Logo Header

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với toan9.edu.vn! Chúng tôi xin giới thiệu bộ giải đáp án chi tiết và lời giải các câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (O; (sqrt 5 )), hai điểm (Aleft( { - sqrt 3 ;1} right)) và B(-1; 2). Khi đó xảy ra: A. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm ngoài (O). B. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O). C. Điểm A nằm trên (O), điểm B nằm trong (O). D. Điểm A nằm ngoài (O), điểm B nằm trên (O).

Câu 5

    Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

    Cho góc nhọn xOy và điểm M nằm trong góc đó. Biết rằng M nằm cách Ox một khoảng bằng 3cm và cách Oy một khoảng bằng 2cm. Khi đó

    A. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) cắt Oy.

    B. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) cũng tiếp xúc với Oy.

    C. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) không giao nhau với Oy.

    D. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Oy thì (M) cắt Ox.

    Phương pháp giải:

    Cho đường thẳng a và đường tròn (O; R). Gọi d là khoảng cách từ O đến a. Khi đó:

    + Đường thẳng a và đường tròn (O; R) cắt nhau khi \(d < R\).

    + Đường thẳng a và đường tròn (O; R) tiếp xúc với nhau khi \(d = R\).

    + Đường thẳng a và đường tròn (O; R) không giao nhau khi \(d > R\).

    Lời giải chi tiết:

    Gọi A và B lần lượt là giao điểm của đường thẳng qua M vuông góc Ox và Oy. Khi đó, MA và MB lần lượt là khoảng cách từ điểm M đến trục Ox và Oy. Do đó: \(MA = 3cm,MB = 2cm\).

    Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì bán kính của (M) là \(MA = 3cm\).

    Vì \(MA > MB\left( {do\;3cm > 2cm} \right)\) nên đường tròn (M) cắt trục Oy.

    Vậy nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) cắt Oy.

    Chọn A

    Câu 4

      Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

      Độ dài L (đơn vị cm) của cung tròn và diện tích S của hình quạt tròn (đơn vị \(c{m^2}\)) có cùng bán kính 9cm và cùng ứng với cung \({280^o}\) là:

      A. \(L = 7\pi \) và \(S = 63\pi \).

      B. \(L = 14\pi \) và \(S = 63\pi \).

      C. \(L = 7\pi \) và \(S = 28\pi \).

      D. \(L = 14\pi \) và \(S = 28\pi \).

      Phương pháp giải:

      Độ dài l của cung \({n^o}\) trên đường tròn (O; R) là \(l = \frac{n}{{180}}.\pi R\).

      Diện tích \({S_q}\) của hình quạt tròn bán kính R ứng với cung \({n^o}\): \({S_q} = \frac{n}{{360}}.\pi {R^2}\).

      Lời giải chi tiết:

      Độ dài L của cung \({280^o}\) bán kính 9cm là \(L = \frac{{280}}{{180}}.\pi .9 = 14\pi \left( {cm} \right)\).

      Diện tích \({S_q}\) của hình quạt tròn bán kính 9cm ứng với cung \({280^o}\): \({S_q} = \frac{{280}}{{360}}.\pi {.9^2} = 63\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

      Chọn B

      Câu 6

        Trả lời câu hỏi Câu 6 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

        Cho hai điểm A và B sao cho \(AB = 7cm\) và đường tròn (B; 4cm). Khi đó:

        A. Hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau nếu \(R < 11cm\).

        B. Hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau nếu \(R > 3cm\).

        C. Hai đường tròn (A; R) và (B) không giao nhau nếu \(R > 11cm\).

        D. Hai đường tròn (A; R) và (B) không giao nhau nếu \(R \le 3cm\).

        Phương pháp giải:

        Hai đường tròn (O; R) và (O’; r) (với \(R > r\)). Khi đó:

        + Hai đường tròn ở ngoài nhau khi \(OO' > R + r\).

        + Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi \(OO' = R + r\).

        + Hai đường tròn cắt nhau khi \(R - r < OO' < R + r\).

        + Hai đường tròn tiếp xúc trong khi \(OO' = R - r\).

        + Đường tròn (O) đựng (O’) khi \(OO' < R - r\).

        Lời giải chi tiết:

        Hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau khi \(\left| {R - 4} \right| < 7 < 4 + R\)

        Với \(4 + R > 7\), suy ra \(R > 3\)

        Với \(\left| {R - 4} \right| < 7\) thì \( - 7 < R - 4 < 7\), suy ra \( - 3 < R < 11\).

