Logo Header

Giải mục 2 trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 tập 2 của toan9.edu.vn. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 9, 10, 11 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, hiểu rõ bản chất của bài học và tự tin giải các bài tập tương tự.

Phân tích tử và mẫu của phân thức

HĐ 3

    Video hướng dẫn giải

    Phân tích tử và mẫu của phân thức \(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}}\) thành nhân tử và tìm các nhân tử chung của chúng 

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phân tích cả tử và mẫu của phân thức theo phân tích đa thức thành nhân tử

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: \(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

    Nhân tử chung là x + 1

    HĐ 4

      Video hướng dẫn giải

      Chia cả tử và mẫu của phân thức \(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}}\) cho các nhân tử chung, ta nhận được một phân thức mới bằng phân thức đã cho nhưng đơn giản hơn

      Phương pháp giải:

      Thực hiện rút gọn phân thức

      Lời giải chi tiết:

      Ta có:\(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{2{\rm{x}}}}{{x + 1}}\)

      LT 3

        Video hướng dẫn giải

        Liệu phân thức nào đơn giản nhưng bằng phân thức \(\frac{{x - y}}{{{x^3} - {y^3}}}\) không nhỉ?

        Phương pháp giải:

        Dựa vào tính chất cơ bàn của phân thức

        Lời giải chi tiết:

        Ta có: \(\frac{{x - y}}{{{x^3} - {y^3}}} = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} = \frac{1}{{{x^2} + xy + {y^2}}}\)

        TTN

          Video hướng dẫn giải

          Tìm a sao cho hai phân thức sau bằng nhau: \(\frac{{{\rm{ - a}}{{\rm{x}}^2}{\rm{ - ax}}}}{{{x^2} - 1}}\) và \(\frac{{3{\rm{x}}}}{{x - 1}}\)

          Phương pháp giải:

          Áp dụng quy tắc rút gọn phân thức 

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: \(\frac{{{\rm{ - a}}{{\rm{x}}^2}{\rm{ - ax}}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{ - a\left( {{x^2} + x} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - ax\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{\rm{ - ax}}}}{{x - 1}}\)

          Để hai phân thức sau bằng nhau: \(\frac{{{\rm{ - a}}{{\rm{x}}^2}{\rm{ - ax}}}}{{{x^2} - 1}}\) và \(\frac{{3{\rm{x}}}}{{x - 1}}\) khi và chỉ khi a = -3

          HĐ 5

            Video hướng dẫn giải

            Cho hai phân thức: \(\frac{1}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}\)và \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}}}}\). Phân tích các mẫu thức của hai phân thức đã cho thành nhân tử

            Phương pháp giải:

            Phân tích mẫu thức của mỗi phân thức theo phân tích đa thức thành nhân tử

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: \(\frac{1}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}} = \frac{1}{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}\)

            \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}}}} = \frac{1}{{3{\rm{x}}\left( {x - 2} \right)}}\)

            HĐ 6

              Video hướng dẫn giải

              Chọn mẫu thức chung (MTC) của hai mẫu thức trên bàng cách lấy tích của các nhân tử được chọn như sau:

              - Nhân tử bằng số của MTC là tích các nhân tử bằng số ở các mẫu thức của các phân thức đã cho (nếu các nhân tử bằng số ở các mẫu thức là những số nguyên dương thì nhân tử bằng số ở MTC là BCNN của chúng);

              - Với mỗi lũy thừa của cùng một biểu thức có mặt trong các mẫu thức, ta chọn lũy thừa với số mũ cao nhất. 

              Phương pháp giải:

              Thực hiện theo yêu cầu của đề bài

              Lời giải chi tiết:

              Mẫu thức chung: 6x(x+1)(x−2)

              HĐ 7

                Video hướng dẫn giải

                Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách lấy MTC chia cho mẫu thức đó

                Phương pháp giải:

                Lấy MTC chia cho mẫu của mỗi phân thức 

                Lời giải chi tiết:

                Nhân tử phụ của 2x2 +2x là 3(x−2)

                Nhân tử phụ của 3x2 −6x là 2(x+1)

                HĐ 8

                  Video hướng dẫn giải

                  Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng, ta được các phân thức có mẫu thức là MTC đã chọn

                  Phương pháp giải:

                  Thực hiện theo yêu cầu của đề bài

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có:\(\frac{1}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}} = \frac{1}{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3{\rm{x}}\left( {x - 2} \right)}}{{6{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

