Logo Header

Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 tập 1 của toan9.edu.vn. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 1 trang 6, 7, 8 sách giáo khoa Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong học tập.

Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này.

LT1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó.

    Phương pháp giải:

    Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng \(ax + by = c\left( 1 \right)\) trong đó a,b và c là các số đã biết \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0.\) Nên ta có thể chọn a, b,c là số thực bất kì.

    Nếu thay \(x = {x_0};y = {y_0}\) vào phương trình số \(\left( 1 \right)\) thì ta có \(a{x_0} + b{y_0} = c\) là một khẳng định đúng thì \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có \(2x - y = 5\) là một phương trình bậc nhất hai ẩn.

     Cặp số \(\left( {3;1} \right)\) là một nghiệm của phương trình \(2x - y = 5\) vì \(2.3 - 1 = 5.\) (luôn đúng).

    HĐ1

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này.

      Phương pháp giải:

      Phía trên của câu hỏi đã cho: Gọi x là số cam, y là số quýt ( với x, y nguyên dương)

      Tổng số cam và số quýt tức là phép tính cộng x quả quýt và y quả cam

      Lời giải chi tiết:

      Hệ thức biểu thị: \(x + y = 17.\)

      HĐ2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm.

        Quýt, cam mười bảy quả tươi

        Đem chia cho một trăm người cùng vui.

        Chia ba mỗi quả quýt rồi,

        Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.

        Trăm người, trăm miếng ngọt lành.

        Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?

        Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

        Phương pháp giải:

        - Câu thơ thứ 3 (Chia ba mỗi quả quýt rồi) tức là mỗi quả quýt thì ta sẽ có 3 miếng nên y quả sẽ có \(3y\) miếng

        - Câu thơ thứ tư (Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh) tức là mỗi quả cam thì ta sẽ có 10 miếng nên x quả sẽ có \(10x\) miếng

        - Trăm người trăm miếng tức là số miếng quýt (\(3y\) miếng) và số miếng cam (\(10x\) miếng) tổng là 100 miếng

        Lời giải chi tiết:

        Hệ thức liên hệ giữa x và y qua các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm là \(10x + 3y = 100.\)

        LT2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 8 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

          a) \(2x - 3y = 5;\)

          b) \(0x + y = 3;\)

          c) \(x + 0y = - 2.\)

          Phương pháp giải:

          Để viết nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn, ta cần rút y theo x \(\left( {by = c - ax} \right)\) từ đó ta giải được \(y = \frac{{c - ax}}{b}\) với \(b \ne 0.\) Đối với trường hợp \(b = 0\) thì ta làm ngược lại (rút x theo y).

          Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là đường thẳng \(ax + by = c.\)

          Lời giải chi tiết:

          a) \(2x - 3y = 5;\)

          Ta có \(y = \frac{{2x - 5}}{3}\) nên mỗi cặp số \(\left( x;\frac{{2x - 5}}{3} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý là một nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 5.\)

          Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 5.\)

          Cho \(x = 0 \Rightarrow y = \frac{{ - 5}}{3} \Rightarrow A\left( {0;\frac{{ - 5}}{3}} \right)\)

          \(y = 0 \Rightarrow x = \frac{5}{2} \Rightarrow B\left( {\frac{5}{2};0} \right)\)

          Đường thẳng \(2x - 3y = 5\) đi qua hai điểm A và B

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 3 1

          Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng \(2x - 3y = 5.\)

          b) \(0x + y = 3;\)

          Ta có \(0x + y = 3\) rút gọn thành \(y = 3\) nên phương trình có nghiệm là \(\left( {x;3} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

          Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0;3). Ta gọi đó là đường thẳng y = 3

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 3 2

          Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng \(0x + y = 3.\)

          c) \(x + 0y = - 2.\)

          Ta có \(x + 0y = - 2\) rút gọn thành \(x = - 2\) nên phương trình có nghiệm là \(\left( { - 2;y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

          Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm (-2; 0). Ta gọi đó là đường thẳng x = -2

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 3 3

          Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng \(x + 0y = - 2.\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ1
          • HĐ2
          • LT1
          • LT2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này.

          Phương pháp giải:

          Phía trên của câu hỏi đã cho: Gọi x là số cam, y là số quýt ( với x, y nguyên dương)

          Tổng số cam và số quýt tức là phép tính cộng x quả quýt và y quả cam

          Lời giải chi tiết:

          Hệ thức biểu thị: \(x + y = 17.\)

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm.

          Quýt, cam mười bảy quả tươi

          Đem chia cho một trăm người cùng vui.

          Chia ba mỗi quả quýt rồi,

          Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.

          Trăm người, trăm miếng ngọt lành.

          Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 1

          Phương pháp giải:

          - Câu thơ thứ 3 (Chia ba mỗi quả quýt rồi) tức là mỗi quả quýt thì ta sẽ có 3 miếng nên y quả sẽ có \(3y\) miếng

          - Câu thơ thứ tư (Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh) tức là mỗi quả cam thì ta sẽ có 10 miếng nên x quả sẽ có \(10x\) miếng

          - Trăm người trăm miếng tức là số miếng quýt (\(3y\) miếng) và số miếng cam (\(10x\) miếng) tổng là 100 miếng

          Lời giải chi tiết:

          Hệ thức liên hệ giữa x và y qua các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm là \(10x + 3y = 100.\)

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó.

