Logo Header

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 của toan9.edu.vn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho các câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em hiểu rõ kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

Hệ phương trình nào sau đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn? A. (left{ begin{array}{l}2x + y = 3x - z = - 1end{array} right.). B. (left{ begin{array}{l}2x + y = 3�x + 0y = 1end{array} right.). C. (left{ begin{array}{l}2x + y = 3�x - y = - 1end{array} right.). D. (left{ begin{array}{l}2x + y = 3x + {y^2} = 1end{array} right.).

Câu 3

    Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1; 2), N(2; 3), P(-1; -1), Q(5; 8). Đường thẳng \(3x - 2y = - 1\) đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

    A. M và N.

    B. M và P.

    C. P và Q.

    D. N và P.

    Phương pháp giải:

    Nếu tại \(x = {x_0}\) và \(y = {y_0}\) ta có: \(a{x_0} + b{y_0} = c\) là một khẳng định đúng thì đường thẳng \(ax + by = c\) đi qua điểm A\(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\).

    Lời giải chi tiết:

    Với \(x = 1,y = 2\) ta có: \(3.1 - 2.2 = - 1\) nên điểm M(1; 2) thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

    Với \(x = 2,y = 3\) ta có: \(3.2 - 2.3 = 0 \ne - 1\) nên điểm N(2; 3) không thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

    Với \(x = - 1,y = - 1\) ta có: \(3.\left( { - 1} \right) - 2.\left( { - 1} \right) = - 1\) nên điểm P(-1; -1) thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

    Với \(x = 5,y = 8\) ta có: \(3.5 - 2.8 = - 1\) nên điểm Q(5; 8) thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

    Vậy đường thẳng \(3x - 2y = - 1\) đi qua các điểm M, P, Q.

    Chọn B, C

    Câu 2

      Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 17 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

      Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = - 1\\2x - y = 7\end{array} \right.\) là

      A. (-1; 1).

      B. (3; -1).

      C. \(\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\).

      D. (2; -3).

      Phương pháp giải:

      Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.

      Lời giải chi tiết:

      Sử dụng máy tính cầm tay, ta có nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = - 1\\2x - y = 7\end{array} \right.\) là (2; -3).

      Chọn D

      Câu 1

        Trả lời câu hỏi Câu 1 trang 17 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

        Hệ phương trình nào sau đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

        A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\x - z = - 1\end{array} \right.\).

        B. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\0x + 0y = 1\end{array} \right.\).

        C. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\0x - y = - 1\end{array} \right.\).

        D. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\x + {y^2} = 1\end{array} \right.\).

        Phương pháp giải:

        Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) và \(a'x + b'y = c'\) được gọi là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương trình đó dưới dạng \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\) (*).

        Lời giải chi tiết:

        Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\0x - y = - 1\end{array} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

        Chọn C

        Câu 4

          Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

          Giá trị của a và b để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm (1; -1) và (-1; 5) là

          A. \(a = 1,b = - 2\).

          B. \(a = - 5,b = 1\).

          C. \(a = - 3,b = 2\).

          D. \(a = - 1,b = 0\).

          Phương pháp giải:

          + Vì đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm (1; -1) và (-1; 5) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = - 1\\ - a + b = 5\end{array} \right.\)

          + Giải hệ phương trình vừa tìm được bằng phương pháp cộng đại số ta tìm được a, b.

          Lời giải chi tiết:

          Vì đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm (1; -1) và (-1; 5) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = - 1\\ - a + b = 5\end{array} \right.\)

          Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ ta được: \(2b = 4\), suy ra \(b = 2\). Thay \(b = 2\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được: \(a + 2 = - 1\), suy ra \(a = - 3\).

          Chọn C

          Câu 5

            Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

            Hệ phương trình nào sau đây có nghiệm duy nhất?

            A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x - 4y = 5\end{array} \right.\).

            B. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\ - 2x + 4y = - 6\end{array} \right.\).

            C. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + 4y = 5\end{array} \right.\).

            D. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\ - x + 2y = - 2\end{array} \right.\).

            Phương pháp giải:

            Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.

