Logo Header

Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1 trên toan9.edu.vn. Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em hiểu rõ bản chất của bài toán và tự tin làm bài tập.

Mục tiêu của chúng tôi là hỗ trợ các em học tập hiệu quả, đạt kết quả cao trong môn Toán.

Một học sinh giải phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\) như sau: “Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế: \(x + \frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x - 2}} = 2\). Thu gọn vế trái, ta giải được \(x = 2\)”. Giá trị \(x = 2\) có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không? Vì sao?

HĐ2

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 4SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Một học sinh giải phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\) như sau:

    “Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế:

    \(x + \frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x - 2}} = 2\).

    Thu gọn vế trái, ta giải được \(x = 2\)”.

    Giá trị \(x = 2\) có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không? Vì sao?

    Phương pháp giải:

    Thay giá trị \(x = 2\) vào phương trình để kiểm tra nghiệm.

    Lời giải chi tiết:

    Thay \(x = 2\) vào phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\), ta được:

    \(\begin{array}{l}2 + \frac{1}{{2 - 2}} = 2 + \frac{1}{{2 - 2}}\\2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\end{array}\)

    Không có phân số nào có mẫu là 0, nên phương trình \(2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\) là vô lý.

    Vậy \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình ban đầu.

    HĐ3

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 5SGK Toán 9 Cùng khám phá

      Xét phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\).

      a. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

      b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu để thu được một phương trình mới.

      c. Giải phương trình mới ở câu b.

      d. Giá trị của ẩn x tìm được ở câu c có thỏa mãn điều kiện xác định có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không?

      Phương pháp giải:

      Thực hiện từng bước của câu hỏi để giải phương trình.

      Lời giải chi tiết:

      a. Phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\) được xác định khi \(x \ne 0\) và \(x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne - 1\).

      b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được:

      \(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3x}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

      Sau khi bỏ mẫu, ta được phương trình:

      \(2\left( {x + 1} \right) = 3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {1a} \right)\).

      c. Giải phương trình (1a):

      \(\begin{array}{l}2\left( {x + 1} \right) = 3x\\2x + 2 = 3x\\3x - 2x = 2\\x = 2.\end{array}\)

      d. Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định nên nó là nghiệm của phương trình ban đầu.

      LT3

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 5 SGK Toán 9 Cùng khám phá

        Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

        a. \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\);

        b. \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\).

        Phương pháp giải:

        Cho các mẫu trong phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

        Lời giải chi tiết:

        a. Phương trình \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\) được xác định khi \(x - 5 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 5\) và \(x \ne - 2\).

        b. Phương trình \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\) được xác định khi \(x - 4 \ne 0\) hay \(x \ne 4\).

        LT4

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Giải các phương trình sau:

          a. \(1 + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\);

          b. \(\frac{{2x + 3}}{x} = \frac{{8x - 1}}{{4\left( {x - 2} \right)}}\).

          Phương pháp giải:

          + Tìm điều kiện xác định của phương trình;

          + Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu;

          + Giải phương trình vừa nhận được;

          + Kiểm tra điều kiện xác định và kết luận nghiệm của phương trình ban đầu.

          Lời giải chi tiết:

          a. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 4\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{x - 4}}{{x - 4}} + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\\x - 4 + 3x - 2 = 2\\4x - 6 = 2\\4x = 8\\x = 2.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = 2\).

          b. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 0\) và \(x \ne 2\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{4\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 3} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x\left( {8x - 1} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}}\\\left( {4x - 8} \right)\left( {2x + 3} \right) = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 24 = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 8x_{}^2 + x = 24\\ - 3x = 24\\x = - 8.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = - 8\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = - 8\).

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ2
          • LT3
          • HĐ3
          • LT4
          • VD2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 4SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Một học sinh giải phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\) như sau:

          “Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế:

          \(x + \frac{1}{{x - 2}} - \frac{1}{{x - 2}} = 2\).

          Thu gọn vế trái, ta giải được \(x = 2\)”.

          Giá trị \(x = 2\) có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không? Vì sao?

          Phương pháp giải:

          Thay giá trị \(x = 2\) vào phương trình để kiểm tra nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          Thay \(x = 2\) vào phương trình \(x + \frac{1}{{x - 2}} = 2 + \frac{1}{{x - 2}}\), ta được:

          \(\begin{array}{l}2 + \frac{1}{{2 - 2}} = 2 + \frac{1}{{2 - 2}}\\2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\end{array}\)

          Không có phân số nào có mẫu là 0, nên phương trình \(2 + \frac{1}{0} = 2 + \frac{1}{0}\) là vô lý.

          Vậy \(x = 2\) không là nghiệm của phương trình ban đầu.

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 5 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

          a. \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\);

          b. \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\).