                  \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}}}} = \frac{1}{{3{\rm{x}}\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}{{6{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

                  LT 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 3}}\) và \(\frac{1}{{{x^3} - 1}}\)

                    Phương pháp giải:

                    - Phân tích mẫu của hai phân thức đã cho

                    - Tìm MTC

                    - Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức

                    - Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có:3x2 −3=3(x2−1)=3(x−1)(x+1)

                    x3 −1=(x−1)(x2 + x + 1)

                    MTC= 3(x−1)(x+1)(x2 + x + 1)

                    Nhân tử phụ của 3x2 − 3 là x2 + x + 1

                    Nhân tử phụ của x3 − 1 là 3(x+1)

                    Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có: 

                    \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 3}} = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

                    \(\frac{1}{{{x^3} - 1}} = \frac{{3\left( {x + 1} \right)}}{{3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

                    TL

                      Video hướng dẫn giải

                      Tròn: hai phân thức \(\frac{5}{{x - 1}}\) và \(\frac{x}{{1 - x}}\) có MTC là x – 1

                      Vuông: Không đúng, MTC là (x – 1)(1 – x)

                      Theo em, bạn nào chọn MTC hợp lí hơn? Vì sao?

                      Phương pháp giải:

                      Nhân cả tử và mẫu của phân thức \(\frac{5}{{x - 1}}\) với -1 

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có: \(\frac{x}{{1 - x}} = \frac{{ - x}}{{x - 1}}\)

                      Hai phân thức \(\frac{5}{{x - 1}}\) và \(\frac{x}{{1 - x}}\) có MTC là x – 1

                      Bạn Tròn chọn MTC hợp lí hơn.

                      TL

                        Video hướng dẫn giải

                        Thực hiện rút gọn một phân thức như hình bên . Hỏi bạn tròn làm đúng hay sai/ Vì sao?

                        Giải mục 2 trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

                        Phương pháp giải:

                        Dựa vào cách rút gọn một phân thức

                        Lời giải chi tiết:

                        Bạn tròn làm thế là sai. Vì bạn bỏ hai số hạng giống nhau của cả tử và mẫu là 2x chứ không phải chia cho nhân tử chung của cả tử và mẫu.

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • HĐ 3
                        • HĐ 4
                        • LT 3
                        • TL
                        • TTN
                        • HĐ 5
                        • HĐ 6
                        • HĐ 7
                        • HĐ 8
                        • LT 4
                        • TL

                        Video hướng dẫn giải

                        Phân tích tử và mẫu của phân thức \(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}}\) thành nhân tử và tìm các nhân tử chung của chúng 

                        Phương pháp giải:

                        Thực hiện phân tích cả tử và mẫu của phân thức theo phân tích đa thức thành nhân tử

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có: \(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)

                        Nhân tử chung là x + 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Chia cả tử và mẫu của phân thức \(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}}\) cho các nhân tử chung, ta nhận được một phân thức mới bằng phân thức đã cho nhưng đơn giản hơn

                        Phương pháp giải:

                        Thực hiện rút gọn phân thức

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có:\(\frac{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{2{\rm{x}}}}{{x + 1}}\)

                        Video hướng dẫn giải

                        Liệu phân thức nào đơn giản nhưng bằng phân thức \(\frac{{x - y}}{{{x^3} - {y^3}}}\) không nhỉ?

                        Phương pháp giải:

                        Dựa vào tính chất cơ bàn của phân thức

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có: \(\frac{{x - y}}{{{x^3} - {y^3}}} = \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)}} = \frac{1}{{{x^2} + xy + {y^2}}}\)

                        Video hướng dẫn giải

                        Thực hiện rút gọn một phân thức như hình bên . Hỏi bạn tròn làm đúng hay sai/ Vì sao?

                        Giải mục 2 trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức 1

                        Phương pháp giải:

                        Dựa vào cách rút gọn một phân thức

                        Lời giải chi tiết:

                        Bạn tròn làm thế là sai. Vì bạn bỏ hai số hạng giống nhau của cả tử và mẫu là 2x chứ không phải chia cho nhân tử chung của cả tử và mẫu.

