Logo Header

Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với toan9.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 9. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng nhau giải quyết mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức. Mục tiêu của chúng tôi là giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Cho tam giác vuông ABC có cạnh góc vuông AB = 4, cạnh huyền BC = 8. Tính cạnh AC (làm tròn đến số thập phân thứ ba) và các góc B, C (làm tròn đến độ).

LT3

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 77 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Cho tam giác vuông ABC có cạnh góc vuông AB = 4, cạnh huyền BC = 8. Tính cạnh AC (làm tròn đến số thập phân thứ ba) và các góc B, C (làm tròn đến độ).

    Phương pháp giải:

    Từ định lý Pythagore ta tính được cạnh còn lại của tam giác ABC, và dựa vào tỉ số lượng giác của góc B và góc C, ta tính được góc B và góc C.

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

    Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(B{C^2} = {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + A{C^2}\) (Định lý Pythagore)

    Thay số ta có: \({8^2} = {4^2} + A{C^2}\) hay \(A{C^2} = {8^2} - {4^2} = 48\) suy ra \(AC = \sqrt {48} = 4\sqrt 3 \approx 6,928 \)

    Ta có: \(\cos \widehat B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat B = {60^0}\)

    \(\sin \widehat C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat C = {30^0}\)

    LT4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 77SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Giải tam giác ABC vuông tại A, biết \(BC = 9,\widehat C = {53^0}.\)

      Phương pháp giải:

      Giải tam giác vuông là tìm tất cả các cạnh và các góc chưa biết của tam giác vuông đó thông qua các tỉ số lượng giác hoặc định lý Pythagore.

      Lời giải chi tiết:

      Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 2 1

      Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(\cos \widehat C = \frac{{AC}}{{BC}}\) hay \(\cos {53^0} = \frac{{AC}}{9}\) suy ra \(AC = 9.\cos {53^0} \approx 5,42\)

      \(\sin \widehat C = \frac{{AB}}{{BC}}\) hay \(\sin {53^0} = \frac{{AB}}{9}\) suy ra \(AB = 9.\sin {53^0} \approx 7,19\)

      Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\) nên \({90^0} + \widehat B + {53^0} = {180^0}\) suy ra \(\widehat B = {37^0}.\)

      CH

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 77SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        1. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết hai cạnh \(AB = c,AC = b\) hoặc \(AB = c,BC = a\) và không sử dụng định lý Pythagore (H.4.21).

        2. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết cạnh góc vuông AB (hoặc cạnh huyền BC) và góc B.

        Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

        Phương pháp giải:

        Để giải tam giác vuông ngoài sử dụng định lý Pythagore ta có thể sử dụng tỉ số lượng giác.

        Lời giải chi tiết:

        1. Trường hợp biết \(AB = c,AC = b\)

        Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(\tan \widehat B = \frac{b}{c}\) từ đó ta tính được góc B, và tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Sau khi tính được góc B, ta dùng tỉ số lượng giác \(\cos \widehat B = \frac{c}{{CB}}\) từ đó ta tính được \(CB = \frac{c}{{\cos \widehat B}}\)

        Trường hợp \(AB = c,BC = a\)

        Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(\cos \widehat B = \frac{b}{c}\) từ đó ta tính được góc B, và tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Sau khi tính được góc B, ta dùng tỉ số lượng giác \(\tan \widehat B = \frac{{AC}}{c}\) từ đó ta tính được \(AC = c.\tan \widehat B\)

        2. Tam giác ABC vuông tại A khi biết cạnh góc vuông AB (hoặc cạnh huyền BC) và góc B.

        Trường hợp biết cạnh góc vuông AB và góc B

        Biết góc B ta tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Để tính cạnh BC ta dùng tỉ số lượng giác \(\cos \widehat B = \frac{c}{{BC}}\) từ đó ta tính được \(BC = \frac{c}{{\cos \widehat B}}\) và tỉ số lượng giác \(\tan \widehat B = \frac{{AC}}{c}\) từ đó ta tính được \(AC = c.\tan \widehat B\)