          Phương pháp giải:

          Cho các mẫu trong phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          a. Phương trình \(\frac{x}{{x - 5}} = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\) được xác định khi \(x - 5 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 5\) và \(x \ne - 2\).

          b. Phương trình \(1 + \frac{{4x - 6}}{{x - 4}} = \frac{3}{{x - 4}}\) được xác định khi \(x - 4 \ne 0\) hay \(x \ne 4\).

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 5SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Xét phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\).

          a. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

          b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu để thu được một phương trình mới.

          c. Giải phương trình mới ở câu b.

          d. Giá trị của ẩn x tìm được ở câu c có thỏa mãn điều kiện xác định có phải là nghiệm của phương trình ban đầu không?

          Phương pháp giải:

          Thực hiện từng bước của câu hỏi để giải phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          a. Phương trình \(\frac{2}{x} = \frac{3}{{x + 1}}\) được xác định khi \(x \ne 0\) và \(x + 1 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne - 1\).

          b. Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được:

          \(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3x}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

          Sau khi bỏ mẫu, ta được phương trình:

          \(2\left( {x + 1} \right) = 3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {1a} \right)\).

          c. Giải phương trình (1a):

          \(\begin{array}{l}2\left( {x + 1} \right) = 3x\\2x + 2 = 3x\\3x - 2x = 2\\x = 2.\end{array}\)

          d. Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định nên nó là nghiệm của phương trình ban đầu.

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Giải các phương trình sau:

          a. \(1 + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\);

          b. \(\frac{{2x + 3}}{x} = \frac{{8x - 1}}{{4\left( {x - 2} \right)}}\).

          Phương pháp giải:

          + Tìm điều kiện xác định của phương trình;

          + Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu;

          + Giải phương trình vừa nhận được;

          + Kiểm tra điều kiện xác định và kết luận nghiệm của phương trình ban đầu.

          Lời giải chi tiết:

          a. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 4\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{x - 4}}{{x - 4}} + \frac{{3x - 2}}{{x - 4}} = \frac{2}{{x - 4}}\\x - 4 + 3x - 2 = 2\\4x - 6 = 2\\4x = 8\\x = 2.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = 2\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = 2\).

          b. Điều kiện xác định của phương trình là \(x \ne 0\) và \(x \ne 2\).

          Quy đồng mẫu hai vế và bỏ mẫu, ta được:

          \(\begin{array}{l}\frac{{4\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 3} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x\left( {8x - 1} \right)}}{{4x\left( {x - 2} \right)}}\\\left( {4x - 8} \right)\left( {2x + 3} \right) = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 24 = 8x_{}^2 - x\\8x_{}^2 + 12x - 16x - 8x_{}^2 + x = 24\\ - 3x = 24\\x = - 8.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = - 8\) thỏa mãn điều kiện xác định.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = - 8\).

          Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Một đội máy xúc trên công trường đào được \(8000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ nhất và \(10000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ hai. Biết rằng thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau và mỗi ngày trong đợt thứ hai đội đào nhiều hơn \(50m_{}^3\) so với mỗi ngày trong đợt thứ nhất. Tìm năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong mỗi đợt.

          Phương pháp giải:

          + Gọi ẩn x, tìm điều kiện của x;

          + Biểu diễn bài toán về phương trình ẩn x;

          + Giải phương trình ẩn x, đối chiếu điều kiện của x;

          + Kết luận bài toán.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 1 là x (\(m_{}^3/\)ngày, \(x > 0\)).

          Năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 2 là \(x + 50\)(\(m_{}^3/\) ngày).

          Thời gian làm việc của đội trong đợt 1 là: \(\frac{{8000}}{x}\) (ngày).

          Thời gian làm việc của đội trong đợt 2 là: \(\frac{{10000}}{{x + 50}}\) (ngày).

          Do thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau nên ta có phương trình:

          \(\begin{array}{l}\frac{{8000}}{x} = \frac{{10000}}{{x + 50}}\\\frac{{8000\left( {x + 50} \right)}}{{x\left( {x + 50} \right)}} = \frac{{10000x}}{{x\left( {x + 50} \right)}}\\8000x + 400000 = 10000x\\10000x - 8000x = 400000\\2000x = 400000\\x = 200.\end{array}\)

          Ta thấy \(x = 200\) thỏa mãn điều kiện của x.

          Vậy trung bình mỗi ngày đợt 1 đội làm được \(200\)(\(m_{}^3/\)ngày), trung bình mỗi ngày đợt 2 đội làm được \(250\) (\(m_{}^3/\)ngày).

          VD2

            Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 6 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Một đội máy xúc trên công trường đào được \(8000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ nhất và \(10000m_{}^3\) đất trong đợt làm việc thứ hai. Biết rằng thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau và mỗi ngày trong đợt thứ hai đội đào nhiều hơn \(50m_{}^3\) so với mỗi ngày trong đợt thứ nhất. Tìm năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong mỗi đợt.

