Logo Header

Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 tập 1 của toan9.edu.vn. Chúng tôi xin giới thiệu bộ giải chi tiết các câu hỏi trong sách giáo khoa Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức, cụ thể là các bài tập trang 114, 115 và 116.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em hiểu rõ bản chất của từng bài toán, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

Tính toán lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước Ta cần tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để tạo ra n = 1000 (ml) dung dịch có nồng độ a%. Biết rằng khối lượng riêng của đường cát là d = 1,1 (g/ml) và 1 lít nước tinh khiết nặng 1kg. a) Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cất cần pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh x, y thỏa mãn hệ phương trình (left{ begin{array}{l}f

HĐ1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 114 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Tính toán lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước

    Ta cần tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để tạo ra n = 1000 (ml) dung dịch có nồng độ a%. Biết rằng khối lượng riêng của đường cát là d = 1,1 (g/ml) và 1 lít nước tinh khiết nặng 1kg.

    a) Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cất cần pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh x, y thỏa mãn hệ phương trình

    \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{1,1}} + y = 1000\\\frac{x}{{x + y}}.100 = a\end{array} \right.\)

    b) Biến đổi hệ phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1,1y = 1100\\\left( {100 - a} \right)x - ay = 0\end{array} \right.\)

    Từ đó chứng tỏ \(\left( {x;y} \right)\) của hệ phương trình này là

    \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1100a}}{{110 - 0,1a}}\\y = \frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\end{array} \right.\)

    c) Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha n = 1000 ml nước đường với nồng độ là a = 63%.

    Phương pháp giải:

    Nồng độ phần trăm C của một dung dịch tính bằng công thức

    \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}} \times 100\% \)

    Trong đó:

    \({m_{ct}}\) là khối lượng chất tan; \({m_{dd}}\) là khối lượng dung dịch

    Tính thể tích của một chất = khối lượng của chất đó : khối lượng riêng

    Lời giải chi tiết:

    Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cất cần pha chế

    Thể tích của x gam đường cát là \(\frac{x}{{1,1}}\) (ml)

    Thể tích của y gam nước cất là y (ml)

    Thể tích của dung dịch gồm x gam đường cát và y gam nước cất là \(\frac{x}{{1,1}} + y = 1000\left( 1 \right)\) (ml)

    Khối lượng dung dịch là \(x + y\) (gam)

    Dung dịch có nồng độ a% nên ta có: \(\frac{x}{{x + y}}.100 = a\left( 2 \right)\)

    Từ (1) và (2) ta có x và y là nghiệm của hệ

    \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{1,1}} + y = 1000\\\frac{x}{{x + y}}.100 = a\end{array} \right.\)

    b) Nhân cả hai vế của phương trình (1) với 1,1 ta được \(x + 1,1y = 1100\left( 3 \right)\)

    Từ (2) ta có \(\frac{{100x}}{{x + y}} = a\) hay \(100x = a\left( {x + y} \right)\) nên \(x\left( {100 - a} \right) - ay = 0\left( 4 \right)\)

    Từ (3) và (4) nên ta có hệ phương trình

    \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1,1y = 1100\\\left( {100 - a} \right)x - ay = 0\end{array} \right.\)

    Từ phương trình (3) ta có \(x = 1100 - 1,1y\) thay vào phương trình (4) ta được \(\left( {100 - a} \right)\left( {1100 - 1,1y} \right) - ay = 0\) hay \(1100\left( {100 - a} \right) - 1,1y\left( {100 - a} \right) - ay = 0\) suy ra \(y\left( {1,1.\left( {100 - a} \right) + a} \right) = 1100\left( {100 - a} \right)\) nên \(y\left( {110 - 0,1a} \right) = 1100\left( {100 - a} \right)\) do đó \(y = \frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\)

    Mà \(x = 1100 - 1,1y = 1100 - 1,1.\frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}} = 1100 - \frac{{1210\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\)

    \( = \frac{{121000 - 110a - 121000 + 1210a}}{{110 - 0,1a}} = \frac{{1100a}}{{110 - 0,1a}}\)

    Nên \(\left( {x;y} \right)\) của hệ phương trình này là

    \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1100a}}{{110 - 0,1a}}\\y = \frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\end{array} \right.\)

    c) Với a = 63% ta có

     \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1100.63}}{{110 - 0,1.63}}\\y = \frac{{1100\left( {100 - 63} \right)}}{{110 - 0,1.63}}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \approx 668,3\\y \approx 392,5\end{array} \right.\)

    Vậy cần khoảng 668,3 gam đường cát và 392,5 gam nước cất.

