Chào mừng bạn đến với toan9.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong sách giáo khoa Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp khó khăn, vì vậy chúng tôi đã biên soạn bộ giải đáp này để giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Bài tập trang 132 thuộc chương trình Toán 8 tập 2, tập trung vào các kiến thức về hình học và đại số.
Tính:
Video hướng dẫn giải
Tính:
\(\frac{{{x^4} - x{y^3}}}{{2{\rm{x}}y + {y^2}}}:\frac{{{x^3} + {x^2}y + x{y^2}}}{{2{\rm{x}} + y}} + \frac{{y + x}}{x}\)
Phương pháp giải:
\(\frac{{{x^4} - x{y^3}}}{{2{\rm{x}}y + {y^2}}}:\frac{{{x^3} + {x^2}y + x{y^2}}}{{2{\rm{x}} + y}} + \frac{{y + x}}{x}\)
Lời giải chi tiết:
Ta nhập phép tính cần tính trên cửa số CAS ở phần mềm Geogebra. Khí đó mãy sẽ tự động rút gọn và cho ta kết quả:

Video hướng dẫn giải
Giải các phương trình sau:
a) \(4,8 - 2,5(x + 3) = x + 0,5(2 - 6{\rm{x}})\)
b) \(2\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 3 - \left( {\frac{7}{5} - 2{\rm{x}}} \right)\)
Phương pháp giải:
Ta dùng lệnh Slove(<Phương trình>) trên ô lệnh của của sổ CAS, kết quả sẽ hiện thị ngay bên dưới
Lời giải chi tiết:
Ta dùng lệnh Slove(<Phương trình>) trên ô lệnh của của sổ CAS, kết quả sẽ hiện thị ngay bên dưới:
a)

b)

Video hướng dẫn giải
Vẽ đồ thị hàm số các hàm số bậc nhất sau:
a) \(y = - 3{\rm{x}} + 3\)
b) \(y = \frac{1}{2}x - 4\)
Phương pháp giải:
Nhập hàm số cần vẽ trên ô lệnh, màn hình sẽ hiện thị đồ thị của hàm số
Lời giải chi tiết:
a) Nhập hàm số \(y = - 3{\rm{x}} + 3\) trên ô lệnh, màn hình sẽ hiện thị đồ thị của hàm số

b) Nhập hàm số \(y = \frac{1}{2}x - 4\) trên ô lệnh, màn hình sẽ hiện thị đồ thị của hàm số

Video hướng dẫn giải
Tính:
\(\frac{{{x^4} - x{y^3}}}{{2{\rm{x}}y + {y^2}}}:\frac{{{x^3} + {x^2}y + x{y^2}}}{{2{\rm{x}} + y}} + \frac{{y + x}}{x}\)
Phương pháp giải:
\(\frac{{{x^4} - x{y^3}}}{{2{\rm{x}}y + {y^2}}}:\frac{{{x^3} + {x^2}y + x{y^2}}}{{2{\rm{x}} + y}} + \frac{{y + x}}{x}\)
Lời giải chi tiết:
Ta nhập phép tính cần tính trên cửa số CAS ở phần mềm Geogebra. Khí đó mãy sẽ tự động rút gọn và cho ta kết quả:

Video hướng dẫn giải
Giải các phương trình sau:
a) \(4,8 - 2,5(x + 3) = x + 0,5(2 - 6{\rm{x}})\)
b) \(2\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 3 - \left( {\frac{7}{5} - 2{\rm{x}}} \right)\)
Phương pháp giải:
Ta dùng lệnh Slove(<Phương trình>) trên ô lệnh của của sổ CAS, kết quả sẽ hiện thị ngay bên dưới
Lời giải chi tiết:
Ta dùng lệnh Slove(<Phương trình>) trên ô lệnh của của sổ CAS, kết quả sẽ hiện thị ngay bên dưới:
a)

b)

Video hướng dẫn giải
Vẽ đồ thị hàm số các hàm số bậc nhất sau:
a) \(y = - 3{\rm{x}} + 3\)
b) \(y = \frac{1}{2}x - 4\)
Phương pháp giải:
Nhập hàm số cần vẽ trên ô lệnh, màn hình sẽ hiện thị đồ thị của hàm số
Lời giải chi tiết:
a) Nhập hàm số \(y = - 3{\rm{x}} + 3\) trên ô lệnh, màn hình sẽ hiện thị đồ thị của hàm số

b) Nhập hàm số \(y = \frac{1}{2}x - 4\) trên ô lệnh, màn hình sẽ hiện thị đồ thị của hàm số

Trang 132 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức chứa các bài tập vận dụng kiến thức về tứ giác, đặc biệt là hình thang cân. Các bài tập này yêu cầu học sinh phải hiểu rõ các tính chất của hình thang cân, cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân, và cách tính các yếu tố liên quan đến hình thang cân như độ dài đường trung bình, chiều cao, và góc.
Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập trong trang 132:
Bài 1 yêu cầu học sinh xác định các yếu tố của hình thang cân. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững định nghĩa và các tính chất của hình thang cân. Ví dụ, trong một hình thang cân, hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề một đáy bằng nhau, và hai đường chéo bằng nhau.
Bài 2 thường yêu cầu học sinh chứng minh một tứ giác là hình thang cân. Để chứng minh một tứ giác là hình thang cân, học sinh có thể sử dụng các phương pháp sau:
Bài 3 thường liên quan đến việc tính toán các yếu tố của hình thang cân, chẳng hạn như độ dài đường trung bình, chiều cao, hoặc góc. Để giải bài này, học sinh cần sử dụng các công thức và định lý liên quan đến hình thang cân.
Để giải các bài tập về hình thang cân một cách hiệu quả, học sinh nên:
Ví dụ: Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), AB = 5cm, CD = 10cm, AD = 6cm. Tính độ dài đường trung bình của hình thang.
Giải: Đường trung bình của hình thang ABCD là: (AB + CD) / 2 = (5 + 10) / 2 = 7.5cm
Khi giải các bài tập về hình thang cân, học sinh cần chú ý đến các yếu tố sau:
Giải các bài tập trang 132 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức về hình thang cân và áp dụng các phương pháp giải bài tập một cách linh hoạt. Hy vọng rằng với bộ giải đáp chi tiết này, các bạn học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt được kết quả tốt nhất.
| Bài tập | Nội dung chính | Phương pháp giải |
|---|---|---|
| Bài 1 | Xác định yếu tố hình thang cân | Áp dụng định nghĩa, tính chất |
| Bài 2 | Chứng minh hình thang cân | Sử dụng các tiêu chí chứng minh |
| Bài 3 | Tính toán yếu tố hình thang cân | Áp dụng công thức, định lý |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.