            Phương pháp giải:

            + Gọi ẩn x, tìm điều kiện của x;

            + Biểu diễn bài toán về phương trình ẩn x;

            + Giải phương trình ẩn x, đối chiếu điều kiện của x;

            + Kết luận bài toán.

            Lời giải chi tiết:

            Gọi năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 1 là x (\(m_{}^3/\)ngày, \(x > 0\)).

            Năng suất trung bình mỗi ngày của đội trong đợt 2 là \(x + 50\)(\(m_{}^3/\) ngày).

            Thời gian làm việc của đội trong đợt 1 là: \(\frac{{8000}}{x}\) (ngày).

            Thời gian làm việc của đội trong đợt 2 là: \(\frac{{10000}}{{x + 50}}\) (ngày).

            Do thời gian làm việc của đội trong mỗi đợt là bằng nhau nên ta có phương trình:

            \(\begin{array}{l}\frac{{8000}}{x} = \frac{{10000}}{{x + 50}}\\\frac{{8000\left( {x + 50} \right)}}{{x\left( {x + 50} \right)}} = \frac{{10000x}}{{x\left( {x + 50} \right)}}\\8000x + 400000 = 10000x\\10000x - 8000x = 400000\\2000x = 400000\\x = 200.\end{array}\)

            Ta thấy \(x = 200\) thỏa mãn điều kiện của x.

            Vậy trung bình mỗi ngày đợt 1 đội làm được \(200\)(\(m_{}^3/\)ngày), trung bình mỗi ngày đợt 2 đội làm được \(250\) (\(m_{}^3/\)ngày).

            Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục toán 9 trên nền tảng học toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

            Giải mục 2 trang 4, 5, 6 SGK Toán 9 tập 1: Tổng quan

            Mục 2 của SGK Toán 9 tập 1 thường tập trung vào các kiến thức cơ bản về biểu thức đại số, đặc biệt là các phép biến đổi biểu thức và ứng dụng để giải toán. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương trình học tiếp theo.

            Nội dung chi tiết bài tập mục 2 trang 4, 5, 6

            Bài tập trong mục này thường bao gồm các dạng bài sau:

            • Bài tập về thu gọn biểu thức: Yêu cầu học sinh sử dụng các quy tắc về phép cộng, trừ, nhân, chia đa thức để thu gọn biểu thức về dạng đơn giản nhất.
            • Bài tập về phân tích đa thức thành nhân tử: Học sinh cần áp dụng các phương pháp như đặt nhân tử chung, sử dụng hằng đẳng thức, nhóm đa thức để phân tích đa thức thành nhân tử.
            • Bài tập về tính giá trị của biểu thức: Yêu cầu học sinh thay giá trị cụ thể của biến vào biểu thức và tính toán kết quả.
            • Bài tập ứng dụng: Các bài toán thực tế yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

            Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

            Bài 1: (Trang 4)

            Thu gọn biểu thức: 3x2 + 2x - 5x2 + 7x - 3

            Giải:

            3x2 + 2x - 5x2 + 7x - 3 = (3x2 - 5x2) + (2x + 7x) - 3 = -2x2 + 9x - 3

            Bài 2: (Trang 5)

            Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 - 4x + 4

            Giải:

            x2 - 4x + 4 = (x - 2)2

            Bài 3: (Trang 6)

            Tính giá trị của biểu thức: 2x2 + 5x - 1 khi x = -1

            Giải:

            2x2 + 5x - 1 = 2(-1)2 + 5(-1) - 1 = 2(1) - 5 - 1 = 2 - 5 - 1 = -4

            Mẹo học tập hiệu quả

            Để học tốt môn Toán, đặc biệt là phần đại số, các em cần:

            • Nắm vững các quy tắc: Hiểu rõ các quy tắc về phép toán, hằng đẳng thức, và các phương pháp biến đổi biểu thức.
            • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài.
            • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô, bạn bè hoặc tìm kiếm trên các trang web học toán uy tín như toan9.edu.vn.
            • Sử dụng sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy giúp các em hệ thống hóa kiến thức và dễ dàng ghi nhớ.

            Ứng dụng của kiến thức

            Kiến thức về biểu thức đại số có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống, như:

            • Vật lý: Tính toán các đại lượng vật lý, giải các bài toán động lực học.
            • Hóa học: Viết phương trình hóa học, tính toán lượng chất.
            • Kinh tế: Xây dựng mô hình kinh tế, phân tích thị trường.

            Kết luận

            Hy vọng với bài giải chi tiết và những hướng dẫn hữu ích trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong việc học tập môn Toán 9. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.