Logo Header

Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với toan9.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức. Mục 2 của chương này tập trung vào các kiến thức quan trọng, đòi hỏi sự nắm vững lý thuyết và kỹ năng vận dụng linh hoạt.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp nhiều khó khăn, vì vậy đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của toan9.edu.vn đã biên soạn bộ giải bài tập này với mục đích giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài tập.

Cho hàm số (y = 2{x^2}). a) Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở: b) Trong mặt phẳng Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (left( {x;2{x^2}} right)) với (x in mathbb{R}) và nối lại, ta được đồ thị của hàm số (y = 2{x^2}).

HĐ4

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Xét đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\) đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).

    Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

    a) Đồ thị nằm về phía trên hay phía dưới trục hoành? Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị hàm số.

    b) So sánh hoành độ và tung độ các cặp điểm thuộc đồ thị: A(1; 2) và \(A'\left( { - 1;2} \right)\); B(2; 8) và \(B'\left( { - 2;8} \right)\).

    Từ đó, hãy nhận xét mối liên hệ về vị trí giữa các cặp điểm nêu trên.

    c) Tìm điểm C có hoành độ \(x = \frac{1}{2}\) thuộc đồ thị. Xác định tọa độ của điểm C’ đối xứng với điểm C qua trục tung Oy và cho biết điểm C’ có thuộc đồ thị hàm số hay không.

    Phương pháp giải:

    a, b) Dựa vào đọc đồ thị hàm số để đưa ra nhận xét.

    c) + Thay \(x = \frac{1}{2}\) vào hàm số \(y = 2{x^2}\) để tìm y.

    + Sử dụng tính chất: Hai điểm (x; y) và \(\left( { - x;y} \right)\) đối xứng nhau qua trục tung Oy.

    Từ đó tìm được tọa độ C’.

    + Thay tọa độ của điểm C’ vào hàm số \(y = 2{x^2}\) để chứng minh điểm C’ thuộc đồ thị hàm số.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành. Điểm O (0; 0) là điểm thấp nhất của đồ thị.

    b) Hai điểm A(1; 2) và \(A'\left( { - 1;2} \right)\): có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau.

    Hai điểm B(2; 8) và \(B'\left( { - 2;8} \right)\): có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau.

    c) Với \(x = \frac{1}{2}\) thay vào hàm số \(y = 2{x^2}\) thì \(y = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\). Do đó, \(C\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

    Vì điểm C’ đối xứng với điểm C qua trục Oy nên \(C'\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

    Với \(x = - \frac{1}{2}\) thay vào hàm số \(y = 2{x^2}\) ta có: \(2.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2} = {y_{C'}}\)

    Do đó, điểm \(C'\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\).

    LT2

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 8SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\). Tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 2 và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.

      Phương pháp giải:

      Cách vẽ đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\):

      + Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y.

      + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\).

      Lời giải chi tiết:

      Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng của x và y:

      Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

      Biểu diễn các điểm \(\left( { - 4;8} \right),\left( { - 2;2} \right);\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);\left( {0;0} \right);\left( {4;8} \right),\left( {2;2} \right);\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như hình vẽ.

      Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 2

      Các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 2 là \(\left( { - 2;2} \right)\) và \(\left( {2;2} \right)\). Hai điểm này đối xứng với nhau qua trục Oy.

      VD2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 8 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu.

        Tình huống mở đầu

        Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số \(y = ax^2 (a \ne 0)\) như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tính chiều cao CH của dây cáp biết điểm H cách tâm O của cây cầu 100m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).

        Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

        Phương pháp giải:

        + Thay điểm (200; 75) vào hàm số \(y = a{x^2}\) ta tìm được a. Viết lại hàm số đã tìm được.

        + Thay \(x = 100\) vào hàm số đã tìm được ta tính được y, giá trị y chính là chiều cao của cây cầu.

        Lời giải chi tiết:

        Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm (200; 75) nên ta có: \(75 = a{.200^2} \Rightarrow a = \frac{3}{{1600}}\).

        Khi đó, \(y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\).

        Với \(x = 100\) ta có: \(y = \frac{3}{{1600}}{.100^2} = \frac{{75}}{4}\).

        Vậy chiều cao \(CH = \frac{{75}}{4}m\) khi điểm H cách tâm O của cây cầu 100m.

        HĐ3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho hàm số \(y = 2{x^2}\).

          a) Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

          b) Trong mặt phẳng Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm \(\left( {x;2{x^2}} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) và nối lại, ta được đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\).