        Trường hợp biết cạnh huyền BC và góc B

        Biết góc B ta tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Để tính cạnh AB ta dùng tỉ số lượng giác \(\cos \widehat B = \frac{{AB}}{a}\) từ đó ta tính được \(AB = a.\cos \widehat B\) và tỉ số lượng giác \(\sin \widehat B = \frac{{AC}}{a}\) từ đó ta tính được \(AC = a.\sin \widehat B\)

        VD

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 77 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Giải bài toán ở tình huống mở đầu với \(\alpha = {27^0},\beta = {19^0}.\)

          Tình huống mở đầu: Để đo chiều cao của một tòa lâu đài (H.4.11) , người ta đặt giác kế thẳng đứng tại M. Quay ống ngắm của giác kế sao cho nhìn thấy đỉnh P’ của tòa lâu đài dưới góc nhọn \(\alpha \). Sau đó, đặt giác kế thẳng đứng tại N, NM = 20 m, thì nhìn thấy đỉnh P’ dưới góc nhọn \(\beta \left( {\beta < \alpha } \right).\) Biết chiều cao giác kế là 1,6 m, hãy tính chiều cao của tòa lâu đài.

          Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 3 1

          Phương pháp giải:

          Ta thấy trong hình có hai tam giác vuông P’N’H và P’HM’ có cùng chiều cao từ đó ta tính được chiều cao của tam giác thông qua tỉ số lượng giác của góc \(\alpha ,\beta \) trong hai tam giác vuông và lập được phương trình. Chú ý để tính chiều cao của tòa lâu đài cần tính tổng chiều cao của giác kế và P’H. Độ dài đoạn MN bằng M’N’.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{P'H}}{{M'H}}\) hay \(P'H = M'H.\tan {27^0}\)

          \(\tan \beta = \frac{{P'H}}{{N'H}}\) hay \(P'H = N'H.\tan {19^0}\)

          Từ đó ta có phương trình: \(M'H.\tan {27^0} = N'H.\tan {19^0}\)

          hay \(M'H.\tan {27^0} = \left( {M'H + 20} \right).\tan {19^0}\)

          suy ra \(M'H.\left( {\tan {{27}^0} - \tan {{19}^0}} \right) = 20.\tan {19^0}\)

          nên \(M'H = \frac{{20.\tan {{19}^0}}}{{{\tan {{27}^0} - \tan {{19}^0}} }} \approx 41,69\) m

          \(P'H = M'H.\tan {27^0} \approx 21,24\) m

          Chiều cao của tòa lâu đài khoảng: \(21,24 + 1,6 = 22,84\) m.

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • LT3
          • CH
          • LT4
          • VD

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 77 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho tam giác vuông ABC có cạnh góc vuông AB = 4, cạnh huyền BC = 8. Tính cạnh AC (làm tròn đến số thập phân thứ ba) và các góc B, C (làm tròn đến độ).

          Phương pháp giải:

          Từ định lý Pythagore ta tính được cạnh còn lại của tam giác ABC, và dựa vào tỉ số lượng giác của góc B và góc C, ta tính được góc B và góc C.

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 1

          Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(B{C^2} = {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + A{C^2}\) (Định lý Pythagore)

          Thay số ta có: \({8^2} = {4^2} + A{C^2}\) hay \(A{C^2} = {8^2} - {4^2} = 48\) suy ra \(AC = \sqrt {48} = 4\sqrt 3 \approx 6,928 \)

          Ta có: \(\cos \widehat B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat B = {60^0}\)

          \(\sin \widehat C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat C = {30^0}\)

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 77SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          1. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết hai cạnh \(AB = c,AC = b\) hoặc \(AB = c,BC = a\) và không sử dụng định lý Pythagore (H.4.21).

          2. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết cạnh góc vuông AB (hoặc cạnh huyền BC) và góc B.

          Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 2

          Phương pháp giải:

          Để giải tam giác vuông ngoài sử dụng định lý Pythagore ta có thể sử dụng tỉ số lượng giác.