    TH

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Thực hành trang 117 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Tính số gam muối tính khiết và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể pha chế được 1 000 ml dung dịch nước muối sinh lí 0,9%, biết rằng khối lượng riêng của muối tinh khiết là 2,16 g/ml.

      Phương pháp giải:

      Nồng độ phần trăm C của một dung dịch tính bằng công thức

      \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}} \times 100\% \)

      Trong đó:

      \({m_{ct}}\) là khối lượng chất tan; \({m_{dd}}\) là khối lượng dung dịch

      Tính thể tích của một chất = khối lượng của chất đó : khối lượng riêng

      Lời giải chi tiết:

      Gọi số gam muối tinh khiết là x

      Số gam nước tinh khiết là y

      Nồng độ muối là 0,9% nên ta có \(\frac{x}{{x + y}}.100 = 0,9\) hay \(100x - 0,9x - 0,9y = 0\) suy ra \(99,1x - 0,9y = 0\left( 1 \right)\)

      Thể tích của muối là \(\frac{x}{{2,16}}\) (ml)

      Thể tích của nước là y ml nên thể tích của dung dịch là \(\frac{x}{{2,16}} + y = 1000\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

      \(\left\{ \begin{array}{l}99,1x - 0,9y = 0\\\frac{x}{{2,16}} + y = 1000\end{array} \right.\)

      Giải hệ ta được

      \(\left\{ \begin{array}{l}x \approx 9\\y \approx 995,8\end{array} \right.\)

      Vậy cần khoảng 9 gam muối tinh khiết và 995,8 gam nước tinh khiết

      HĐ2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 115 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Xây dựng theo các bước sau để xây dựng bảng tính Excel tính toán lượng chất tan và dung môi cần thiết.

        Bước 1: Tạo bảng trên phần mềm Excel, điền các ô thông tin vào bảng tính.

        Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

        Bước 2: Nhập số liệu vào cột nồng độ phần trăm, thể tích dung dịch, khối lượng riêng của đường (1,1 g/ml).

        Bước 3: Sử dụng công thức nghiệm ở HĐ 1 để nhập công thức vào cột chất tan và lượng nước cần pha.

        Bước 4: Hoàn thiện bảng tính: Làm tròn số liệu sau dấu phẩy một chữ số và thêm dấu phân cách hàng nghìn cho thể tích dung dịch và khối lượng. Đóng khung cho bảng

        Phương pháp giải:

        Sử dụng excel trên máy tính để tạo bảng rồi điền số liệu tương ứng.

        Lời giải chi tiết:

        Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 1 2

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • HĐ2
        • TH

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 114 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Tính toán lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước

        Ta cần tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để tạo ra n = 1000 (ml) dung dịch có nồng độ a%. Biết rằng khối lượng riêng của đường cát là d = 1,1 (g/ml) và 1 lít nước tinh khiết nặng 1kg.

        a) Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cất cần pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh x, y thỏa mãn hệ phương trình

        \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{1,1}} + y = 1000\\\frac{x}{{x + y}}.100 = a\end{array} \right.\)

        b) Biến đổi hệ phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1,1y = 1100\\\left( {100 - a} \right)x - ay = 0\end{array} \right.\)

        Từ đó chứng tỏ \(\left( {x;y} \right)\) của hệ phương trình này là

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1100a}}{{110 - 0,1a}}\\y = \frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\end{array} \right.\)

        c) Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha n = 1000 ml nước đường với nồng độ là a = 63%.

        Phương pháp giải:

        Nồng độ phần trăm C của một dung dịch tính bằng công thức

        \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}} \times 100\% \)

        Trong đó:

        \({m_{ct}}\) là khối lượng chất tan; \({m_{dd}}\) là khối lượng dung dịch

        Tính thể tích của một chất = khối lượng của chất đó : khối lượng riêng

        Lời giải chi tiết:

        Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cất cần pha chế

        Thể tích của x gam đường cát là \(\frac{x}{{1,1}}\) (ml)

        Thể tích của y gam nước cất là y (ml)

        Thể tích của dung dịch gồm x gam đường cát và y gam nước cất là \(\frac{x}{{1,1}} + y = 1000\left( 1 \right)\) (ml)

