Logo Header

Giải mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá

Giải mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1 trên toan9.edu.vn. Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em hiểu rõ bản chất của bài toán và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Mục 3 trang 78 tập trung vào việc ôn tập chương về phương trình bậc hai một ẩn. Bài tập này giúp các em củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.

Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình 4.10). a) Tổng số đo của góc B và góc C bằng bao nhiêu độ? b) Viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C, từ đó chỉ ra các cặp tỉ số lượng giác bằng nhau.

LT3

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 78 SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc lớn hơn \({45^o}\):

    a) \(\cos {25^o}\);

    b) \(\cot {31^o}\).

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức:

    \(\cos \alpha = \left( {{{90}^o} - \alpha } \right),\cot \alpha = \tan \left( {{{90}^o} - \alpha } \right)\)

    Lời giải chi tiết:

    a) \(\cos {25^o} = \sin \left( {{{90}^o} - {{25}^o}} \right) = \sin {65^o}\);

    b) \(\cot {31^o} = \tan \left( {{{90}^o} - {{31}^o}} \right) = \tan {59^o}\).

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • HĐ4
    • LT3

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 78 SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình 4.10).

    a) Tổng số đo của góc B và góc C bằng bao nhiêu độ?

    b) Viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C, từ đó chỉ ra các cặp tỉ số lượng giác bằng nhau.

    Giải mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá 1

    Phương pháp giải:

    a) Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^o}\).

    b) Trong tam giác vuông có góc nhọn \(\alpha \), khi đó:

    + Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là \(\sin \alpha \).

    + Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là \(\cos \alpha \).

    + Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là \(\tan \alpha \).

    + Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là \(\cot \alpha \).

    Lời giải chi tiết:

    a) Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^o}\).

    b) Tam giác ABC vuông tại A nên:

    +) \(\sin B = \frac{{CA}}{{BC}}\), \(\cos B = \frac{{BA}}{{BC}}\), \(\tan B = \frac{{CA}}{{AB}}\), \(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}\).

    +) \(\cos C = \frac{{CA}}{{BC}}\), \(\sin C = \frac{{BA}}{{BC}}\), \(\cot C = \frac{{CA}}{{AB}}\), \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\).

    Do đó, \(\sin B = \cos C\), \(\cos B = \sin B\), \(\tan B = \cot C\), \(\cot B = \tan C\).

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 78 SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc lớn hơn \({45^o}\):

    a) \(\cos {25^o}\);

    b) \(\cot {31^o}\).

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức:

    \(\cos \alpha = \left( {{{90}^o} - \alpha } \right),\cot \alpha = \tan \left( {{{90}^o} - \alpha } \right)\)

    Lời giải chi tiết:

    a) \(\cos {25^o} = \sin \left( {{{90}^o} - {{25}^o}} \right) = \sin {65^o}\);

    b) \(\cot {31^o} = \tan \left( {{{90}^o} - {{31}^o}} \right) = \tan {59^o}\).

    HĐ4

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 78 SGK Toán 9 Cùng khám phá

      Cho tam giác ABC vuông tại A (Hình 4.10).

      a) Tổng số đo của góc B và góc C bằng bao nhiêu độ?

      b) Viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C, từ đó chỉ ra các cặp tỉ số lượng giác bằng nhau.

      Giải mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá 0 1

      Phương pháp giải:

      a) Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^o}\).

      b) Trong tam giác vuông có góc nhọn \(\alpha \), khi đó:

      + Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là \(\sin \alpha \).

      + Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là \(\cos \alpha \).

      + Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là \(\tan \alpha \).

      + Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là \(\cot \alpha \).

      Lời giải chi tiết:

      a) Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat B + \widehat C = {90^o}\).

      b) Tam giác ABC vuông tại A nên:

      +) \(\sin B = \frac{{CA}}{{BC}}\), \(\cos B = \frac{{BA}}{{BC}}\), \(\tan B = \frac{{CA}}{{AB}}\), \(\cot B = \frac{{AB}}{{AC}}\).