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm a sao cho hai phân thức sau bằng nhau: \(\frac{{{\rm{ - a}}{{\rm{x}}^2}{\rm{ - ax}}}}{{{x^2} - 1}}\) và \(\frac{{3{\rm{x}}}}{{x - 1}}\)

                        Phương pháp giải:

                        Áp dụng quy tắc rút gọn phân thức 

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có: \(\frac{{{\rm{ - a}}{{\rm{x}}^2}{\rm{ - ax}}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{ - a\left( {{x^2} + x} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - ax\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{\rm{ - ax}}}}{{x - 1}}\)

                        Để hai phân thức sau bằng nhau: \(\frac{{{\rm{ - a}}{{\rm{x}}^2}{\rm{ - ax}}}}{{{x^2} - 1}}\) và \(\frac{{3{\rm{x}}}}{{x - 1}}\) khi và chỉ khi a = -3

                        Video hướng dẫn giải

                        Cho hai phân thức: \(\frac{1}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}}\)và \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}}}}\). Phân tích các mẫu thức của hai phân thức đã cho thành nhân tử

                        Phương pháp giải:

                        Phân tích mẫu thức của mỗi phân thức theo phân tích đa thức thành nhân tử

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có: \(\frac{1}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}} = \frac{1}{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}\)

                        \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}}}} = \frac{1}{{3{\rm{x}}\left( {x - 2} \right)}}\)

                        Video hướng dẫn giải

                        Chọn mẫu thức chung (MTC) của hai mẫu thức trên bàng cách lấy tích của các nhân tử được chọn như sau:

                        - Nhân tử bằng số của MTC là tích các nhân tử bằng số ở các mẫu thức của các phân thức đã cho (nếu các nhân tử bằng số ở các mẫu thức là những số nguyên dương thì nhân tử bằng số ở MTC là BCNN của chúng);

                        - Với mỗi lũy thừa của cùng một biểu thức có mặt trong các mẫu thức, ta chọn lũy thừa với số mũ cao nhất. 

                        Phương pháp giải:

                        Thực hiện theo yêu cầu của đề bài

                        Lời giải chi tiết:

                        Mẫu thức chung: 6x(x+1)(x−2)

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách lấy MTC chia cho mẫu thức đó

                        Phương pháp giải:

                        Lấy MTC chia cho mẫu của mỗi phân thức 

                        Lời giải chi tiết:

                        Nhân tử phụ của 2x2 +2x là 3(x−2)

                        Nhân tử phụ của 3x2 −6x là 2(x+1)

                        Video hướng dẫn giải

                        Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng, ta được các phân thức có mẫu thức là MTC đã chọn

                        Phương pháp giải:

                        Thực hiện theo yêu cầu của đề bài

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có:\(\frac{1}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}}} = \frac{1}{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3{\rm{x}}\left( {x - 2} \right)}}{{6{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

                        \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}}}} = \frac{1}{{3{\rm{x}}\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{2{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)}}{{6{\rm{x}}\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

                        Video hướng dẫn giải

                        Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 3}}\) và \(\frac{1}{{{x^3} - 1}}\)

                        Phương pháp giải:

                        - Phân tích mẫu của hai phân thức đã cho

                        - Tìm MTC

                        - Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức

                        - Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có:3x2 −3=3(x2−1)=3(x−1)(x+1)

                        x3 −1=(x−1)(x2 + x + 1)

                        MTC= 3(x−1)(x+1)(x2 + x + 1)

                        Nhân tử phụ của 3x2 − 3 là x2 + x + 1

                        Nhân tử phụ của x3 − 1 là 3(x+1)

                        Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng, ta có: 

                        \(\frac{1}{{3{{\rm{x}}^2} - 3}} = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{3\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

                        \(\frac{1}{{{x^3} - 1}} = \frac{{3\left( {x + 1} \right)}}{{3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

                        Video hướng dẫn giải

                        Tròn: hai phân thức \(\frac{5}{{x - 1}}\) và \(\frac{x}{{1 - x}}\) có MTC là x – 1

                        Vuông: Không đúng, MTC là (x – 1)(1 – x)

                        Theo em, bạn nào chọn MTC hợp lí hơn? Vì sao?

                        Phương pháp giải:

                        Nhân cả tử và mẫu của phân thức \(\frac{5}{{x - 1}}\) với -1 

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có: \(\frac{x}{{1 - x}} = \frac{{ - x}}{{x - 1}}\)

                        Hai phân thức \(\frac{5}{{x - 1}}\) và \(\frac{x}{{1 - x}}\) có MTC là x – 1

                        Bạn Tròn chọn MTC hợp lí hơn.