          Phương pháp giải:

          a) Thay lần lượt các giá trị \(x = - 3;x = - 2;x = - 1;x = 0;x = 1;x = 2;x = 3\) vào hàm số \(y = 2{x^2}\) ta sẽ tìm được y tương ứng, từ đó hoàn thành được bảng.

          b) Cách biểu diễn điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy:

          + Dựng đường thẳng vuông góc với trục Ox tại \({x_0}\).

          + Dựng đường thẳng vuông góc với trục Oy tại \({y_0}\).

          + Hai đường thẳng vừa dựng trên cắt nhau tại A.

          Khi đó, ta đã biểu diễn được điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 2

          b) Biểu diễn các điểm \(\left( { - 3;18} \right);\left( { - 2;8} \right);\left( { - 1;2} \right);\left( {0;0} \right);\left( {3;18} \right);\left( {2;8} \right);\left( {1;2} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy ta được:

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 3

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ3
          • HĐ4
          • LT2
          • VD2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Cho hàm số \(y = 2{x^2}\).

          a) Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

          b) Trong mặt phẳng Oxy, biểu diễn các điểm (x; y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm \(\left( {x;2{x^2}} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) và nối lại, ta được đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\).

          Phương pháp giải:

          a) Thay lần lượt các giá trị \(x = - 3;x = - 2;x = - 1;x = 0;x = 1;x = 2;x = 3\) vào hàm số \(y = 2{x^2}\) ta sẽ tìm được y tương ứng, từ đó hoàn thành được bảng.

          b) Cách biểu diễn điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy:

          + Dựng đường thẳng vuông góc với trục Ox tại \({x_0}\).

          + Dựng đường thẳng vuông góc với trục Oy tại \({y_0}\).

          + Hai đường thẳng vừa dựng trên cắt nhau tại A.

          Khi đó, ta đã biểu diễn được điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2

          b) Biểu diễn các điểm \(\left( { - 3;18} \right);\left( { - 2;8} \right);\left( { - 1;2} \right);\left( {0;0} \right);\left( {3;18} \right);\left( {2;8} \right);\left( {1;2} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy ta được:

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 6 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Xét đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\) đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4

          a) Đồ thị nằm về phía trên hay phía dưới trục hoành? Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị hàm số.

          b) So sánh hoành độ và tung độ các cặp điểm thuộc đồ thị: A(1; 2) và \(A'\left( { - 1;2} \right)\); B(2; 8) và \(B'\left( { - 2;8} \right)\).

          Từ đó, hãy nhận xét mối liên hệ về vị trí giữa các cặp điểm nêu trên.

          c) Tìm điểm C có hoành độ \(x = \frac{1}{2}\) thuộc đồ thị. Xác định tọa độ của điểm C’ đối xứng với điểm C qua trục tung Oy và cho biết điểm C’ có thuộc đồ thị hàm số hay không.

          Phương pháp giải:

          a, b) Dựa vào đọc đồ thị hàm số để đưa ra nhận xét.

          c) + Thay \(x = \frac{1}{2}\) vào hàm số \(y = 2{x^2}\) để tìm y.

          + Sử dụng tính chất: Hai điểm (x; y) và \(\left( { - x;y} \right)\) đối xứng nhau qua trục tung Oy.

          Từ đó tìm được tọa độ C’.

          + Thay tọa độ của điểm C’ vào hàm số \(y = 2{x^2}\) để chứng minh điểm C’ thuộc đồ thị hàm số.

          Lời giải chi tiết:

          a) Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành. Điểm O (0; 0) là điểm thấp nhất của đồ thị.

          b) Hai điểm A(1; 2) và \(A'\left( { - 1;2} \right)\): có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau.

          Hai điểm B(2; 8) và \(B'\left( { - 2;8} \right)\): có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau.

          c) Với \(x = \frac{1}{2}\) thay vào hàm số \(y = 2{x^2}\) thì \(y = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\). Do đó, \(C\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

          Vì điểm C’ đối xứng với điểm C qua trục Oy nên \(C'\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)

          Với \(x = - \frac{1}{2}\) thay vào hàm số \(y = 2{x^2}\) ta có: \(2.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2} = {y_{C'}}\)

          Do đó, điểm \(C'\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 8SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\). Tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 2 và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.

          Phương pháp giải:

          Cách vẽ đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\):

          + Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y.

          + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng của x và y:

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 5

          Biểu diễn các điểm \(\left( { - 4;8} \right),\left( { - 2;2} \right);\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);\left( {0;0} \right);\left( {4;8} \right),\left( {2;2} \right);\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như hình vẽ.

