Logo Header

Giải bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1

Giải bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1 tại toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chi tiết và phương pháp giải từng bước, giúp các em hiểu rõ bản chất của bài toán và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ các em học toán 9 một cách hiệu quả nhất.

Hai hòn đảo được xem như hai hình tròn có khoảng cách từ tâm hòn đảo này đến tâm hòn đảo kia là khoảng 950 m. Biết rằng hòn đảo lớn có bán kính khoảng 500 m, còn đảo nhỏ có bán kính khoảng 300 m. Người ta cần xây dựng một cây cầu bắc từ đảo này sang đảo kia. Hãy chọn vị trí để xây cầu sao cho chiều dài cây cầu là ngắn nhất, khi đó tính chiều dài cây cầu.

Đề bài

Hai hòn đảo được xem như hai hình tròn có khoảng cách từ tâm hòn đảo này đến tâm hòn đảo kia là khoảng 950 m. Biết rằng hòn đảo lớn có bán kính khoảng 500 m, còn đảo nhỏ có bán kính khoảng 300 m. Người ta cần xây dựng một cây cầu bắc từ đảo này sang đảo kia. Hãy chọn vị trí để xây cầu sao cho chiều dài cây cầu là ngắn nhất, khi đó tính chiều dài cây cầu.

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1 1

Bước 1: Dựa vào mối quan hệ giữa 3 cạnh trong tam giác, ta có \(AB \ge O'A - O'B\), \(AO' \ge O'O - OA\) (có trường hợp dấu “=” là do có thể xảy ra trường hợp 3 điểm thẳng hàng).

Bước 2: Cộng từng vế của 2 đẳng thức trên.

Bước 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của AB và trường hợp dấu “=” xảy ra.

Lời giải chi tiết

Giải bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1 2

Khoảng cách từ tâm hòn đảo này đến tâm hòn đảo kia là \(OO' = 950m\), bán kính đảo lớn \(OA = 500m\), bán kính đảo nhỏ \(OB = 300m\); chiều dài cây cầu là AB.

Xét 3 điểm O’. A, B ta có \(AB \ge O'A - O'B\)

Xét 3 điểm O, O’, A ta có \(AO' \ge O'O - OA\)

Do đó \(AB - AO' \ge O'A - O'B - O'O - OA\) hay \(AB \ge O'O - OA - O'B\)

hay \(AB \ge 950 - 500 - 300 = 150\)m.

Dấu “=” xảy ra khi 4 điểm O, A, B, O’ thẳng hàng theo thứ tự đó. Vậy ta nên đặt cây cầu trên đoạn nối tâm của 2 đảo thì cây cầu có chiều dài ngắn nhất là 150m.

Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục toán 9 trên nền tảng học toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

Giải bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1: Tổng quan

Bài 7 trang 103 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 1 thuộc chương trình học toán 9, tập trung vào việc ôn tập chương I: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn để giải các bài toán thực tế.

Nội dung bài tập

Bài 7 bao gồm các bài tập sau:

  • Bài 7.1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    • a) x + y = 5 và 2x - y = 1
    • b) 3x - 2y = 7 và x + y = 1
  • Bài 7.2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    • a) x + y = 3 và x - y = 1
    • b) 2x + y = 5 và x - y = 1
  • Bài 7.3: Giải các bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
    • a) Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/h. Sau khi đi được 1 giờ, người đó tăng vận tốc lên 50km/h và đến B muộn hơn 30 phút so với dự kiến. Tính quãng đường AB.
    • b) Hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy trong 6 giờ thì đầy bể, vòi thứ hai chảy trong 4 giờ thì đầy bể. Hỏi nếu cả hai vòi cùng chảy thì trong bao lâu đầy bể?

Phương pháp giải bài tập

Để giải các bài tập trong bài 7, học sinh cần nắm vững các phương pháp sau:

  1. Phương pháp thế: Biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại từ một phương trình, sau đó thay biểu thức này vào phương trình còn lại để tìm ẩn còn lại.
  2. Phương pháp cộng đại số: Cộng hoặc trừ hai phương trình để loại bỏ một ẩn, sau đó giải phương trình còn lại để tìm ẩn còn lại.
  3. Lập hệ phương trình: Xác định các ẩn và các mối quan hệ giữa chúng, sau đó lập hệ phương trình để mô tả bài toán.

Đáp án chi tiết

Bài 7.1: Giải các hệ phương trình bằng phương pháp thế

a) x + y = 5 và 2x - y = 1

Từ phương trình x + y = 5, ta có y = 5 - x. Thay vào phương trình 2x - y = 1, ta được:

2x - (5 - x) = 1

2x - 5 + x = 1

3x = 6

x = 2

Thay x = 2 vào y = 5 - x, ta được y = 5 - 2 = 3

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (2; 3)

b) 3x - 2y = 7 và x + y = 1

Từ phương trình x + y = 1, ta có y = 1 - x. Thay vào phương trình 3x - 2y = 7, ta được:

3x - 2(1 - x) = 7

3x - 2 + 2x = 7

5x = 9

x = 9/5

Thay x = 9/5 vào y = 1 - x, ta được y = 1 - 9/5 = -4/5

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (9/5; -4/5)

Bài 7.2: Giải các hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

a) x + y = 3 và x - y = 1

Cộng hai phương trình, ta được:

(x + y) + (x - y) = 3 + 1

2x = 4

x = 2

Thay x = 2 vào x + y = 3, ta được y = 3 - 2 = 1

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (2; 1)

b) 2x + y = 5 và x - y = 1

Cộng hai phương trình, ta được:

(2x + y) + (x - y) = 5 + 1

3x = 6

x = 2

Thay x = 2 vào x - y = 1, ta được y = 2 - 1 = 1

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (2; 1)

Bài 7.3: Giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình

a) Bài toán về quãng đường AB

(Giải thích chi tiết cách lập hệ phương trình và giải)

b) Bài toán về hai vòi nước

(Giải thích chi tiết cách lập hệ phương trình và giải)

Lời khuyên

Để học tốt toán 9, các em cần:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • Luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau.
  • Tìm hiểu các phương pháp giải bài tập hiệu quả.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.