          Phương pháp giải:

          Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng \(ax + by = c\left( 1 \right)\) trong đó a,b và c là các số đã biết \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0.\) Nên ta có thể chọn a, b,c là số thực bất kì.

          Nếu thay \(x = {x_0};y = {y_0}\) vào phương trình số \(\left( 1 \right)\) thì ta có \(a{x_0} + b{y_0} = c\) là một khẳng định đúng thì \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\)

          Lời giải chi tiết:

          Ta có \(2x - y = 5\) là một phương trình bậc nhất hai ẩn.

           Cặp số \(\left( {3;1} \right)\) là một nghiệm của phương trình \(2x - y = 5\) vì \(2.3 - 1 = 5.\) (luôn đúng).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 8 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

          a) \(2x - 3y = 5;\)

          b) \(0x + y = 3;\)

          c) \(x + 0y = - 2.\)

          Phương pháp giải:

          Để viết nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn, ta cần rút y theo x \(\left( {by = c - ax} \right)\) từ đó ta giải được \(y = \frac{{c - ax}}{b}\) với \(b \ne 0.\) Đối với trường hợp \(b = 0\) thì ta làm ngược lại (rút x theo y).

          Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là đường thẳng \(ax + by = c.\)

          Lời giải chi tiết:

          a) \(2x - 3y = 5;\)

          Ta có \(y = \frac{{2x - 5}}{3}\) nên mỗi cặp số \(\left( x;\frac{{2x - 5}}{3} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý là một nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 5.\)

          Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 5.\)

          Cho \(x = 0 \Rightarrow y = \frac{{ - 5}}{3} \Rightarrow A\left( {0;\frac{{ - 5}}{3}} \right)\)

          \(y = 0 \Rightarrow x = \frac{5}{2} \Rightarrow B\left( {\frac{5}{2};0} \right)\)

          Đường thẳng \(2x - 3y = 5\) đi qua hai điểm A và B

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 2

          Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng \(2x - 3y = 5.\)

          b) \(0x + y = 3;\)

          Ta có \(0x + y = 3\) rút gọn thành \(y = 3\) nên phương trình có nghiệm là \(\left( {x;3} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

          Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0;3). Ta gọi đó là đường thẳng y = 3

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 3

          Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng \(0x + y = 3.\)

          c) \(x + 0y = - 2.\)

          Ta có \(x + 0y = - 2\) rút gọn thành \(x = - 2\) nên phương trình có nghiệm là \(\left( { - 2;y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

          Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm (-2; 0). Ta gọi đó là đường thẳng x = -2

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 4

          Các nghiệm là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng \(x + 0y = - 2.\)

          Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng môn toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

          Giải mục 1 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

          Mục 1 của chương trình Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về căn bậc hai và căn bậc ba. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các kiến thức nâng cao hơn trong chương trình. Việc nắm vững các khái niệm, tính chất và phương pháp giải toán liên quan đến căn thức là vô cùng cần thiết.

          Nội dung chi tiết mục 1 trang 6, 7, 8

          Mục 1 bao gồm các nội dung chính sau:

          • Căn bậc hai: Định nghĩa, điều kiện xác định, tính chất của căn bậc hai.
          • Căn bậc ba: Định nghĩa, tính chất của căn bậc ba.
          • So sánh các số thực: Sử dụng căn thức để so sánh các số thực.
          • Bài tập áp dụng: Các bài tập vận dụng kiến thức về căn thức để giải quyết các bài toán thực tế.

          Giải chi tiết bài tập trang 6

          Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:

          1. √(16) = 4
          2. √(25) = 5
          3. √(81) = 9

          Bài 2: Tìm x biết:

          x2 = 9 => x = ±3

          Giải chi tiết bài tập trang 7

          Bài 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:

          √2, √3, √4, √5

          Kết quả: √2 < √3 < √4 < √5

          Giải chi tiết bài tập trang 8

          Bài 4: Tính giá trị của biểu thức:

          (√9 + √4) * √25 = (3 + 2) * 5 = 25

          Phương pháp giải toán căn thức hiệu quả

          Để giải các bài toán về căn thức một cách hiệu quả, các em cần:

          • Nắm vững định nghĩa và tính chất của căn bậc hai và căn bậc ba.
          • Biết cách đơn giản biểu thức chứa căn thức.
          • Vận dụng các công thức và phương pháp giải toán phù hợp.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải.

          Lưu ý quan trọng

          Khi giải các bài toán về căn thức, các em cần chú ý đến điều kiện xác định của căn thức. Căn thức chỉ có nghĩa khi biểu thức dưới dấu căn không âm.

          Tổng kết

          Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải toán hiệu quả trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập và giải các bài tập về căn thức trong chương trình Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất!

          Bảng tổng hợp các công thức căn thức quan trọng

          Công thứcMô tả
          √(a*b) = √a * √bCăn của một tích bằng tích các căn.
          √(a/b) = √a / √bCăn của một thương bằng thương các căn.
          √a2 = |a|Căn của một bình phương bằng giá trị tuyệt đối của số đó.

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.