          Lời giải chi tiết:

          1. Trường hợp biết \(AB = c,AC = b\)

          Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(\tan \widehat B = \frac{b}{c}\) từ đó ta tính được góc B, và tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Sau khi tính được góc B, ta dùng tỉ số lượng giác \(\cos \widehat B = \frac{c}{{CB}}\) từ đó ta tính được \(CB = \frac{c}{{\cos \widehat B}}\)

          Trường hợp \(AB = c,BC = a\)

          Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(\cos \widehat B = \frac{b}{c}\) từ đó ta tính được góc B, và tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Sau khi tính được góc B, ta dùng tỉ số lượng giác \(\tan \widehat B = \frac{{AC}}{c}\) từ đó ta tính được \(AC = c.\tan \widehat B\)

          2. Tam giác ABC vuông tại A khi biết cạnh góc vuông AB (hoặc cạnh huyền BC) và góc B.

          Trường hợp biết cạnh góc vuông AB và góc B

          Biết góc B ta tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Để tính cạnh BC ta dùng tỉ số lượng giác \(\cos \widehat B = \frac{c}{{BC}}\) từ đó ta tính được \(BC = \frac{c}{{\cos \widehat B}}\) và tỉ số lượng giác \(\tan \widehat B = \frac{{AC}}{c}\) từ đó ta tính được \(AC = c.\tan \widehat B\)

          Trường hợp biết cạnh huyền BC và góc B

          Biết góc B ta tính được góc C thông qua định lý tổng ba góc trong một tam giác. Để tính cạnh AB ta dùng tỉ số lượng giác \(\cos \widehat B = \frac{{AB}}{a}\) từ đó ta tính được \(AB = a.\cos \widehat B\) và tỉ số lượng giác \(\sin \widehat B = \frac{{AC}}{a}\) từ đó ta tính được \(AC = a.\sin \widehat B\)

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 77SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Giải tam giác ABC vuông tại A, biết \(BC = 9,\widehat C = {53^0}.\)

          Phương pháp giải:

          Giải tam giác vuông là tìm tất cả các cạnh và các góc chưa biết của tam giác vuông đó thông qua các tỉ số lượng giác hoặc định lý Pythagore.

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 3

          Tam giác ABC vuông tại A nên ta có: \(\cos \widehat C = \frac{{AC}}{{BC}}\) hay \(\cos {53^0} = \frac{{AC}}{9}\) suy ra \(AC = 9.\cos {53^0} \approx 5,42\)

          \(\sin \widehat C = \frac{{AB}}{{BC}}\) hay \(\sin {53^0} = \frac{{AB}}{9}\) suy ra \(AB = 9.\sin {53^0} \approx 7,19\)

          Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\) nên \({90^0} + \widehat B + {53^0} = {180^0}\) suy ra \(\widehat B = {37^0}.\)

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 77 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Giải bài toán ở tình huống mở đầu với \(\alpha = {27^0},\beta = {19^0}.\)

          Tình huống mở đầu: Để đo chiều cao của một tòa lâu đài (H.4.11) , người ta đặt giác kế thẳng đứng tại M. Quay ống ngắm của giác kế sao cho nhìn thấy đỉnh P’ của tòa lâu đài dưới góc nhọn \(\alpha \). Sau đó, đặt giác kế thẳng đứng tại N, NM = 20 m, thì nhìn thấy đỉnh P’ dưới góc nhọn \(\beta \left( {\beta < \alpha } \right).\) Biết chiều cao giác kế là 1,6 m, hãy tính chiều cao của tòa lâu đài.

          Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 4

          Phương pháp giải:

          Ta thấy trong hình có hai tam giác vuông P’N’H và P’HM’ có cùng chiều cao từ đó ta tính được chiều cao của tam giác thông qua tỉ số lượng giác của góc \(\alpha ,\beta \) trong hai tam giác vuông và lập được phương trình. Chú ý để tính chiều cao của tòa lâu đài cần tính tổng chiều cao của giác kế và P’H. Độ dài đoạn MN bằng M’N’.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{P'H}}{{M'H}}\) hay \(P'H = M'H.\tan {27^0}\)

          \(\tan \beta = \frac{{P'H}}{{N'H}}\) hay \(P'H = N'H.\tan {19^0}\)

          Từ đó ta có phương trình: \(M'H.\tan {27^0} = N'H.\tan {19^0}\)

          hay \(M'H.\tan {27^0} = \left( {M'H + 20} \right).\tan {19^0}\)

          suy ra \(M'H.\left( {\tan {{27}^0} - \tan {{19}^0}} \right) = 20.\tan {19^0}\)

          nên \(M'H = \frac{{20.\tan {{19}^0}}}{{{\tan {{27}^0} - \tan {{19}^0}} }} \approx 41,69\) m

          \(P'H = M'H.\tan {27^0} \approx 21,24\) m

          Chiều cao của tòa lâu đài khoảng: \(21,24 + 1,6 = 22,84\) m.

          Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

          Giải mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

          Mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức thường xoay quanh các bài toán liên quan đến hàm số bậc nhất, đặc biệt là việc xác định hệ số góc và đường thẳng song song, vuông góc. Việc nắm vững kiến thức về hàm số bậc nhất là nền tảng quan trọng cho các chương trình học Toán ở các lớp trên. Bài tập trong mục này thường yêu cầu học sinh vận dụng các công thức, định lý đã học để giải quyết các vấn đề thực tế.

          Nội dung chi tiết mục 3 trang 77

          Mục 3 trang 77 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

          • Dạng 1: Xác định hệ số góc của đường thẳng. Học sinh cần xác định được hệ số góc của đường thẳng dựa vào phương trình của đường thẳng hoặc thông tin về hai điểm thuộc đường thẳng.
          • Dạng 2: Tìm phương trình đường thẳng. Học sinh cần tìm phương trình đường thẳng khi biết hệ số góc và một điểm thuộc đường thẳng, hoặc khi biết hai điểm thuộc đường thẳng.
          • Dạng 3: Kiểm tra tính song song, vuông góc của hai đường thẳng. Học sinh cần sử dụng điều kiện về hệ số góc để kiểm tra xem hai đường thẳng có song song hay vuông góc với nhau hay không.
          • Dạng 4: Ứng dụng hàm số bậc nhất vào giải quyết bài toán thực tế. Các bài toán này thường liên quan đến việc mô tả mối quan hệ giữa hai đại lượng bằng hàm số bậc nhất và sử dụng hàm số để dự đoán, tính toán.

          Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

          Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập trong mục 3 trang 77, chúng tôi sẽ trình bày chi tiết lời giải của từng bài tập:

          Bài 1: (Ví dụ minh họa)

          Cho đường thẳng y = 2x + 3. Hãy xác định hệ số góc của đường thẳng này.

          Lời giải:

          Dựa vào phương trình đường thẳng y = ax + b, ta thấy hệ số góc của đường thẳng là a. Trong trường hợp này, a = 2. Vậy hệ số góc của đường thẳng y = 2x + 3 là 2.

          Bài 2: (Ví dụ minh họa)

          Tìm phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1; 2) và có hệ số góc m = -1.

          Lời giải:

          Phương trình đường thẳng có dạng y = mx + b. Thay tọa độ điểm A(1; 2) và hệ số góc m = -1 vào phương trình, ta được:

          2 = -1 * 1 + b

          => b = 3

          Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là y = -x + 3.

          Lưu ý khi giải bài tập

          Khi giải các bài tập về hàm số bậc nhất, các em cần lưu ý những điều sau:

          • Nắm vững các công thức, định lý liên quan đến hàm số bậc nhất.
          • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng yêu cầu của bài toán.
          • Sử dụng các phương pháp giải toán phù hợp, như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài toán.

          Bài tập luyện tập

          Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể tự giải các bài tập sau:

          1. Cho đường thẳng y = -3x + 1. Hãy xác định hệ số góc của đường thẳng này.
          2. Tìm phương trình đường thẳng đi qua điểm B(-2; 1) và có hệ số góc m = 2.
          3. Kiểm tra xem hai đường thẳng y = 2x + 3 và y = 2x - 1 có song song hay không.
          4. Một chiếc xe ô tô đi từ A đến B với vận tốc không đổi là 60km/h. Hãy viết hàm số biểu thị quãng đường đi được của xe theo thời gian.

          Kết luận

          Hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh đã nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các bài tập trong mục 3 trang 77 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.