Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 tập 2 của toan9.edu.vn. Chúng tôi xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các câu hỏi trong sách giáo khoa Toán 8 tập 2, trang 64 và 65, chương trình Kết nối tri thức.
Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong học tập. Hãy cùng khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!
Một túi đựng 20 viên kẹo
Video hướng dẫn giải
Trên giá sách của thư viện có 15 cuốn sách, trong đó có một số cuốn tiểu thuyết. Người thủ thư đặt thêm 5 cuốn tiểu thuyết thư viện mới mua vào giá sách. Bạn Nam đến mượn sách, chọn ngẫu nhiên một cuốn sách trên giá. Biết rằng xác suất để chọn được cuốn tiểu thuyết là \(\frac{3}{4}\). Hỏi lúc đầu trên giá sách có bao nhiêu cuốn tiểu thuyết?
Phương pháp giải:
Gọi số lượng cuốn tiểu thuyết ban đầu là x (cuốn)
Sau đó ta lập được phương trình: \(\frac{{x + 5}}{{15 + 5}} = \frac{3}{4}\)
Giải phương trình để tìm ra số cuốn tiểu thuyết ban đầu
Lời giải chi tiết:
Gọi số lượng cuốn tiểu thuyết ban đầu là x (cuốn)
Số lượng cuốn tiểu thuyết khi đặt thêm 5 cuốn tiểu thuyết: x+5
Theo đề bài, ta có:
\(\frac{{x + 5}}{{15 + 5}} = \frac{3}{4}\)
=>4(x+5)=60
=>x+5=15
=>x=10
Vậy lúc ban đầu có 10 cuốn tiểu thuyết
Video hướng dẫn giải
Một túi đựng 20 viên kẹo giống hệt nhau nhưng khác loại, trong đó có 7 viên kẹo sữa, 4 viên kẹo chanh, 6 viên kẹo dừa và 3 viên kẹo bạc hà. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ túi. Tính xác suất để Lan lấy được
a) Viên kẹo sữa;
b) Viên kẹo chanh
Phương pháp giải:
- Tính số kết quả có thể của hành động trên : n
- Tính số kết quả thuận lợi của biến cố : p
=> Xác suất = \(\frac{p}{{n}}\)
Lời giải chi tiết:
a) Có 20 kết quả có thể của hành động trên
Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố này
=> Xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa là \(\frac{7}{{20}}\)
b) Có 4 kết quả thuận lợi chi biến cố này
=> Xác suất để Lan lấy được viên kẹo chanh là \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)
Video hướng dẫn giải
Một túi đựng 17 viên bi cùng khối lượng và kích thước, chỉ khác màu, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi. Tính xác suất của biến cố E: “lấy được viên bi màu đỏ”
Tròn: Có 17 viên bi nên có 17 kết quả có thể. Có 8 viên bi màu đỏ nên có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{8}{{17}}\).
Vuông: Các viên bi cùng khối lượng và kích thước, chỉ khác màu, nen chỉ có 3 kết quả có thể là viên bi đỏ màu đỏ, viên bi màu trắng và viên bi màu vàng. Do đó \(P\left( E \right) = \frac{1}{3}\)
Vuông và tròn ai nói đúng? Vì sao?
Phương pháp giải:
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố E
Xác suất của biến cố E bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết:
Có 17 viên bi nên có 17 kết quả có thể. Có 8 viên bi màu đỏ nên có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{8}{{17}}\).
Vậy tròn nói đúng
Video hướng dẫn giải
Một túi đựng 20 viên kẹo giống hệt nhau nhưng khác loại, trong đó có 7 viên kẹo sữa, 4 viên kẹo chanh, 6 viên kẹo dừa và 3 viên kẹo bạc hà. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ túi. Tính xác suất để Lan lấy được
a) Viên kẹo sữa;
b) Viên kẹo chanh
Phương pháp giải:
- Tính số kết quả có thể của hành động trên : n
- Tính số kết quả thuận lợi của biến cố : p
=> Xác suất = \(\frac{p}{{n}}\)
Lời giải chi tiết:
a) Có 20 kết quả có thể của hành động trên
Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố này
=> Xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa là \(\frac{7}{{20}}\)
b) Có 4 kết quả thuận lợi chi biến cố này
=> Xác suất để Lan lấy được viên kẹo chanh là \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)
Video hướng dẫn giải
Trên giá sách của thư viện có 15 cuốn sách, trong đó có một số cuốn tiểu thuyết. Người thủ thư đặt thêm 5 cuốn tiểu thuyết thư viện mới mua vào giá sách. Bạn Nam đến mượn sách, chọn ngẫu nhiên một cuốn sách trên giá. Biết rằng xác suất để chọn được cuốn tiểu thuyết là \(\frac{3}{4}\). Hỏi lúc đầu trên giá sách có bao nhiêu cuốn tiểu thuyết?
