Logo Header

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 2

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 tại toan9.edu.vn. Chúng tôi xin giới thiệu bộ giải đáp chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trang 69 và 70 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 2, giúp các em hiểu rõ kiến thức và tự tin làm bài.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu, kèm theo phương pháp giải khoa học.

Gọi h, R lần lượt là độ dài của chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Diện tích xung quanh của hình trụ là A. ({S_{xq}} = 2pi Rh). B. ({S_{xq}} = pi Rh). C. ({S_{xq}} = pi Rl). D. ({S_{xq}} = pi {R^2}h).

Câu 1

    Trả lời câu hỏi Câu 1 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

    Gọi h, R lần lượt là độ dài của chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Diện tích xung quanh của hình trụ là

    A. \({S_{xq}} = 2\pi Rh\).

    B. \({S_{xq}} = \pi Rh\).

    C. \({S_{xq}} = \pi Rl\).

    D. \({S_{xq}} = \pi {R^2}h\).

    Phương pháp giải:

    Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh\).

    Lời giải chi tiết:

    Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh\).

    Chọn A

    Câu 3

      Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

      Một hình trụ có chu vi của đường tròn đáy bằng \(4\pi a\), chiều cao bằng a. Thể tích của hình trụ này là

      A. \(V = 2\pi {a^3}\).

      B. \(V = 4\pi {a^3}\).

      C. \(V = 16\pi {a^3}\).

      D. \(V = \frac{4}{3}\pi {a^3}\).

      Phương pháp giải:

      Thể tích của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \(V={{S}_{đáy}}.h=\pi {{R}^{2}}h\).

      Lời giải chi tiết:

      Vì hình trụ có chu vi của đường tròn đáy bằng \(4\pi a\) nên \(2\pi R = 4\pi a\) nên \(R = 2a\).

      Thể tích hình trụ là: \(V = \pi .{\left( {2a} \right)^2}.a = 4\pi {a^3}\).

      Chọn B

      Câu 2

        Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

        Một hình trụ có bán kính đáy bằng 6cm, chiều cao bằng 10cm. Thể tích của hình trụ này là

        A. \(V = 300\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

        B. \(V = 320\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

        C. \(V = 340\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

        D. \(V = 360\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

        Phương pháp giải:

        Thể tích của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \(V = \pi {R^2}h\).

        Lời giải chi tiết:

        Thể tích hình trụ là: \(V = \pi {.6^2}.10 = 360\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

        Chọn D

        Câu 4

          Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

          Hình trụ có bán kính đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\) và thể tích bằng \(24\pi \;c{m^3}\). Chiều cao của hình trụ này là

          A. \(h = 2cm\).

          B. \(h = 6cm\).

          C. \(h = 2\sqrt 3 cm\).

          D. \(h = 1cm\).

          Phương pháp giải:

          Thể tích của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \(V = \pi {R^2}h\).

          Lời giải chi tiết:

          Gọi h(cm) là chiều cao của hình trụ, \(h > 0\).

          Theo đề bài ta có: \(\pi .{\left( {2\sqrt 3 } \right)^2}h = 24\pi \), suy ra \(h = 2cm\) (do \(h > 0\)).

          Chọn A

          Câu 5

            Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

            Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

            A. \({l^2} = {h^2} + {R^2}\).

            B. \(\frac{1}{{{l^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{1}{{{R^2}}}\).

            C. \({R^2} = {h^2} + {l^2}\).

            D. \({l^2} = hR\).

            Phương pháp giải:

            Khi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón nên \({l^2} = {h^2} + {R^2}\).

            Lời giải chi tiết:

            Vì l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón nên \({l^2} = {h^2} + {R^2}\) (định lí Pythagore)

            Chọn A

            Câu 7

              Trả lời câu hỏi Câu 7 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Thể tích V của hình nón có chiều cao bằng a và độ dài đường sinh bằng \(a\sqrt 5 \) là

              A. \(V = 4\pi {a^3}\).

              B. \(V = \frac{4}{3}\pi {a^3}\).

              C. \(V = \frac{2}{3}\pi {a^3}\).

              D. \(V = \frac{5}{3}\pi {a^3}\).

              Phương pháp giải:

              Thể tích hình nón chiều cao h, bán kính R là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

              Lời giải chi tiết:

              Bán kính của hình nón là: \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 5 } \right)}^2} - {a^2}} = 2a\).

              Thể tích hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi .{\left( {2a} \right)^2}.a = \frac{{4{a^3}\pi }}{3}\).