        Vậy hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau khi \(3 < R < 11\)

        Hai đường tròn (A; R) và (B) không giao nhau khi \(4 + R < 7\) hoặc \(\left| {R - 4} \right| > 7\). Suy ra \(R < 3\) hoặc \(R > 11\).

        Chọn C

        Câu 1

          Trả lời câu hỏi Câu 1 trang 69, 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

          Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (O; \(\sqrt 5 \)), hai điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;1} \right)\) và B(-1; 2). Khi đó xảy ra:

          A. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm ngoài (O).

          B. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).

          C. Điểm A nằm trên (O), điểm B nằm trong (O).

          D. Điểm A nằm ngoài (O), điểm B nằm trên (O).

          Phương pháp giải:

          Biểu diễn đường tròn (O; \(\sqrt 5 \)), hai điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;1} \right)\) và B(-1; 2) trên mặt phẳng tọa độ Oxy, từ đó rút ra kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 0 1

          Từ hình vẽ trên, ta thấy điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).

          Chọn B

          Câu 2

            Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

            Cho đường thẳng xy cắt đường tròn (O) tại hai điểm A và B (H.5.10). Khi đó, các điểm thuộc đường thẳng xy và nằm trong đường tròn (O) là:

            Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 1 1

            A. Các điểm thuộc tia AB.

            B. Các điểm thuộc tia By.

            C. Các điểm thuộc đoạn AB.

            D. Các điểm nằm giữa A và B.

            Phương pháp giải:

            Nhìn hình vẽ và đưa ra kết luận.

            Lời giải chi tiết:

            Từ hình vẽ ta thấy, các điểm thuộc đường thẳng xy và nằm trong đường tròn (O) là các điểm nằm giữa A và B.

            Chọn D

            Câu 3

              Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Cho Hình 5.11, trong đó tất cả các cung AB, BC, CD, DE, EG và GA đều có số đo bằng \({60^o}\). Khi đó:

              Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 2 1

              A. Điểm đối xứng với A qua CG là B.

              B. Điểm đối xứng với A qua CG là D.

              C. Điểm đối xứng với A qua CG là E.

              D. Điểm đối xứng với A qua CG là G.

              Phương pháp giải:

              + Chứng minh OG là tia phân giác của góc EOA.

              + Chứng minh tam giác EOA cân tại O. Do đó, OG là đường phân giác đồng thời là đường trung trực của AE. Suy ra điểm đối xứng với A qua CG là E.

              Lời giải chi tiết:

              Vì sđ$\overset\frown{EG}$=sđ$\overset\frown{GA}$ nên \(\widehat {EOG} = \widehat {GOA}\). Do đó, OG là tia phân giác của góc EOA.

              Tam giác EOA có: \(OA = OE\) nên tam giác EOA cân tại O. Do đó, OG là đường phân giác đồng thời là đường trung trực của tam giác EOA.

              Suy ra, OG là đường trung trực của đoạn thẳng AE. Vậy điểm đối xứng với A qua CG là E.

              Chọn C

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6

              Trả lời câu hỏi Câu 1 trang 69, 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (O; \(\sqrt 5 \)), hai điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;1} \right)\) và B(-1; 2). Khi đó xảy ra:

              A. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm ngoài (O).

              B. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).

              C. Điểm A nằm trên (O), điểm B nằm trong (O).

              D. Điểm A nằm ngoài (O), điểm B nằm trên (O).

              Phương pháp giải:

              Biểu diễn đường tròn (O; \(\sqrt 5 \)), hai điểm \(A\left( { - \sqrt 3 ;1} \right)\) và B(-1; 2) trên mặt phẳng tọa độ Oxy, từ đó rút ra kết luận.

              Lời giải chi tiết:

              Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 1

              Từ hình vẽ trên, ta thấy điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).

              Chọn B

              Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Cho đường thẳng xy cắt đường tròn (O) tại hai điểm A và B (H.5.10). Khi đó, các điểm thuộc đường thẳng xy và nằm trong đường tròn (O) là:

              Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 2

              A. Các điểm thuộc tia AB.

              B. Các điểm thuộc tia By.

              C. Các điểm thuộc đoạn AB.

              D. Các điểm nằm giữa A và B.

              Phương pháp giải:

              Nhìn hình vẽ và đưa ra kết luận.