Phương pháp giải:
Gọi số lượng cuốn tiểu thuyết ban đầu là x (cuốn)
Sau đó ta lập được phương trình: \(\frac{{x + 5}}{{15 + 5}} = \frac{3}{4}\)
Giải phương trình để tìm ra số cuốn tiểu thuyết ban đầu
Lời giải chi tiết:
Gọi số lượng cuốn tiểu thuyết ban đầu là x (cuốn)
Số lượng cuốn tiểu thuyết khi đặt thêm 5 cuốn tiểu thuyết: x+5
Theo đề bài, ta có:
\(\frac{{x + 5}}{{15 + 5}} = \frac{3}{4}\)
=>4(x+5)=60
=>x+5=15
=>x=10
Vậy lúc ban đầu có 10 cuốn tiểu thuyết
Video hướng dẫn giải
Một túi đựng 17 viên bi cùng khối lượng và kích thước, chỉ khác màu, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu xanh, 4 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi. Tính xác suất của biến cố E: “lấy được viên bi màu đỏ”
Tròn: Có 17 viên bi nên có 17 kết quả có thể. Có 8 viên bi màu đỏ nên có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{8}{{17}}\).
Vuông: Các viên bi cùng khối lượng và kích thước, chỉ khác màu, nen chỉ có 3 kết quả có thể là viên bi đỏ màu đỏ, viên bi màu trắng và viên bi màu vàng. Do đó \(P\left( E \right) = \frac{1}{3}\)
Vuông và tròn ai nói đúng? Vì sao?
Phương pháp giải:
Tính tất cả các kết quả có thể xảy ra.
Tính các kết quả thuận lợi cho biến cố E
Xác suất của biến cố E bằng số kết quả thuận lợi của biến cố chia cho tổng số kết quả.
Lời giải chi tiết:
Có 17 viên bi nên có 17 kết quả có thể. Có 8 viên bi màu đỏ nên có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{8}{{17}}\).
Vậy tròn nói đúng
Trang 64 và 65 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập chương 3: Tam giác đồng dạng. Các bài tập trong chương này giúp học sinh củng cố kiến thức về các định nghĩa, tính chất của tam giác đồng dạng, các trường hợp đồng dạng của tam giác và ứng dụng của tam giác đồng dạng trong việc giải quyết các bài toán thực tế.
Bài 1 yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức cơ bản về tam giác đồng dạng, bao gồm:
Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng để giải quyết các bài tập phức tạp hơn.
Bài 2 thường đưa ra các bài toán thực tế, yêu cầu học sinh sử dụng các tính chất của tam giác đồng dạng để tính độ dài các đoạn thẳng, góc hoặc chứng minh các mối quan hệ giữa các hình.
Ví dụ:
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm. Vẽ đường cao AH. Tính độ dài AH, BH, CH.
Lời giải:
Bài 3 thường yêu cầu học sinh chứng minh hai tam giác đồng dạng bằng một trong các trường hợp đồng dạng đã học. Việc lựa chọn trường hợp đồng dạng phù hợp là yếu tố quan trọng để giải quyết bài toán.
Ví dụ:
Cho tam giác ABC, điểm D nằm trên cạnh AB, điểm E nằm trên cạnh AC sao cho AD/AB = AE/AC. Chứng minh rằng DE song song BC.
Lời giải:
Ta có AD/AB = AE/AC. Suy ra AD/AB = AE/AC = 1. Do đó, tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC (trường hợp c-g-c). Từ đó, suy ra góc ADE = góc ABC. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, nên DE song song BC.
Hy vọng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập trang 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.