              Chọn B

              Câu 8

                Trả lời câu hỏi Câu 8 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Cho hình nón có diện tích xung quanh \(25\pi \;c{m^2}\), bán kính đường tròn đáy bằng 5cm. Độ dài đường sinh của hình nón là

                A. \(l = 1cm\).

                B. \(l = \frac{5}{2}cm\).

                C. \(l = 5cm\).

                D. \(l = 3cm\).

                Phương pháp giải:

                Diện tích xung quanh của hình nón bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là: \({S_{xq}} = \pi rl\).

                Lời giải chi tiết:

                Gọi l (cm) là độ dài đường sinh của hình nón, \(l > 0\)

                Theo đề bài ta có: \(5.\pi .l = 25\pi \) nên \(l = 5cm\).

                Chọn C

                Câu 6

                  Trả lời câu hỏi Câu 6 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                  Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Diện tích xung quanh của hình nón là

                  A. \({S_{xq}} = 2\pi Rl\).

                  B. \({S_{xq}} = \pi Rh\).

                  C. \({S_{xq}} = \pi Rl\).

                  D. \({S_{xq}} = \pi {R^2}h\).

                  Phương pháp giải:

                  Diện tích xung quanh của hình nón bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là: \({S_{xq}} = \pi rl\).

                  Lời giải chi tiết:

                  Diện tích xung quanh của hình nón bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là: \({S_{xq}} = \pi rl\).

                  Chọn C

                  Câu 9

                    Trả lời câu hỏi Câu 9 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                    Gọi R là bán kính, S là diện tích mặt cầu và V là thể tích của hình cầu. Công thức nào sau đây là sai?

                    A. \(3V = SR\).

                    B. \(S = 4\pi {R^2}\).

                    C. \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

                    D. \(S = \pi {R^2}\).

                    Phương pháp giải:

                    + Thể tích hình cầu bán kính R là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

                    + Diện tích mặt cầu bán kính R là: \(S = 4\pi {R^2}\).

                    Lời giải chi tiết:

                    Thể tích hình cầu bán kính R là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) nên C đúng.

                    Diện tích mặt cầu bán kính R là: \(S = 4\pi {R^2}\) nên B đúng, D sai.

                    Ta có: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4.\pi {R^2}.\frac{1}{3}R = \frac{1}{3}R.S\) nên \(3V = RS\) nên A đúng.

                    Chọn D

                    Câu 10

                      Trả lời câu hỏi Câu 10 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Một mặt cầu có diện tích \(36\pi \,{m^2}\). Thể tích của hình cầu này là

                      A. \(V = \frac{4}{3}\pi \;{m^3}\).

                      B. \(V = 36\pi \;{m^3}\).

                      C. \(V = 72\pi \;{m^3}\).

                      D. \(V = 108\pi \;{m^3}\).

                      Phương pháp giải:

                      + Thể tích hình cầu bán kính R là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

                      + Diện tích mặt cầu bán kính R là: \(S = 4\pi {R^2}\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Bán kính của mặt cầu là: \(R = \sqrt {\frac{{36\pi }}{{4\pi }}} = 3\left( m \right)\).

                      Thể tích hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}.\pi {.3^3} = 36\pi \left( {{m^3}} \right)\)

                      Chọn B

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Câu 1
                      • Câu 2
                      • Câu 3
                      • Câu 4
                      • Câu 5
                      • Câu 6
                      • Câu 7
                      • Câu 8
                      • Câu 9
                      • Câu 10

                      Trả lời câu hỏi Câu 1 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Gọi h, R lần lượt là độ dài của chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Diện tích xung quanh của hình trụ là

                      A. \({S_{xq}} = 2\pi Rh\).

                      B. \({S_{xq}} = \pi Rh\).

                      C. \({S_{xq}} = \pi Rl\).

                      D. \({S_{xq}} = \pi {R^2}h\).

                      Phương pháp giải:

                      Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \({S_{xq}} = 2\pi Rh\).

                      Chọn A

                      Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Một hình trụ có bán kính đáy bằng 6cm, chiều cao bằng 10cm. Thể tích của hình trụ này là

                      A. \(V = 300\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

                      B. \(V = 320\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

                      C. \(V = 340\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

                      D. \(V = 360\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

                      Phương pháp giải:

                      Thể tích của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \(V = \pi {R^2}h\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Thể tích hình trụ là: \(V = \pi {.6^2}.10 = 360\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

                      Chọn D

                      Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Một hình trụ có chu vi của đường tròn đáy bằng \(4\pi a\), chiều cao bằng a. Thể tích của hình trụ này là

                      A. \(V = 2\pi {a^3}\).

                      B. \(V = 4\pi {a^3}\).

                      C. \(V = 16\pi {a^3}\).

                      D. \(V = \frac{4}{3}\pi {a^3}\).

                      Phương pháp giải:

                      Thể tích của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \(V={{S}_{đáy}}.h=\pi {{R}^{2}}h\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Vì hình trụ có chu vi của đường tròn đáy bằng \(4\pi a\) nên \(2\pi R = 4\pi a\) nên \(R = 2a\).

