Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 tại toan9.edu.vn. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các câu hỏi trong sách giáo khoa Toán 9 tập 1, trang 130, 131 và 132.
Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong học tập. Hãy cùng khám phá và chinh phục những bài toán này nhé!
Dựng đường phân giác góc xOy: • Vẽ đường tròn (O) cắt hai cạnh của góc xOy tại A và B; • Vẽ hai đường tròn tâm A và B có cùng bán kính cắt nhau tại điểm C khác điểm O. Khi đó, OC là tia phân giác của góc xOy. Dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB: Vẽ hai đường tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính lớn hơn \(\frac{1}{2}AB\) cắt nhau tại hai điểm M, N. Khi đó MN là đường trung trực của AB. Dựng đường thẳng qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d: • Vẽ đường tròn tâm A cắt d tại hai điểm B
Trả lời câu hỏi Câu hỏi 1 trang 131SGK Toán 9 Cùng khám phá
Vẽ chắp nối trơn hai tia Ox và Oy tại điểm A thuộc Ox:
Bước 1: Dựng đường phân giác Oz của góc xOy và đường thẳng qua A vuông góc với Ox. Hai đường thẳng cắt nhau tại M.
Bước 2: Dựng đường thẳng qua M vuông góc với Oy cắt tia Oy tại B. Vẽ đường tròn tâm M đi qua A ta được cung AB nối trơn với hai tia Ox và Oy.
Vì sao với cách dựng như trên thì đường tròn (M; MA) tiếp xúc với cả hai tia Ox và Oy?
Phương pháp giải:
+ Vì \(MA \bot Ox\) tại A nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Ox tại A.
+ Chứng minh \(\Delta MOA = \Delta MOB\left( {ch - gn} \right)\) nên \(MA = MB\) nên B thuộc đường tròn (M; MA).
+ Vì \(MB \bot Oy\) tại B nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Oy tại B.
Lời giải chi tiết:
Vì \(MA \bot Ox\) tại A nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Ox tại A.
Vì Oz là tia phân giác góc xOy nên \(\widehat {yOz} = \widehat {zOx}\).
Tam giác MOA và tam giác MOB có: \(\widehat {MBO} = \widehat {MAO} = {90^o},\widehat {BOM} = \widehat {MOA},OM\;chung\).
Do đó, \(\Delta MOA = \Delta MOB\left( {ch - gn} \right)\) nên \(MA = MB\) nên B thuộc đường tròn (M; MA).
Vì \(MB \bot Oy\) tại B nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Oy tại B.
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 130 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Dựng đường phân giác góc xOy:
• Vẽ đường tròn (O) cắt hai cạnh của góc xOy tại A và B;
• Vẽ hai đường tròn tâm A và B có cùng bán kính cắt nhau tại điểm C khác điểm O. Khi đó, OC là tia phân giác của góc xOy.
Dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB: Vẽ hai đường tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính lớn hơn \(\frac{1}{2}AB\) cắt nhau tại hai điểm M, N. Khi đó MN là đường trung trực của AB.
Dựng đường thẳng qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d:
• Vẽ đường tròn tâm A cắt d tại hai điểm B và C;
• Vẽ hai đường tròn tâm B và C có cùng bán kính cắt nhau tại điểm D khác A. Khi đó AD là đường thẳng cần dựng.
Vì sao các cách dựng trên cho ta đường phân giác, đường trung trực và đường thẳng vuông góc cần dựng?
Phương pháp giải:
+ Chứng minh cách dựng đường phân giác: Chứng minh \(\Delta BOC = \Delta AOC\left( {c.c.c} \right)\), suy ra \(\widehat {BOC} = \widehat {AOC}\) nên OC là tia phân giác của góc xOy.
+ Chứng minh đường trung trực: Chứng minh \(MA = MB,NA = NB\) nên M, N thuộc đường trung trực của AB, do đó, MN là đường trung trực của AB.
+ Chứng minh đường thẳng vuông góc: Chứng minh \(AB = AC,BD = DC\) nên A, D thuộc đường trung trực của BC. Do đó, AD là đường trung trực của BC nên AD vuông góc với BC.
Lời giải chi tiết:
+ Chứng minh cách dựng đường phân giác:
Vì B, A thuộc (O) nên \(OA = OB\).
Vì đường tròn tâm A và B có cùng bán kính và cắt nhau tại C nên \(CB = CA\).