        Khối lượng dung dịch là \(x + y\) (gam)

        Dung dịch có nồng độ a% nên ta có: \(\frac{x}{{x + y}}.100 = a\left( 2 \right)\)

        Từ (1) và (2) ta có x và y là nghiệm của hệ

        \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{1,1}} + y = 1000\\\frac{x}{{x + y}}.100 = a\end{array} \right.\)

        b) Nhân cả hai vế của phương trình (1) với 1,1 ta được \(x + 1,1y = 1100\left( 3 \right)\)

        Từ (2) ta có \(\frac{{100x}}{{x + y}} = a\) hay \(100x = a\left( {x + y} \right)\) nên \(x\left( {100 - a} \right) - ay = 0\left( 4 \right)\)

        Từ (3) và (4) nên ta có hệ phương trình

        \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1,1y = 1100\\\left( {100 - a} \right)x - ay = 0\end{array} \right.\)

        Từ phương trình (3) ta có \(x = 1100 - 1,1y\) thay vào phương trình (4) ta được \(\left( {100 - a} \right)\left( {1100 - 1,1y} \right) - ay = 0\) hay \(1100\left( {100 - a} \right) - 1,1y\left( {100 - a} \right) - ay = 0\) suy ra \(y\left( {1,1.\left( {100 - a} \right) + a} \right) = 1100\left( {100 - a} \right)\) nên \(y\left( {110 - 0,1a} \right) = 1100\left( {100 - a} \right)\) do đó \(y = \frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\)

        Mà \(x = 1100 - 1,1y = 1100 - 1,1.\frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}} = 1100 - \frac{{1210\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\)

        \( = \frac{{121000 - 110a - 121000 + 1210a}}{{110 - 0,1a}} = \frac{{1100a}}{{110 - 0,1a}}\)

        Nên \(\left( {x;y} \right)\) của hệ phương trình này là

        \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1100a}}{{110 - 0,1a}}\\y = \frac{{1100\left( {100 - a} \right)}}{{110 - 0,1a}}\end{array} \right.\)

        c) Với a = 63% ta có

         \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1100.63}}{{110 - 0,1.63}}\\y = \frac{{1100\left( {100 - 63} \right)}}{{110 - 0,1.63}}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \approx 668,3\\y \approx 392,5\end{array} \right.\)

        Vậy cần khoảng 668,3 gam đường cát và 392,5 gam nước cất.

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 115 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Xây dựng theo các bước sau để xây dựng bảng tính Excel tính toán lượng chất tan và dung môi cần thiết.

        Bước 1: Tạo bảng trên phần mềm Excel, điền các ô thông tin vào bảng tính.

        Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 1

        Bước 2: Nhập số liệu vào cột nồng độ phần trăm, thể tích dung dịch, khối lượng riêng của đường (1,1 g/ml).

        Bước 3: Sử dụng công thức nghiệm ở HĐ 1 để nhập công thức vào cột chất tan và lượng nước cần pha.

        Bước 4: Hoàn thiện bảng tính: Làm tròn số liệu sau dấu phẩy một chữ số và thêm dấu phân cách hàng nghìn cho thể tích dung dịch và khối lượng. Đóng khung cho bảng

        Phương pháp giải:

        Sử dụng excel trên máy tính để tạo bảng rồi điền số liệu tương ứng.

        Lời giải chi tiết:

        Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức 2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Thực hành trang 117 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Tính số gam muối tính khiết và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể pha chế được 1 000 ml dung dịch nước muối sinh lí 0,9%, biết rằng khối lượng riêng của muối tinh khiết là 2,16 g/ml.

        Phương pháp giải:

        Nồng độ phần trăm C của một dung dịch tính bằng công thức

        \(C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}} \times 100\% \)

        Trong đó:

        \({m_{ct}}\) là khối lượng chất tan; \({m_{dd}}\) là khối lượng dung dịch

        Tính thể tích của một chất = khối lượng của chất đó : khối lượng riêng

        Lời giải chi tiết:

        Gọi số gam muối tinh khiết là x

        Số gam nước tinh khiết là y

        Nồng độ muối là 0,9% nên ta có \(\frac{x}{{x + y}}.100 = 0,9\) hay \(100x - 0,9x - 0,9y = 0\) suy ra \(99,1x - 0,9y = 0\left( 1 \right)\)

        Thể tích của muối là \(\frac{x}{{2,16}}\) (ml)