      +) \(\cos C = \frac{{CA}}{{BC}}\), \(\sin C = \frac{{BA}}{{BC}}\), \(\cot C = \frac{{CA}}{{AB}}\), \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}}\).

      Do đó, \(\sin B = \cos C\), \(\cos B = \sin B\), \(\tan B = \cot C\), \(\cot B = \tan C\).

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục sách bài tập toán 9 trên nền tảng toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Giải mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1: Ôn tập chương phương trình bậc hai một ẩn

      Chương phương trình bậc hai một ẩn là một trong những chương quan trọng trong chương trình Toán 9. Việc nắm vững kiến thức về phương trình bậc hai không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

      I. Tóm tắt lý thuyết chương phương trình bậc hai một ẩn

      Trước khi đi vào giải bài tập mục 3 trang 78, chúng ta cùng nhau ôn lại những kiến thức lý thuyết quan trọng của chương này:

      • Phương trình bậc hai một ẩn: Là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0, trong đó a, b, c là các số và a ≠ 0.
      • Nghiệm của phương trình bậc hai: Là giá trị của x sao cho phương trình ax2 + bx + c = 0 được thỏa mãn.
      • Công thức nghiệm tổng quát: x = (-b ± √(b2 - 4ac)) / 2a
      • Delta (Δ): Δ = b2 - 4ac. Delta xác định số nghiệm của phương trình:
        • Δ > 0: Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
        • Δ = 0: Phương trình có nghiệm kép.
        • Δ < 0: Phương trình vô nghiệm.
      • Hệ thức Viète: Với phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1 và x2, ta có:
        • x1 + x2 = -b/a
        • x1x2 = c/a

      II. Giải bài tập mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1

      Mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1 thường bao gồm các bài tập vận dụng lý thuyết về phương trình bậc hai để giải các bài toán thực tế. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp và cách giải:

      Dạng 1: Giải phương trình bậc hai

      Để giải một phương trình bậc hai, các em cần xác định các hệ số a, b, c và tính delta (Δ). Sau đó, dựa vào giá trị của delta để xác định số nghiệm và tính nghiệm của phương trình.

      Ví dụ: Giải phương trình 2x2 - 5x + 2 = 0

      Ta có: a = 2, b = -5, c = 2

      Δ = (-5)2 - 4 * 2 * 2 = 25 - 16 = 9 > 0

      Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      x1 = (5 + √9) / (2 * 2) = (5 + 3) / 4 = 2

      x2 = (5 - √9) / (2 * 2) = (5 - 3) / 4 = 0.5

      Dạng 2: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm

      Để phương trình bậc hai có nghiệm, delta (Δ) phải lớn hơn hoặc bằng 0. Các em cần tìm điều kiện của tham số m để Δ ≥ 0.

      Dạng 3: Sử dụng hệ thức Viète để tìm nghiệm

      Nếu biết tổng và tích của hai nghiệm, các em có thể sử dụng hệ thức Viète để tìm ra hai nghiệm của phương trình.

      III. Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức về phương trình bậc hai, các em nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Các em có thể tìm thấy các bài tập luyện tập trên toan9.edu.vn hoặc trong các sách bài tập Toán 9.

      IV. Kết luận

      Hy vọng bài giải chi tiết mục 3 trang 78 SGK Toán 9 tập 1 trên toan9.edu.vn sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về chương phương trình bậc hai một ẩn và tự tin giải các bài tập liên quan. Chúc các em học tốt!

      Dạng bài tậpPhương pháp giải
      Giải phương trình bậc haiTính delta, xác định số nghiệm, tính nghiệm.
      Tìm điều kiện để phương trình có nghiệmTính delta và giải bất phương trình Δ ≥ 0.
      Sử dụng hệ thức VièteÁp dụng hệ thức Viète để tìm nghiệm.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.