\(\Delta \)BOC và \(\Delta \)AOC có: \(OA = OB\), \(CB = CA\), OC chung nên \(\Delta BOC = \Delta AOC\left( {c.c.c} \right)\), do đó, \(\widehat {BOC} = \widehat {AOC}\) nên OC là tia phân giác của góc xOy.
+ Chứng minh đường trung trực: Vì hai đường tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính và cắt nhau tại M và N nên \(MA = MB,NA = NB\). Do đó, hai điểm M, N thuộc đường trung trực của AB, do đó, MN là đường trung trực của AB.
+ Chứng minh đường thẳng vuông góc:
Vì B, C thuộc (A) nên \(AB = AC\), suy ra A thuộc đường trung trực của BC.
Vì hai đường tròn tâm B và C có cùng bán kính cắt nhau tại điểm D khác A nên \(BD = DC\), suy ra D thuộc đường trung trực của BC.
Vậy AD là đường trung trực của BC. Do đó, đường thẳng AD vuông góc với BC.
Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 132SGK Toán 9 Cùng khám phá
Nối trơn đường thẳng xy và đường tròn (O) tại điểm A thuộc (O).
Bước 1: Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A, cắt xy tại điểm M.
Bước 2: Nối trơn tiếp tuyến Mz và tia My tại điểm A theo các bước ở Hoạt động 2, ta được đường nối cần dựng.
Vì sao với cách dựng như trên thì đường tròn (I; IA) tiếp xúc với đường tròn (O) và đường thẳng xy? Trong trường hợp nào hai đường tròn (O) và (I) tiếp xúc ngoài, trong trường hợp nào hai đường tròn tiếp xúc trong?
Phương pháp giải:
+ Theo cách vẽ nối trơn ở hoạt động 2 thì (I; IA) tiếp xúc với My, do đó, (I; IA) tiếp xúc với đường thẳng xy.
+ Vì Mz tiếp xúc với đường tròn (I; IA) tại A, và Mz tiếp xúc với đường tròn (O) tại A nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc với đường tròn (O).
+ Nếu \(OA + AI = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc ngoài với đường tròn (O).
+ Nếu \(\left| {OA - AI} \right| = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc trong với đường tròn (O).
Lời giải chi tiết:
Vì (I; IA) tiếp xúc với My, do đó, (I; IA) tiếp xúc với đường thẳng xy.
Vì Mz tiếp xúc với đường tròn (I; IA) tại A, và Mz tiếp xúc với đường tròn (O) tại A nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc với đường tròn (O).
Nếu \(OA + AI = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc ngoài với đường tròn (O).
Nếu \(\left| {OA - AI} \right| = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc trong với đường tròn (O).
Trả lời câu hỏi Câu hỏi 2 trang 133 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Nối trơn hai đường tròn (O) và (I) từ điểm A thuộc (O).
Bước 1: Xác định điểm J trên bán kính OA sao cho AJ bằng bán kính của (I).
Bước 2: Dựng đường trung trực của IJ cắt đường thẳng OA tại M.
Bước 3: Xác định giao điểm B của MI và đường tròn (I). Vẽ đường tròn tâm M đi qua A, ta được cung AB là đường nối trơn cần dựng.
Vì sao với cách dựng như trên thì \(MA = MB\) và đường tròn (M; MA) tiếp xúc với cả hai đường tròn (O) và (I)?
Phương pháp giải:
+ Chứng minh \(MI = MJ\), \(AJ = BI\), do đó \(MJ - AJ = MI - BI\), nên \(MA = MB\).
+ Vì \(MO = AM + AO\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (O).
+ Vì \(MB + BI = MI\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (I).
Lời giải chi tiết:
Vì M thuộc đường trung trực của IJ nên \(MI = MJ\).
Vì AJ bằng bán kính (I) mà B thuộc (I) nên \(AJ = BI\).
Do đó, \(MJ - AJ = MI - BI\), nên \(MA = MB\).
Vì \(MO = AM + AO\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (O).
Vì \(MB + BI = MI\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (I).
Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 134 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng các phương pháp dựng hình và chắp nối trơn như trên để thực hiện một thiết kế hoặc mẫu hoa văn trang trí tùy ý. Trình bày ý tưởng và mẫu thiết kế trước lớp.
Phương pháp giải:
Sử dụng các phương pháp chắp nối trơn đã nêu ở trên để vẽ.
Lời giải chi tiết:

Cách vẽ hình “trái xoan”
+ Vẽ hình chữ nhật ABCD.
+ Xác định trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng CD.
+ Tìm giao điểm E của AK và DI; giao điểm F của BK và CI.
+ Vẽ 4 cung: Cung AmB (tâm K), cung CpD (tâm I), cung BnC (tâm F), cung DqA (tâm E).
Khi đó, bốn cung tròn vừa vẽ tạo nên hình “trái xoan”. Trong đó, tâm hai cung liên tiếp, chẳng hạn tâm K của cung AmB và tâm F của cung BnC thẳng hàng với điểm nối trơn B, chứng tỏ hai đường tròn (K) và (F) tiếp xúc nhau tại B. Khi đó, hai cung này nối trơn với nhau tại B.
Chứng minh tương tự với các cặp cung còn lại.
Trả lời câu hỏi Thực hành 2 trang 132SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng phương pháp nối trơn hai đường thẳng để hoàn thiện phác thảo bên trái và trang trí thành bản vẽ thiết kế ngã tư đường như trong Hình 5.80

Phương pháp giải:
Trong thiết kế và đồ họa, có các chi tiết được chắp nối với nhau bằng các cung của đường tròn. Các đường tròn này thường tiếp xúc với các chi tiết được nối với chúng sao cho đường đi không bị “gãy” mà được trơn tại điểm nối. Khi đó, ta nói các chi tiết được ghép trơn với nhau.
Lời giải chi tiết:
+ Sử dụng phương pháp nối trơn hai đường thẳng, ta vẽ được:

Tiến hành trang trí ta được:

Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 133SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng phương pháp nối trơn đường thẳng với đường tròn để hoàn thiện phác thảo bên trái và tô màu thành hoa văn hình trái tim như trong Hình 5.81.

Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp nối trơn đường thẳng với đường tròn.
Lời giải chi tiết:
+ Sử dụng phương pháp nối trơn đường thẳng với đường tròn ta phác thảo được hình trái tim:

Hoàn thiện hình vẽ ta được:

Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 133 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng phương pháp nối trơn đường tròn với đường tròn ở trên để hoàn thiện phác thảo bên trái và trang trí thành thiết kế hồ bơi trong Hình 5.82.

Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp nối trơn đường tròn với đường tròn để hoàn thiện bảng phác thảo.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng phương pháp nối trơn đường tròn với đường tròn ta được các đường nét trơn (màu xanh):


Hoàn thiện hình vẽ ta được:

Trả lời câu hỏi Thực hành 1 trang 131 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Em hãy tìm thêm các hình ảnh về các chi tiết được chắp nối trơn trên thực tế.
Phương pháp giải:
Trong thiết kế và đồ họa, có các chi tiết được chắp nối với nhau bằng các cung của đường tròn. Các đường tròn này thường tiếp xúc với các chi tiết được nối với chúng sao cho đường đi không bị “gãy” mà được trơn tại điểm nối. Khi đó, ta nói các chi tiết được ghép trơn với nhau.
Lời giải chi tiết:
+ Đường vòng xuyến:

+ Xích xe với hai bánh xe:

+ Vòi nước:

Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 130 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Dựng đường phân giác góc xOy:
• Vẽ đường tròn (O) cắt hai cạnh của góc xOy tại A và B;
• Vẽ hai đường tròn tâm A và B có cùng bán kính cắt nhau tại điểm C khác điểm O. Khi đó, OC là tia phân giác của góc xOy.
Dựng đường trung trực của đoạn thẳng AB: Vẽ hai đường tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính lớn hơn \(\frac{1}{2}AB\) cắt nhau tại hai điểm M, N. Khi đó MN là đường trung trực của AB.
Dựng đường thẳng qua điểm A và vuông góc với đường thẳng d:
• Vẽ đường tròn tâm A cắt d tại hai điểm B và C;
• Vẽ hai đường tròn tâm B và C có cùng bán kính cắt nhau tại điểm D khác A. Khi đó AD là đường thẳng cần dựng.
Vì sao các cách dựng trên cho ta đường phân giác, đường trung trực và đường thẳng vuông góc cần dựng?
Phương pháp giải:
+ Chứng minh cách dựng đường phân giác: Chứng minh \(\Delta BOC = \Delta AOC\left( {c.c.c} \right)\), suy ra \(\widehat {BOC} = \widehat {AOC}\) nên OC là tia phân giác của góc xOy.
+ Chứng minh đường trung trực: Chứng minh \(MA = MB,NA = NB\) nên M, N thuộc đường trung trực của AB, do đó, MN là đường trung trực của AB.
+ Chứng minh đường thẳng vuông góc: Chứng minh \(AB = AC,BD = DC\) nên A, D thuộc đường trung trực của BC. Do đó, AD là đường trung trực của BC nên AD vuông góc với BC.
Lời giải chi tiết:
+ Chứng minh cách dựng đường phân giác:
Vì B, A thuộc (O) nên \(OA = OB\).
Vì đường tròn tâm A và B có cùng bán kính và cắt nhau tại C nên \(CB = CA\).
\(\Delta \)BOC và \(\Delta \)AOC có: \(OA = OB\), \(CB = CA\), OC chung nên \(\Delta BOC = \Delta AOC\left( {c.c.c} \right)\), do đó, \(\widehat {BOC} = \widehat {AOC}\) nên OC là tia phân giác của góc xOy.
+ Chứng minh đường trung trực: Vì hai đường tròn tâm A và tâm B có cùng bán kính và cắt nhau tại M và N nên \(MA = MB,NA = NB\). Do đó, hai điểm M, N thuộc đường trung trực của AB, do đó, MN là đường trung trực của AB.
+ Chứng minh đường thẳng vuông góc:
Vì B, C thuộc (A) nên \(AB = AC\), suy ra A thuộc đường trung trực của BC.
Vì hai đường tròn tâm B và C có cùng bán kính cắt nhau tại điểm D khác A nên \(BD = DC\), suy ra D thuộc đường trung trực của BC.
Vậy AD là đường trung trực của BC. Do đó, đường thẳng AD vuông góc với BC.
Trả lời câu hỏi Thực hành 1 trang 131 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Em hãy tìm thêm các hình ảnh về các chi tiết được chắp nối trơn trên thực tế.
Phương pháp giải:
Trong thiết kế và đồ họa, có các chi tiết được chắp nối với nhau bằng các cung của đường tròn. Các đường tròn này thường tiếp xúc với các chi tiết được nối với chúng sao cho đường đi không bị “gãy” mà được trơn tại điểm nối. Khi đó, ta nói các chi tiết được ghép trơn với nhau.
Lời giải chi tiết:
+ Đường vòng xuyến:

+ Xích xe với hai bánh xe:

+ Vòi nước:

Trả lời câu hỏi Câu hỏi 1 trang 131SGK Toán 9 Cùng khám phá
Vẽ chắp nối trơn hai tia Ox và Oy tại điểm A thuộc Ox:
Bước 1: Dựng đường phân giác Oz của góc xOy và đường thẳng qua A vuông góc với Ox. Hai đường thẳng cắt nhau tại M.
Bước 2: Dựng đường thẳng qua M vuông góc với Oy cắt tia Oy tại B. Vẽ đường tròn tâm M đi qua A ta được cung AB nối trơn với hai tia Ox và Oy.
Vì sao với cách dựng như trên thì đường tròn (M; MA) tiếp xúc với cả hai tia Ox và Oy?
Phương pháp giải:
+ Vì \(MA \bot Ox\) tại A nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Ox tại A.
+ Chứng minh \(\Delta MOA = \Delta MOB\left( {ch - gn} \right)\) nên \(MA = MB\) nên B thuộc đường tròn (M; MA).
+ Vì \(MB \bot Oy\) tại B nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Oy tại B.
Lời giải chi tiết:
Vì \(MA \bot Ox\) tại A nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Ox tại A.
Vì Oz là tia phân giác góc xOy nên \(\widehat {yOz} = \widehat {zOx}\).
Tam giác MOA và tam giác MOB có: \(\widehat {MBO} = \widehat {MAO} = {90^o},\widehat {BOM} = \widehat {MOA},OM\;chung\).
Do đó, \(\Delta MOA = \Delta MOB\left( {ch - gn} \right)\) nên \(MA = MB\) nên B thuộc đường tròn (M; MA).
Vì \(MB \bot Oy\) tại B nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với tia Oy tại B.
Trả lời câu hỏi Thực hành 2 trang 132SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng phương pháp nối trơn hai đường thẳng để hoàn thiện phác thảo bên trái và trang trí thành bản vẽ thiết kế ngã tư đường như trong Hình 5.80