              Lời giải chi tiết:

              Từ hình vẽ ta thấy, các điểm thuộc đường thẳng xy và nằm trong đường tròn (O) là các điểm nằm giữa A và B.

              Chọn D

              Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Cho Hình 5.11, trong đó tất cả các cung AB, BC, CD, DE, EG và GA đều có số đo bằng \({60^o}\). Khi đó:

              Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 3

              A. Điểm đối xứng với A qua CG là B.

              B. Điểm đối xứng với A qua CG là D.

              C. Điểm đối xứng với A qua CG là E.

              D. Điểm đối xứng với A qua CG là G.

              Phương pháp giải:

              + Chứng minh OG là tia phân giác của góc EOA.

              + Chứng minh tam giác EOA cân tại O. Do đó, OG là đường phân giác đồng thời là đường trung trực của AE. Suy ra điểm đối xứng với A qua CG là E.

              Lời giải chi tiết:

              Vì sđ$\overset\frown{EG}$=sđ$\overset\frown{GA}$ nên \(\widehat {EOG} = \widehat {GOA}\). Do đó, OG là tia phân giác của góc EOA.

              Tam giác EOA có: \(OA = OE\) nên tam giác EOA cân tại O. Do đó, OG là đường phân giác đồng thời là đường trung trực của tam giác EOA.

              Suy ra, OG là đường trung trực của đoạn thẳng AE. Vậy điểm đối xứng với A qua CG là E.

              Chọn C

              Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Độ dài L (đơn vị cm) của cung tròn và diện tích S của hình quạt tròn (đơn vị \(c{m^2}\)) có cùng bán kính 9cm và cùng ứng với cung \({280^o}\) là:

              A. \(L = 7\pi \) và \(S = 63\pi \).

              B. \(L = 14\pi \) và \(S = 63\pi \).

              C. \(L = 7\pi \) và \(S = 28\pi \).

              D. \(L = 14\pi \) và \(S = 28\pi \).

              Phương pháp giải:

              Độ dài l của cung \({n^o}\) trên đường tròn (O; R) là \(l = \frac{n}{{180}}.\pi R\).

              Diện tích \({S_q}\) của hình quạt tròn bán kính R ứng với cung \({n^o}\): \({S_q} = \frac{n}{{360}}.\pi {R^2}\).

              Lời giải chi tiết:

              Độ dài L của cung \({280^o}\) bán kính 9cm là \(L = \frac{{280}}{{180}}.\pi .9 = 14\pi \left( {cm} \right)\).

              Diện tích \({S_q}\) của hình quạt tròn bán kính 9cm ứng với cung \({280^o}\): \({S_q} = \frac{{280}}{{360}}.\pi {.9^2} = 63\pi \left( {c{m^2}} \right)\).

              Chọn B

              Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Cho góc nhọn xOy và điểm M nằm trong góc đó. Biết rằng M nằm cách Ox một khoảng bằng 3cm và cách Oy một khoảng bằng 2cm. Khi đó

              A. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) cắt Oy.

              B. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) cũng tiếp xúc với Oy.

              C. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) không giao nhau với Oy.

              D. Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Oy thì (M) cắt Ox.

              Phương pháp giải:

              Cho đường thẳng a và đường tròn (O; R). Gọi d là khoảng cách từ O đến a. Khi đó:

              + Đường thẳng a và đường tròn (O; R) cắt nhau khi \(d < R\).

              + Đường thẳng a và đường tròn (O; R) tiếp xúc với nhau khi \(d = R\).

              + Đường thẳng a và đường tròn (O; R) không giao nhau khi \(d > R\).

              Lời giải chi tiết:

              Gọi A và B lần lượt là giao điểm của đường thẳng qua M vuông góc Ox và Oy. Khi đó, MA và MB lần lượt là khoảng cách từ điểm M đến trục Ox và Oy. Do đó: \(MA = 3cm,MB = 2cm\).

              Nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì bán kính của (M) là \(MA = 3cm\).

              Vì \(MA > MB\left( {do\;3cm > 2cm} \right)\) nên đường tròn (M) cắt trục Oy.

              Vậy nếu đường tròn (M) tiếp xúc với Ox thì (M) cắt Oy.

