Logo Header

Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 46, 47, 48 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này được thiết kế để giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và phương pháp giải các bài tập trong SGK.

toan9.edu.vn cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, cùng với các ví dụ minh họa cụ thể, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và ôn luyện.

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:

LT1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

    Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

    a) Đọc và giải thích bảng thống kê trên.

    b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê này.

    Phương pháp giải:

    a) Chỉ ra tần số của từng nhóm tuổi thọ của các con ong mật.

    Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

    b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.

    + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

    Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 2

    Lời giải chi tiết:

    a) Từ bảng tần số trên ta có biết được tuổi thọ của một một số con ong mật cái:

    + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là 12 con.

    + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là 23 con.

    + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là 15 con.

    b) Tổng số con ong mật cái là: \(12 + 23 + 15 = 50\) (con).

    Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là \(\frac{{12}}{{50}} = 24\% \).

    Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là \(\frac{{23}}{{50}} = 46\% \).

    Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là \(\frac{{15}}{{50}} = 30\% \).

    Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

    Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 3

    LT2

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt thu nhập, sức khỏe, giáo dục của người dân trong một quốc gia. Các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành bốn nhóm theo HDI: Nhóm 1 (rất cao) có HDI từ 0,8 trở lên; Nhóm 2 (cao) có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8; Nhóm 3 (trung bình) có HDI từ 0,55 đến dưới 0,7; Nhóm 4 (thấp) có HDI dưới 0,55. Năm 2021, chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông Nam Á như sau:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

      Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành bảng tần số ghép nhóm sau:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 2

      Phương pháp giải:

      + Tìm tần số của từng nhóm: Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

      + Lập bảng tần số ghép nhóm:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 3

      Lời giải chi tiết:

      Có 4 quốc gia có HDI rất cao (chỉ số HDI từ 0,8 trở lên) là: 0,939, 0,829, 0,803; 0,8;

      Có 2 quốc gia có HDI cao (chỉ số từ 0,7 đến dưới 0,8) là: 0,705, 0,703;

      Có 5 quốc gia có HDI trung bình (chỉ số từ 0,55 đến dưới 0,7) là: 0,699, 0,607, 0,607, 0,593, 0,585;

      Không có quốc gia có HDI thấp (chỉ số HDI dưới 0,55).

      Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là \({m_1} = 4;{m_2} = 2;{m_3} = 5;{m_4} = 0\).

      Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 4

      HĐ1

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 46 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng kiến thức để điền vào bảng: Nhóm số liệu \(\left[ {a;b} \right)\) là nhóm gồm các số liệu lớn hơn hoặc bằng a và nhỏ hơn b. Từ đó sẽ điền được tần số tương ứng với các khoảng thời gian: \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\).

        b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu, \({x_i}\) là nhóm có dạng \(\left[ {a;b} \right)\).

        + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 2

        Lời giải chi tiết:

        Vì thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn.

        Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là: \({m_1} = 10;{m_2} = 15;{m_3} = 8;{m_4} = 7\).

        Ta có bảng tần số ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 3

        Tổng số học sinh đã khảo sát là: \(10 + 15 + 8 + 7 = 40\) (học sinh)

        Tần số tương đối của các khoảng thời gian \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\) lần lượt là: \(\frac{{10}}{{40}} = 25\% ;\frac{{15}}{{40}} = 37,5\% ;\frac{8}{{40}} = 20\% ;\frac{7}{{40}} = 17,5\% \)

        Ta có bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 4

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • LT1
        • LT2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 46 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng kiến thức để điền vào bảng: Nhóm số liệu \(\left[ {a;b} \right)\) là nhóm gồm các số liệu lớn hơn hoặc bằng a và nhỏ hơn b. Từ đó sẽ điền được tần số tương ứng với các khoảng thời gian: \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\).

        b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu, \({x_i}\) là nhóm có dạng \(\left[ {a;b} \right)\).

        + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2

        Lời giải chi tiết:

        Vì thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn.

        Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là: \({m_1} = 10;{m_2} = 15;{m_3} = 8;{m_4} = 7\).

        Ta có bảng tần số ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3

        Tổng số học sinh đã khảo sát là: \(10 + 15 + 8 + 7 = 40\) (học sinh)

        Tần số tương đối của các khoảng thời gian \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\) lần lượt là: \(\frac{{10}}{{40}} = 25\% ;\frac{{15}}{{40}} = 37,5\% ;\frac{8}{{40}} = 20\% ;\frac{7}{{40}} = 17,5\% \)

        Ta có bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 5

        a) Đọc và giải thích bảng thống kê trên.

        b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê này.

        Phương pháp giải:

        a) Chỉ ra tần số của từng nhóm tuổi thọ của các con ong mật.

        Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

        b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.

        + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 6

        Lời giải chi tiết:

        a) Từ bảng tần số trên ta có biết được tuổi thọ của một một số con ong mật cái:

        + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là 12 con.

        + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là 23 con.

        + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là 15 con.

        b) Tổng số con ong mật cái là: \(12 + 23 + 15 = 50\) (con).

        Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là \(\frac{{12}}{{50}} = 24\% \).

        Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là \(\frac{{23}}{{50}} = 46\% \).

        Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là \(\frac{{15}}{{50}} = 30\% \).

        Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 7

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt thu nhập, sức khỏe, giáo dục của người dân trong một quốc gia. Các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành bốn nhóm theo HDI: Nhóm 1 (rất cao) có HDI từ 0,8 trở lên; Nhóm 2 (cao) có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8; Nhóm 3 (trung bình) có HDI từ 0,55 đến dưới 0,7; Nhóm 4 (thấp) có HDI dưới 0,55. Năm 2021, chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông Nam Á như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 8

        Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành bảng tần số ghép nhóm sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 9

        Phương pháp giải:

        + Tìm tần số của từng nhóm: Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

        + Lập bảng tần số ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 10

        Lời giải chi tiết:

        Có 4 quốc gia có HDI rất cao (chỉ số HDI từ 0,8 trở lên) là: 0,939, 0,829, 0,803; 0,8;

        Có 2 quốc gia có HDI cao (chỉ số từ 0,7 đến dưới 0,8) là: 0,705, 0,703;

        Có 5 quốc gia có HDI trung bình (chỉ số từ 0,55 đến dưới 0,7) là: 0,699, 0,607, 0,607, 0,593, 0,585;

        Không có quốc gia có HDI thấp (chỉ số HDI dưới 0,55).

        Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là \({m_1} = 4;{m_2} = 2;{m_3} = 5;{m_4} = 0\).

        Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 11

        Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng học toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

        Mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về hàm số bậc nhất. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán 9, là nền tảng cho các kiến thức nâng cao hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững kiến thức về hàm số bậc nhất giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả.

        Nội dung chính của Mục 1

        • Ôn tập về hàm số bậc nhất: Định nghĩa, dạng tổng quát, các tính chất của hàm số bậc nhất.
        • Đồ thị hàm số bậc nhất: Cách vẽ đồ thị, xác định các yếu tố của đồ thị (góc nghiêng, giao điểm với các trục tọa độ).
        • Ứng dụng của hàm số bậc nhất: Giải các bài toán liên quan đến thực tế, ví dụ như tính quãng đường, thời gian, vận tốc.

        Giải chi tiết các bài tập trong Mục 1

        Bài 1: (Trang 46)

        Bài 1 yêu cầu học sinh xác định các hệ số a, b của hàm số bậc nhất y = ax + b dựa vào đồ thị. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững cách xác định các điểm thuộc đồ thị và thay vào phương trình hàm số để tìm ra a và b.

        Ví dụ: Nếu đồ thị đi qua điểm (0; 2) và (1; 4), ta có:

        • Thay (0; 2) vào y = ax + b, ta được: 2 = a * 0 + b => b = 2
        • Thay (1; 4) vào y = ax + b, ta được: 4 = a * 1 + 2 => a = 2
        • Vậy hàm số có dạng y = 2x + 2

        Bài 2: (Trang 47)

        Bài 2 yêu cầu học sinh vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. Để vẽ đồ thị, học sinh cần xác định ít nhất hai điểm thuộc đồ thị, sau đó nối chúng lại bằng một đường thẳng.

        Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y = -x + 1

        • Chọn x = 0, ta được y = 1. Điểm A(0; 1)
        • Chọn x = 1, ta được y = 0. Điểm B(1; 0)
        • Nối A và B, ta được đồ thị hàm số y = -x + 1

        Bài 3: (Trang 48)

        Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán ứng dụng liên quan đến hàm số bậc nhất. Để giải bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến hàm số và lập phương trình để giải.

        Ví dụ: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/h. Hãy viết hàm số biểu thị quãng đường đi được của ô tô theo thời gian.

        Gọi x là thời gian (giờ), y là quãng đường đi được (km). Ta có hàm số y = 60x.

        Lưu ý khi giải bài tập

        • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
        • Nắm vững các định nghĩa, tính chất của hàm số bậc nhất.
        • Sử dụng các phương pháp giải bài tập phù hợp.
        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

        Tài liệu tham khảo

        Ngoài SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

        • Sách bài tập Toán 9
        • Các trang web học toán online uy tín
        • Các video hướng dẫn giải bài tập Toán 9

        Kết luận

        Hy vọng bài giải chi tiết mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức và phương pháp giải các bài tập trong SGK. Chúc các em học tập tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.