Phương pháp giải:
Trong thiết kế và đồ họa, có các chi tiết được chắp nối với nhau bằng các cung của đường tròn. Các đường tròn này thường tiếp xúc với các chi tiết được nối với chúng sao cho đường đi không bị “gãy” mà được trơn tại điểm nối. Khi đó, ta nói các chi tiết được ghép trơn với nhau.
Lời giải chi tiết:
+ Sử dụng phương pháp nối trơn hai đường thẳng, ta vẽ được:

Tiến hành trang trí ta được:

Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 132SGK Toán 9 Cùng khám phá
Nối trơn đường thẳng xy và đường tròn (O) tại điểm A thuộc (O).
Bước 1: Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A, cắt xy tại điểm M.
Bước 2: Nối trơn tiếp tuyến Mz và tia My tại điểm A theo các bước ở Hoạt động 2, ta được đường nối cần dựng.
Vì sao với cách dựng như trên thì đường tròn (I; IA) tiếp xúc với đường tròn (O) và đường thẳng xy? Trong trường hợp nào hai đường tròn (O) và (I) tiếp xúc ngoài, trong trường hợp nào hai đường tròn tiếp xúc trong?
Phương pháp giải:
+ Theo cách vẽ nối trơn ở hoạt động 2 thì (I; IA) tiếp xúc với My, do đó, (I; IA) tiếp xúc với đường thẳng xy.
+ Vì Mz tiếp xúc với đường tròn (I; IA) tại A, và Mz tiếp xúc với đường tròn (O) tại A nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc với đường tròn (O).
+ Nếu \(OA + AI = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc ngoài với đường tròn (O).
+ Nếu \(\left| {OA - AI} \right| = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc trong với đường tròn (O).
Lời giải chi tiết:
Vì (I; IA) tiếp xúc với My, do đó, (I; IA) tiếp xúc với đường thẳng xy.
Vì Mz tiếp xúc với đường tròn (I; IA) tại A, và Mz tiếp xúc với đường tròn (O) tại A nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc với đường tròn (O).
Nếu \(OA + AI = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc ngoài với đường tròn (O).
Nếu \(\left| {OA - AI} \right| = OI\) nên đường tròn (I; IA) tiếp xúc trong với đường tròn (O).
Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 133SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng phương pháp nối trơn đường thẳng với đường tròn để hoàn thiện phác thảo bên trái và tô màu thành hoa văn hình trái tim như trong Hình 5.81.

Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp nối trơn đường thẳng với đường tròn.
Lời giải chi tiết:
+ Sử dụng phương pháp nối trơn đường thẳng với đường tròn ta phác thảo được hình trái tim:

Hoàn thiện hình vẽ ta được:

Trả lời câu hỏi Câu hỏi 2 trang 133 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Nối trơn hai đường tròn (O) và (I) từ điểm A thuộc (O).
Bước 1: Xác định điểm J trên bán kính OA sao cho AJ bằng bán kính của (I).
Bước 2: Dựng đường trung trực của IJ cắt đường thẳng OA tại M.
Bước 3: Xác định giao điểm B của MI và đường tròn (I). Vẽ đường tròn tâm M đi qua A, ta được cung AB là đường nối trơn cần dựng.
Vì sao với cách dựng như trên thì \(MA = MB\) và đường tròn (M; MA) tiếp xúc với cả hai đường tròn (O) và (I)?
Phương pháp giải:
+ Chứng minh \(MI = MJ\), \(AJ = BI\), do đó \(MJ - AJ = MI - BI\), nên \(MA = MB\).
+ Vì \(MO = AM + AO\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (O).
+ Vì \(MB + BI = MI\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (I).
Lời giải chi tiết:
Vì M thuộc đường trung trực của IJ nên \(MI = MJ\).
Vì AJ bằng bán kính (I) mà B thuộc (I) nên \(AJ = BI\).
Do đó, \(MJ - AJ = MI - BI\), nên \(MA = MB\).
Vì \(MO = AM + AO\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (O).
Vì \(MB + BI = MI\) nên đường tròn (M; MA) tiếp xúc với đường tròn (I).
Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 133 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng phương pháp nối trơn đường tròn với đường tròn ở trên để hoàn thiện phác thảo bên trái và trang trí thành thiết kế hồ bơi trong Hình 5.82.

Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp nối trơn đường tròn với đường tròn để hoàn thiện bảng phác thảo.
Lời giải chi tiết:
Sử dụng phương pháp nối trơn đường tròn với đường tròn ta được các đường nét trơn (màu xanh):


Hoàn thiện hình vẽ ta được:

Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 134 SGK Toán 9 Cùng khám phá
Sử dụng các phương pháp dựng hình và chắp nối trơn như trên để thực hiện một thiết kế hoặc mẫu hoa văn trang trí tùy ý. Trình bày ý tưởng và mẫu thiết kế trước lớp.
Phương pháp giải:
Sử dụng các phương pháp chắp nối trơn đã nêu ở trên để vẽ.
Lời giải chi tiết:

Cách vẽ hình “trái xoan”
+ Vẽ hình chữ nhật ABCD.
+ Xác định trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng CD.
+ Tìm giao điểm E của AK và DI; giao điểm F của BK và CI.
+ Vẽ 4 cung: Cung AmB (tâm K), cung CpD (tâm I), cung BnC (tâm F), cung DqA (tâm E).
Khi đó, bốn cung tròn vừa vẽ tạo nên hình “trái xoan”. Trong đó, tâm hai cung liên tiếp, chẳng hạn tâm K của cung AmB và tâm F của cung BnC thẳng hàng với điểm nối trơn B, chứng tỏ hai đường tròn (K) và (F) tiếp xúc nhau tại B. Khi đó, hai cung này nối trơn với nhau tại B.
Chứng minh tương tự với các cặp cung còn lại.
Chương trình Toán 9 tập 1 tập trung vào các chủ đề quan trọng như hàm số bậc nhất, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, và các ứng dụng thực tế của chúng. Trang 130, 131 và 132 của sách giáo khoa chứa các bài tập củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến các chủ đề này. Việc giải thành thạo các bài tập này là nền tảng vững chắc cho việc học tập các kiến thức nâng cao hơn trong chương trình Toán 9.
Các bài tập trên trang 130 thường tập trung vào việc vận dụng kiến thức về hàm số bậc nhất để giải các bài toán thực tế. Ví dụ, các bài toán có thể liên quan đến việc xác định hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng, hoặc việc tìm giá trị của hàm số tại một điểm cho trước.
Trang 131 tiếp tục củng cố kiến thức về hàm số bậc nhất, nhưng có thể đưa ra các bài toán phức tạp hơn, yêu cầu học sinh phải kết hợp nhiều kiến thức khác nhau để giải quyết. Ví dụ, các bài toán có thể liên quan đến việc tìm điều kiện để hàm số đồng biến hoặc nghịch biến, hoặc việc chứng minh một biểu thức nào đó.
Các bài tập trên trang 132 thường là các bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh phải vận dụng tất cả các kiến thức đã học về hàm số bậc nhất để giải quyết. Ví dụ, các bài toán có thể liên quan đến việc giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, hoặc việc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một hàm số.
| Bài tập | Nội dung chính |
|---|---|
| Bài 6 | Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. |
| Bài 7 | Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số. |
Để giải các bài tập trang 130, 131, 132 SGK Toán 9 tập 1 một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, và các ứng dụng thực tế của chúng. Ngoài ra, các em cũng cần rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên, và tham khảo các lời giải chi tiết của các bài tập tương tự.
Học Toán không chỉ là việc học thuộc các công thức và định lý, mà còn là việc hiểu rõ bản chất của các khái niệm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức thường xuyên, và làm nhiều bài tập khác nhau để nâng cao khả năng giải toán của mình. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.