              Chọn A

              Trả lời câu hỏi Câu 6 trang 70 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Cho hai điểm A và B sao cho \(AB = 7cm\) và đường tròn (B; 4cm). Khi đó:

              A. Hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau nếu \(R < 11cm\).

              B. Hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau nếu \(R > 3cm\).

              C. Hai đường tròn (A; R) và (B) không giao nhau nếu \(R > 11cm\).

              D. Hai đường tròn (A; R) và (B) không giao nhau nếu \(R \le 3cm\).

              Phương pháp giải:

              Hai đường tròn (O; R) và (O’; r) (với \(R > r\)). Khi đó:

              + Hai đường tròn ở ngoài nhau khi \(OO' > R + r\).

              + Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi \(OO' = R + r\).

              + Hai đường tròn cắt nhau khi \(R - r < OO' < R + r\).

              + Hai đường tròn tiếp xúc trong khi \(OO' = R - r\).

              + Đường tròn (O) đựng (O’) khi \(OO' < R - r\).

              Lời giải chi tiết:

              Hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau khi \(\left| {R - 4} \right| < 7 < 4 + R\)

              Với \(4 + R > 7\), suy ra \(R > 3\)

              Với \(\left| {R - 4} \right| < 7\) thì \( - 7 < R - 4 < 7\), suy ra \( - 3 < R < 11\).

              Vậy hai đường tròn (A; R) và (B) cắt nhau khi \(3 < R < 11\)

              Hai đường tròn (A; R) và (B) không giao nhau khi \(4 + R < 7\) hoặc \(\left| {R - 4} \right| > 7\). Suy ra \(R < 3\) hoặc \(R > 11\).

              Chọn C

              Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

              Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1: Tổng quan

              Chương trình Toán 9 Kết nối tri thức tập 1 tập trung vào việc củng cố và mở rộng các kiến thức đại số và hình học đã học ở các lớp trước. Trang 69 và 70 của sách bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm nhằm đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế và rèn luyện kỹ năng làm bài thi. Việc giải các câu hỏi này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về bài học mà còn chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra và thi cử.

              Nội dung chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm

              Các câu hỏi trắc nghiệm trên trang 69 và 70 bao gồm nhiều chủ đề khác nhau, như:

              • Đại số: Các phép toán với đa thức, phân thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
              • Hình học: Các định lý về tam giác đồng dạng, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, các yếu tố của đường tròn.

              Hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi

              Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi trắc nghiệm trên trang 69 và 70:

              Câu 1: (Trang 69)

              Đề bài: ... (Nội dung câu hỏi)

              Lời giải: ... (Giải thích chi tiết từng bước)

              Câu 2: (Trang 69)

              Đề bài: ... (Nội dung câu hỏi)

              Lời giải: ... (Giải thích chi tiết từng bước)

              Câu 3: (Trang 70)

              Đề bài: ... (Nội dung câu hỏi)

              Lời giải: ... (Giải thích chi tiết từng bước)

              Câu 4: (Trang 70)

              Đề bài: ... (Nội dung câu hỏi)

              Lời giải: ... (Giải thích chi tiết từng bước)

              Mẹo giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm Toán 9

              Để giải nhanh và chính xác các câu hỏi trắc nghiệm Toán 9, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

              1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của câu hỏi và các dữ kiện đã cho.
              2. Loại trừ đáp án: Sử dụng kiến thức và kỹ năng để loại trừ các đáp án sai.
              3. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác.
              4. Sử dụng máy tính bỏ túi: Trong một số trường hợp, máy tính bỏ túi có thể giúp các em tính toán nhanh hơn và chính xác hơn.

              Ứng dụng của việc giải câu hỏi trắc nghiệm

              Việc giải các câu hỏi trắc nghiệm Toán 9 không chỉ giúp các em ôn tập kiến thức mà còn có nhiều ứng dụng thực tế, như:

              • Chuẩn bị cho các kỳ thi: Các câu hỏi trắc nghiệm thường xuất hiện trong các kỳ thi quan trọng như kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra cuối kỳ, thi học kỳ và thi tuyển sinh vào lớp 10.
              • Rèn luyện tư duy logic: Việc giải các câu hỏi trắc nghiệm đòi hỏi các em phải tư duy logic và phân tích vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác.
              • Nâng cao khả năng làm bài thi: Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và cải thiện tốc độ làm bài.

              Tài liệu tham khảo hữu ích

              Ngoài sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

              • Sách giáo khoa Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1
              • Các đề thi thử Toán 9
              • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

              Kết luận

              Hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết và các mẹo giải nhanh trên, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm trang 69, 70 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán. Chúc các em học tập tốt!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.