        Thể tích của nước là y ml nên thể tích của dung dịch là \(\frac{x}{{2,16}} + y = 1000\left( 2 \right)\)

        Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

        \(\left\{ \begin{array}{l}99,1x - 0,9y = 0\\\frac{x}{{2,16}} + y = 1000\end{array} \right.\)

        Giải hệ ta được

        \(\left\{ \begin{array}{l}x \approx 9\\y \approx 995,8\end{array} \right.\)

        Vậy cần khoảng 9 gam muối tinh khiết và 995,8 gam nước tinh khiết

        Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải bài tập toán 9 trên nền tảng soạn toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

        Bài viết liên quan

        Giải câu hỏi trang 114, 115, 116 SGK Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức

        Chương 4 của sách Toán 9 tập 1 - Kết nối tri thức tập trung vào chủ đề hàm số bậc nhất. Các bài tập trang 114, 115 và 116 xoay quanh việc xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, và ứng dụng hàm số vào giải quyết các bài toán thực tế.

        Bài tập trang 114: Ôn tập chương 4

        Trang 114 chủ yếu là các bài tập ôn tập, giúp học sinh củng cố kiến thức về hàm số bậc nhất đã học. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:

        • Xác định hệ số a của hàm số y = ax + b.
        • Tìm giá trị của x khi biết giá trị của y và ngược lại.
        • Xác định xem một điểm có thuộc đồ thị của hàm số hay không.
        • Vẽ đồ thị của hàm số.

        Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững định nghĩa hàm số bậc nhất, các tính chất của hàm số, và cách vẽ đồ thị hàm số.

        Bài tập trang 115: Ứng dụng hàm số bậc nhất

        Trang 115 tập trung vào việc ứng dụng hàm số bậc nhất để giải quyết các bài toán thực tế. Các bài tập này thường liên quan đến các tình huống như:

        • Tính quãng đường đi được của một vật chuyển động đều.
        • Tính tiền lương của một người lao động theo thời gian làm việc.
        • Tính giá trị của một sản phẩm khi mua với số lượng khác nhau.

        Để giải các bài tập này, học sinh cần hiểu rõ mối liên hệ giữa các đại lượng trong bài toán và xây dựng được hàm số phù hợp.

        Bài tập trang 116: Bài tập tổng hợp

        Trang 116 là phần bài tập tổng hợp, kết hợp các kiến thức và kỹ năng đã học trong chương 4. Các bài tập này thường có độ khó cao hơn và yêu cầu học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học.

        Ví dụ, bài 4.38 yêu cầu học sinh tìm giá trị của m để hàm số y = (m-2)x + 3 là hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số song song với đường thẳng y = 2x + 1. Để giải bài tập này, học sinh cần nhớ lại điều kiện để một hàm số là hàm số bậc nhất và điều kiện để hai đường thẳng song song.

        Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập

        Bài 4.35: Cho hàm số y = 2x - 1. Tính giá trị của y khi x = -1; x = 0; x = 2.

        Giải:

        • Khi x = -1, y = 2*(-1) - 1 = -3.
        • Khi x = 0, y = 2*0 - 1 = -1.
        • Khi x = 2, y = 2*2 - 1 = 3.

        Bài 4.37: Vẽ đồ thị của hàm số y = -x + 2.

        Giải:

        1. Xác định hai điểm thuộc đồ thị của hàm số. Ví dụ, khi x = 0, y = 2; khi x = 2, y = 0.
        2. Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm vừa xác định.

        Bài 4.39: Tìm giá trị của m để hàm số y = (m+1)x - 2 là hàm số bậc nhất và có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm A(1; 3).

        Giải:

        Để hàm số là hàm số bậc nhất, ta cần m + 1 ≠ 0, tức là m ≠ -1.

        Để đồ thị của hàm số đi qua điểm A(1; 3), ta thay x = 1 và y = 3 vào phương trình hàm số:

        3 = (m+1)*1 - 2

        3 = m + 1 - 2

        m = 4

        Vậy, m = 4.

        Lời khuyên khi học tập

        Để học tốt môn Toán 9, các em cần:

        • Nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa.
        • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
        • Tìm hiểu các phương pháp giải toán khác nhau.
        • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

        toan9.edu.vn hy vọng rằng với bộ giải chi tiết này, các em sẽ học tập tốt hơn và đạt được kết quả cao trong môn Toán 9.

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.