Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán 11 tập 2, Bài 8.7 trang 63. Bài học này tập trung vào việc giải các phương trình lượng giác cơ bản, một phần quan trọng trong chương trình Toán học lớp 11.
toan9.edu.vn sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các ví dụ minh họa để giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập.
Cho hình chóp S.ABCD có (SA bot (ABCD)) và đáy là hình vuông. Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên SB. Chứng minh (AM bot (SBC)) và (BD bot SC).
Đề bài
Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot (ABCD)\) và đáy là hình vuông. Gọi M là hình chiếu vuông góc của A trên SB. Chứng minh \(AM \bot (SBC)\) và \(BD \bot SC\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh \(BC \bot \left( {SAB} \right)\) từ đó suy ra \(BC \bot AM\)
Chứng minh \(AM \bot \left( {SBC} \right)\) dựa vào chứng minh \(AM \bot BC\) và \(SB\)
Chứng minh \(BD \bot \left( {SAC} \right)\) từ đó suy ra \(BD \bot SC\)
Lời giải chi tiết

+) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\). Mà \(AM \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AM\)
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\AM \bot SB\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\)
+) Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BD\)
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot AC\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC\)
Bài 8.7 trang 63 SGK Toán 11 tập 2 yêu cầu học sinh giải các phương trình lượng giác. Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản về lượng giác, bao gồm các công thức lượng giác, các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt và các phương pháp giải phương trình lượng giác.
Trước khi đi vào giải bài tập, hãy cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
Để giải Bài 8.7 trang 63, chúng ta cần xác định đúng dạng phương trình lượng giác và áp dụng phương pháp giải phù hợp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi:
Phương trình sin(x) = 1/2 là một phương trình lượng giác cơ bản. Chúng ta biết rằng sin(π/6) = 1/2. Do đó, nghiệm của phương trình là:
x = π/6 + k2π hoặc x = 5π/6 + k2π (k ∈ Z)
Phương trình cos(x) = -√3/2. Chúng ta biết rằng cos(5π/6) = -√3/2. Do đó, nghiệm của phương trình là:
x = 5π/6 + k2π hoặc x = -5π/6 + k2π (k ∈ Z)
Phương trình tan(x) = 1. Chúng ta biết rằng tan(π/4) = 1. Do đó, nghiệm của phương trình là:
x = π/4 + kπ (k ∈ Z)
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập tương tự sau:
Khi giải phương trình lượng giác, các em cần lưu ý những điều sau:
Bài 8.7 trang 63 SGK Toán 11 tập 2 là một bài tập quan trọng giúp các em rèn luyện kỹ năng giải phương trình lượng giác. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.