Logo Header

Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá

Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2: Giải Bài Toán về Đường Thẳng và Mặt Phẳng

Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2 là một bài toán quan trọng trong chương trình học Toán 11, tập trung vào việc vận dụng kiến thức về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Bài toán này đòi hỏi học sinh phải nắm vững các khái niệm, định lý và phương pháp giải liên quan.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập tối ưu cho Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Nếu một phi hành gia đứng trên Mặt Trắng và ném một viên đá từ độ cao 1 mét với vận tốc đầu 7,9 \(m/s\)

Đề bài

Nếu một phi hành gia đứng trên Mặt Trắng và ném một viên đá từ độ cao 1 mét với vận tốc đầu 7,9 \(m/s\) thì chiếu cao của viên đá sau \(t\) giây được tính bởi công thức \(h\left( t \right) = 1 + 7,9t - 0,8{t^2}\) \(\left( m \right)\) (nguồn https://www.physicsforums.com). Tính vận tốc của viên đá khi chạm bề mặt Mặt Trăng.

A. \( - 7,5m/s.\)

B. \(8,1m/s.\)

C. \(7,5m/s.\)

D. \( - 8,1m/s.\)

Phương pháp giải - Xem chi tiếtBài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá 1

Vận tốc \(v\left( t \right) = h'\left( t \right)\)

Viên đá khi chạm đất thì \(h\left( t \right) = 0\). Giải phương trình tìm được thời gian viên đá chạm bề mặt Mặt Trăng

Thay thời gian vừa tìm được vào vận tốc là tìm được vận tốc của viên đá khi chạm bề mặt Mặt Trăng

Lời giải chi tiết

Đáp án D

Ta có \(v\left( t \right) = h'\left( t \right) = 7,9 - 1,6t\)

Viên đá khi chạm đất thì \(h\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 1 + 7,9t - 0,8{t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 10\,\,\left( {TM} \right)\\t = - \frac{1}{8}\,\,\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\)

Vậy vận tốc của viên đá khi chạm bề mặt Mặt Trăng là

\(v\left( {10} \right) = 7,9 - 1,6.10 = - 8,1\,\,m/s\)

Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2 - Cùng khám phá, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục toán lớp 11 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập toán trung học phổ thông được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.

Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2: Giải Chi Tiết và Phương Pháp

Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2 thuộc chương trình Hình học không gian, cụ thể là phần Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Bài toán này thường yêu cầu học sinh xác định mối quan hệ giữa đường thẳng và mặt phẳng, tính góc, khoảng cách, hoặc chứng minh các tính chất liên quan.

Nội dung bài toán

Thông thường, bài toán sẽ cho trước một số yếu tố như phương trình đường thẳng, phương trình mặt phẳng, hoặc các điểm trong không gian. Dựa vào đó, học sinh cần:

  • Xác định vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng (song song, vuông góc, cắt nhau).
  • Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
  • Tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng hoặc từ một đường thẳng đến mặt phẳng.
  • Chứng minh các tính chất liên quan đến đường thẳng và mặt phẳng.

Phương pháp giải

Để giải Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2 hiệu quả, học sinh cần nắm vững các phương pháp sau:

  1. Sử dụng vector chỉ phương của đường thẳng và vector pháp tuyến của mặt phẳng: Đây là phương pháp cơ bản để xác định vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng. Nếu tích vô hướng của hai vector này bằng 0, thì đường thẳng song song hoặc nằm trên mặt phẳng.
  2. Sử dụng công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng được tính bằng công thức sin(θ) = |(a.n)| / (||a|| * ||n||), trong đó a là vector chỉ phương của đường thẳng, n là vector pháp tuyến của mặt phẳng, và θ là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
  3. Sử dụng công thức tính khoảng cách: Khoảng cách từ một điểm M(x0, y0, z0) đến mặt phẳng (Ax + By + Cz + D = 0) được tính bằng công thức d = |Ax0 + By0 + Cz0 + D| / √(A² + B² + C²).
  4. Sử dụng các định lý và tính chất liên quan: Ví dụ, nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng, thì đường thẳng đó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

Ví dụ minh họa

Giả sử bài toán yêu cầu xác định vị trí tương đối giữa đường thẳng d: x = 1 + t, y = 2 - t, z = 3 + 2t và mặt phẳng (P): 2x - y + z - 5 = 0.

Giải:

Vector chỉ phương của đường thẳng d là a = (1, -1, 2). Vector pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n = (2, -1, 1).

Tích vô hướng của a và n là a.n = (1 * 2) + (-1 * -1) + (2 * 1) = 2 + 1 + 2 = 5.

Vì a.n ≠ 0, nên đường thẳng d cắt mặt phẳng (P).

Lưu ý khi giải bài tập

  • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các yếu tố đã cho.
  • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
  • Sử dụng các công thức và định lý một cách chính xác.
  • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

Bài tập tương tự

Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh có thể tham khảo các bài tập tương tự trong SGK Toán 11 tập 2 và các tài liệu tham khảo khác.

Kết luận

Bài 7.25 trang 50 SGK Toán 11 tập 2 là một bài toán quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Bằng cách nắm vững các phương pháp giải và luyện tập thường xuyên, học sinh có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Khái niệmĐịnh nghĩa
Đường thẳng song song với mặt phẳngĐường thẳng và mặt phẳng không có điểm chung.
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳngĐường thẳng tạo với mặt phẳng một góc 90 độ.
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳngĐộ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm xuống mặt phẳng.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.