                        Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Giải mục 2 trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục toán 8 sgk trên nền tảng toán math. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

                        Giải mục 2 trang 9, 10, 11 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

                        Mục 2 của chương trình Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức thường tập trung vào các kiến thức về hình học, cụ thể là các loại tứ giác đặc biệt như hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Việc nắm vững các tính chất, dấu hiệu nhận biết và ứng dụng của các tứ giác này là vô cùng quan trọng, không chỉ cho việc giải bài tập trong SGK mà còn là nền tảng cho các kiến thức nâng cao ở các lớp trên.

                        Nội dung chi tiết giải bài tập

                        Trang 9: Bài tập về hình bình hành

                        Các bài tập trên trang 9 thường xoay quanh việc chứng minh một tứ giác là hình bình hành dựa trên các dấu hiệu nhận biết. Ví dụ:

                        • Chứng minh một tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.
                        • Chứng minh một tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
                        • Chứng minh một tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

                        Khi giải các bài tập này, cần chú ý vận dụng linh hoạt các dấu hiệu nhận biết và các tính chất của hình bình hành. Việc vẽ hình chính xác và rõ ràng sẽ giúp các em dễ dàng hình dung và tìm ra lời giải.

                        Trang 10: Bài tập về hình chữ nhật

                        Trang 10 tập trung vào các bài tập liên quan đến hình chữ nhật, bao gồm:

                        • Chứng minh một hình bình hành là hình chữ nhật.
                        • Tính độ dài các cạnh, đường chéo của hình chữ nhật.
                        • Giải các bài toán thực tế liên quan đến hình chữ nhật.

                        Để giải các bài tập về hình chữ nhật, cần nhớ rằng hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt có một góc vuông. Do đó, ngoài việc vận dụng các tính chất của hình bình hành, cần chú ý đến các tính chất đặc trưng của hình chữ nhật, chẳng hạn như các góc vuông, các cạnh đối bằng nhau và các đường chéo bằng nhau.

                        Trang 11: Bài tập về hình thoi và hình vuông

                        Trang 11 là phần tổng hợp các bài tập về hình thoi và hình vuông. Các bài tập thường yêu cầu:

                        • Chứng minh một hình bình hành là hình thoi hoặc hình vuông.
                        • Tính diện tích của hình thoi và hình vuông.
                        • Giải các bài toán liên quan đến đường trung tuyến, đường cao của hình thoi và hình vuông.

                        Khi giải các bài tập này, cần phân biệt rõ ràng giữa hình thoi và hình vuông. Hình thoi là một hình bình hành đặc biệt có bốn cạnh bằng nhau, còn hình vuông là một hình bình hành đặc biệt có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Việc nắm vững các tính chất và dấu hiệu nhận biết của hai hình này là rất quan trọng.

                        Mẹo giải bài tập hiệu quả

                        1. Vẽ hình chính xác: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để giải bất kỳ bài tập hình học nào.
                        2. Nắm vững các định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết: Đây là nền tảng để giải quyết các bài toán.
                        3. Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học: Không nên máy móc áp dụng công thức mà cần hiểu rõ bản chất của bài toán.
                        4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                        Ví dụ minh họa

                        Bài tập: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của cạnh AB. Gọi F là giao điểm của DE và AC. Chứng minh rằng AF = 2FC.

                        Lời giải:

                        1. Xét tam giác ABC, E là trung điểm của AB nên AE = EB.
                        2. Xét tam giác ABE và tam giác CDE, ta có: AE = EB, góc BAE = góc DCE (so le trong), góc ABE = góc CDE (so le trong).
                        3. Suy ra tam giác ABE đồng dạng với tam giác CDE (g-c-g).
                        4. Do đó, DE song song với AC.
                        5. Xét tam giác AFC và tam giác DFE, ta có: góc FAC = góc FDE (so le trong), góc AFC = góc DFE (đối đỉnh).
                        6. Suy ra tam giác AFC đồng dạng với tam giác DFE (g-g).
                        7. Do đó, AF/DF = AC/DE.
                        8. Vì DE là đường trung tuyến của tam giác ABD nên DE = 1/2 BD.
                        9. Suy ra AF = 2FC.

                        Kết luận

                        Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập trên, các em sẽ tự tin hơn khi học và giải các bài tập về hình học trong chương trình Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!

                        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.