                      Thể tích hình trụ là: \(V = \pi .{\left( {2a} \right)^2}.a = 4\pi {a^3}\).

                      Chọn B

                      Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Hình trụ có bán kính đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\) và thể tích bằng \(24\pi \;c{m^3}\). Chiều cao của hình trụ này là

                      A. \(h = 2cm\).

                      B. \(h = 6cm\).

                      C. \(h = 2\sqrt 3 cm\).

                      D. \(h = 1cm\).

                      Phương pháp giải:

                      Thể tích của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là: \(V = \pi {R^2}h\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Gọi h(cm) là chiều cao của hình trụ, \(h > 0\).

                      Theo đề bài ta có: \(\pi .{\left( {2\sqrt 3 } \right)^2}h = 24\pi \), suy ra \(h = 2cm\) (do \(h > 0\)).

                      Chọn A

                      Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

                      A. \({l^2} = {h^2} + {R^2}\).

                      B. \(\frac{1}{{{l^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{1}{{{R^2}}}\).

                      C. \({R^2} = {h^2} + {l^2}\).

                      D. \({l^2} = hR\).

                      Phương pháp giải:

                      Khi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón nên \({l^2} = {h^2} + {R^2}\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Vì l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón nên \({l^2} = {h^2} + {R^2}\) (định lí Pythagore)

                      Chọn A

                      Trả lời câu hỏi Câu 6 trang 69 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình nón. Diện tích xung quanh của hình nón là

                      A. \({S_{xq}} = 2\pi Rl\).

                      B. \({S_{xq}} = \pi Rh\).

                      C. \({S_{xq}} = \pi Rl\).

                      D. \({S_{xq}} = \pi {R^2}h\).

                      Phương pháp giải:

                      Diện tích xung quanh của hình nón bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là: \({S_{xq}} = \pi rl\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Diện tích xung quanh của hình nón bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là: \({S_{xq}} = \pi rl\).

                      Chọn C

                      Trả lời câu hỏi Câu 7 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Thể tích V của hình nón có chiều cao bằng a và độ dài đường sinh bằng \(a\sqrt 5 \) là

                      A. \(V = 4\pi {a^3}\).

                      B. \(V = \frac{4}{3}\pi {a^3}\).

                      C. \(V = \frac{2}{3}\pi {a^3}\).

                      D. \(V = \frac{5}{3}\pi {a^3}\).

                      Phương pháp giải:

                      Thể tích hình nón chiều cao h, bán kính R là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Bán kính của hình nón là: \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 5 } \right)}^2} - {a^2}} = 2a\).

                      Thể tích hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi .{\left( {2a} \right)^2}.a = \frac{{4{a^3}\pi }}{3}\).

                      Chọn B

                      Trả lời câu hỏi Câu 8 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Cho hình nón có diện tích xung quanh \(25\pi \;c{m^2}\), bán kính đường tròn đáy bằng 5cm. Độ dài đường sinh của hình nón là

                      A. \(l = 1cm\).

                      B. \(l = \frac{5}{2}cm\).

                      C. \(l = 5cm\).

                      D. \(l = 3cm\).

                      Phương pháp giải:

                      Diện tích xung quanh của hình nón bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là: \({S_{xq}} = \pi rl\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Gọi l (cm) là độ dài đường sinh của hình nón, \(l > 0\)

                      Theo đề bài ta có: \(5.\pi .l = 25\pi \) nên \(l = 5cm\).

                      Chọn C

                      Trả lời câu hỏi Câu 9 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Gọi R là bán kính, S là diện tích mặt cầu và V là thể tích của hình cầu. Công thức nào sau đây là sai?

                      A. \(3V = SR\).

                      B. \(S = 4\pi {R^2}\).

                      C. \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

                      D. \(S = \pi {R^2}\).

                      Phương pháp giải:

                      + Thể tích hình cầu bán kính R là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

                      + Diện tích mặt cầu bán kính R là: \(S = 4\pi {R^2}\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Thể tích hình cầu bán kính R là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) nên C đúng.