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 6

          Các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 2 là \(\left( { - 2;2} \right)\) và \(\left( {2;2} \right)\). Hai điểm này đối xứng với nhau qua trục Oy.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 8 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

          Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu.

          Tình huống mở đầu

          Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số \(y = ax^2 (a \ne 0)\) như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tính chiều cao CH của dây cáp biết điểm H cách tâm O của cây cầu 100m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 7

          Phương pháp giải:

          + Thay điểm (200; 75) vào hàm số \(y = a{x^2}\) ta tìm được a. Viết lại hàm số đã tìm được.

          + Thay \(x = 100\) vào hàm số đã tìm được ta tính được y, giá trị y chính là chiều cao của cây cầu.

          Lời giải chi tiết:

          Đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm (200; 75) nên ta có: \(75 = a{.200^2} \Rightarrow a = \frac{3}{{1600}}\).

          Khi đó, \(y = \frac{3}{{1600}}{x^2}\).

          Với \(x = 100\) ta có: \(y = \frac{3}{{1600}}{.100^2} = \frac{{75}}{4}\).

          Vậy chiều cao \(CH = \frac{{75}}{4}m\) khi điểm H cách tâm O của cây cầu 100m.

          Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải sgk toán 9 trên nền tảng môn toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

          Giải mục 2 trang 6, 7, 8 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Phương pháp giải

          Mục 2 của SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức thường xoay quanh các chủ đề về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, và các ứng dụng của chúng. Để giải tốt các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản như:

          • Hàm số bậc nhất: Định nghĩa, dạng tổng quát, cách xác định hàm số, đồ thị hàm số.
          • Hàm số bậc hai: Định nghĩa, dạng tổng quát, hệ số a, b, c, đỉnh của parabol, trục đối xứng, tập giá trị.
          • Ứng dụng của hàm số: Giải các bài toán thực tế liên quan đến hàm số, ví dụ như bài toán tìm điểm cực trị, bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.

          Giải chi tiết bài tập trang 6

          Trang 6 thường chứa các bài tập về xác định hàm số và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. Để giải các bài tập này, học sinh cần:

          1. Xác định hệ số a và b của hàm số.
          2. Xác định các điểm thuộc đồ thị hàm số.
          3. Vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

          Ví dụ, bài tập 1 trang 6 yêu cầu xác định hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(0; 2) và B(1; 4). Giải bài tập này, ta có:

          • Thay tọa độ điểm A vào phương trình hàm số, ta được: 2 = a * 0 + b => b = 2.
          • Thay tọa độ điểm B vào phương trình hàm số, ta được: 4 = a * 1 + 2 => a = 2.
          • Vậy hàm số cần tìm là y = 2x + 2.

          Giải chi tiết bài tập trang 7

          Trang 7 thường chứa các bài tập về ứng dụng của hàm số bậc nhất vào giải các bài toán thực tế. Để giải các bài tập này, học sinh cần:

          1. Xây dựng phương trình hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.
          2. Giải phương trình hàm số để tìm giá trị cần tìm.
          3. Kiểm tra lại kết quả với điều kiện của bài toán.

          Ví dụ, bài tập 2 trang 7 yêu cầu tìm số lượng sản phẩm cần sản xuất để đạt được doanh thu tối đa. Để giải bài tập này, ta cần xây dựng hàm số biểu diễn doanh thu theo số lượng sản phẩm sản xuất, sau đó tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

          Giải chi tiết bài tập trang 8

          Trang 8 thường chứa các bài tập về hàm số bậc hai và các tính chất của parabol. Để giải các bài tập này, học sinh cần:

          1. Xác định hệ số a, b, c của hàm số.
          2. Tính tọa độ đỉnh của parabol.
          3. Xác định trục đối xứng và tập giá trị của hàm số.
          4. Vẽ đồ thị hàm số.

          Ví dụ, bài tập 3 trang 8 yêu cầu tìm tọa độ đỉnh của parabol y = x2 - 4x + 3. Giải bài tập này, ta có:

          • Hệ số a = 1, b = -4, c = 3.
          • Hoành độ đỉnh: x = -b / 2a = -(-4) / (2 * 1) = 2.
          • Tung độ đỉnh: y = (2)2 - 4 * 2 + 3 = -1.
          • Vậy tọa độ đỉnh của parabol là (2; -1).

          Lưu ý khi giải bài tập

          Để giải bài tập Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức một cách hiệu quả, học sinh cần:

          • Nắm vững lý thuyết và các công thức liên quan.
          • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
          • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

          Toan9.edu.vn hy vọng rằng bộ giải bài tập này sẽ giúp các em học sinh học tập tốt môn Toán 9 và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi. Chúc các em thành công!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.