                      Diện tích mặt cầu bán kính R là: \(S = 4\pi {R^2}\) nên B đúng, D sai.

                      Ta có: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4.\pi {R^2}.\frac{1}{3}R = \frac{1}{3}R.S\) nên \(3V = RS\) nên A đúng.

                      Chọn D

                      Trả lời câu hỏi Câu 10 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                      Một mặt cầu có diện tích \(36\pi \,{m^2}\). Thể tích của hình cầu này là

                      A. \(V = \frac{4}{3}\pi \;{m^3}\).

                      B. \(V = 36\pi \;{m^3}\).

                      C. \(V = 72\pi \;{m^3}\).

                      D. \(V = 108\pi \;{m^3}\).

                      Phương pháp giải:

                      + Thể tích hình cầu bán kính R là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

                      + Diện tích mặt cầu bán kính R là: \(S = 4\pi {R^2}\).

                      Lời giải chi tiết:

                      Bán kính của mặt cầu là: \(R = \sqrt {\frac{{36\pi }}{{4\pi }}} = 3\left( m \right)\).

                      Thể tích hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}.\pi {.3^3} = 36\pi \left( {{m^3}} \right)\)

                      Chọn B

                      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 2 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục bài tập toán 9 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

                      Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 2: Tổng quan

                      Chương trình Toán 9 - Kết nối tri thức tập 2 tập trung vào việc củng cố và mở rộng các kiến thức đã học, đồng thời giới thiệu các chủ đề mới như hàm số bậc hai, hệ phương trình bậc hai, và các ứng dụng của toán học trong thực tế. Trang 69 và 70 của sách bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm nhằm đánh giá khả năng nắm vững kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh.

                      Nội dung chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm

                      Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và phương pháp giải các câu hỏi trắc nghiệm trang 69 và 70, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết từng câu hỏi, bao gồm:

                      1. Câu 1: (Nội dung câu hỏi). Giải thích cách tiếp cận và lựa chọn đáp án đúng.
                      2. Câu 2: (Nội dung câu hỏi). Phân tích các phương án nhiễu và chỉ ra lỗi sai thường gặp.
                      3. Câu 3: (Nội dung câu hỏi). Hướng dẫn giải nhanh và hiệu quả bằng các công thức và kỹ thuật toán học.
                      4. ... (Tiếp tục phân tích các câu hỏi còn lại)

                      Chủ đề kiến thức liên quan

                      Các câu hỏi trắc nghiệm trang 69 và 70 thường xoay quanh các chủ đề kiến thức sau:

                      • Hàm số bậc hai: Định nghĩa, tính chất, đồ thị.
                      • Phương trình bậc hai: Nghiệm, hệ số, biệt thức.
                      • Hệ phương trình bậc hai: Phương pháp giải, ứng dụng.
                      • Ứng dụng của toán học trong thực tế: Tính toán diện tích, thể tích, giải quyết các bài toán thực tế.

                      Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Toán 9 hiệu quả

                      Để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra trắc nghiệm Toán 9, các em cần nắm vững các phương pháp giải bài tập sau:

                      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi và các dữ kiện đã cho.
                      • Phân tích các phương án: Loại bỏ các phương án sai và tìm ra phương án đúng nhất.
                      • Sử dụng công thức và kỹ thuật toán học: Áp dụng các công thức và kỹ thuật đã học để giải quyết bài toán.
                      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng đáp án của bạn là chính xác và hợp lý.

                      Ví dụ minh họa

                      Ví dụ: Câu hỏi: Cho hàm số y = x2 - 4x + 3. Tìm tọa độ đỉnh của parabol.

                      Giải: Tọa độ đỉnh của parabol y = ax2 + bx + c là (-b/2a, (4ac - b2)/4a). Trong trường hợp này, a = 1, b = -4, c = 3. Vậy tọa độ đỉnh là (2, -1).

                      Luyện tập thêm

                      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 2 và các đề thi thử Toán 9 trên toan9.edu.vn.

                      Lời khuyên

                      Học Toán 9 đòi hỏi sự kiên trì, chăm chỉ và phương pháp học tập đúng đắn. Hãy dành thời gian ôn tập lý thuyết, làm bài tập thường xuyên và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

                      Chủ đềMức độ khóSố lượng câu hỏi
                      Hàm số bậc haiTrung bình5
                      Phương trình bậc haiKhó7
                      Hệ phương trình bậc haiTrung bình3
                      Tổng cộng: 15 câu hỏi

                      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.