            Lời giải chi tiết:

            Sử dụng máy tính cầm tay, ta thấy hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + 4y = 5\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất là \(\left( {\frac{{11}}{4};\frac{{ - 1}}{8}} \right)\).

            Chọn C

            Câu 7

              Trả lời câu hỏi Câu 7 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

              Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - ay = b\\ax + by = 3\end{array} \right.\) có nghiệm là (2; -3) khi

              A. \(a = 3,b = 3\).

              B. \(a = 3,b = - 3\).

              C. \(a = - 3,b = 3\).

              D. \(a = - 3,b = - 3\).

              Phương pháp giải:

              + Vì hệ phương trình có nghiệm là (2; -3) nên \(\left\{ \begin{array}{l}3.2 - a.\left( { - 3} \right) = b\\a.2 + b\left( { - 3} \right) = 3\end{array} \right.\)

              + Dùng máy tình cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình thu được.

              Lời giải chi tiết:

              Vì hệ phương trình có nghiệm là (2; -3) nên \(\left\{ \begin{array}{l}3.2 - a.\left( { - 3} \right) = b\\a.2 + b\left( { - 3} \right) = 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - 3a + b = 6\\2a - 3b = 3\end{array} \right.\)

              Sử dụng máy tính cầm tay, ta tìm được \(a = - 3;b = - 3\)

              Chọn D

              Câu 8

                Trả lời câu hỏi Câu 8 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 1\\ - mx - y = - 1\end{array} \right.\) có vô số nghiệm trong trường hợp nào sau đây?

                A. \(m = 1\).

                B. \(m = - 1\).

                C. \(m = 2\).

                D. \(m = - 2\).

                Phương pháp giải:

                Thay từng giá trị của m trong từng đáp án, ta thu được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, giải phương hệ trình đó để tìm đáp án đúng.

                Lời giải chi tiết:

                Với \(m = 1\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\ - x - y = - 1\end{array} \right.\).

                Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ ta có: \(0x + 0y = 0\). Hệ thức này đúng với mọi giá trị của x và y.

                Với giá trị tùy ý của y, giá trị của x được tính bằng \(x = 1 - y\).

                Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1 - y;y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý khi \(m = 1\).

                Chọn A

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 1
                • Câu 2
                • Câu 3
                • Câu 4
                • Câu 5
                • Câu 6
                • Câu 7
                • Câu 8

                Trả lời câu hỏi Câu 1 trang 17 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Hệ phương trình nào sau đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

                A. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\x - z = - 1\end{array} \right.\).

                B. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\0x + 0y = 1\end{array} \right.\).

                C. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\0x - y = - 1\end{array} \right.\).

                D. \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\x + {y^2} = 1\end{array} \right.\).

                Phương pháp giải:

                Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) và \(a'x + b'y = c'\) được gọi là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ phương trình đó dưới dạng \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\) (*).

                Lời giải chi tiết:

                Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 3\\0x - y = - 1\end{array} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

                Chọn C

                Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 17 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = - 1\\2x - y = 7\end{array} \right.\) là

                A. (-1; 1).

                B. (3; -1).

                C. \(\left( {\frac{1}{2}; - 1} \right)\).

                D. (2; -3).

                Phương pháp giải:

                Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.

                Lời giải chi tiết:

                Sử dụng máy tính cầm tay, ta có nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = - 1\\2x - y = 7\end{array} \right.\) là (2; -3).

                Chọn D

                Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1; 2), N(2; 3), P(-1; -1), Q(5; 8). Đường thẳng \(3x - 2y = - 1\) đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

                A. M và N.

                B. M và P.

                C. P và Q.

                D. N và P.

                Phương pháp giải:

                Nếu tại \(x = {x_0}\) và \(y = {y_0}\) ta có: \(a{x_0} + b{y_0} = c\) là một khẳng định đúng thì đường thẳng \(ax + by = c\) đi qua điểm A\(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\).

                Lời giải chi tiết:

                Với \(x = 1,y = 2\) ta có: \(3.1 - 2.2 = - 1\) nên điểm M(1; 2) thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

                Với \(x = 2,y = 3\) ta có: \(3.2 - 2.3 = 0 \ne - 1\) nên điểm N(2; 3) không thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

                Với \(x = - 1,y = - 1\) ta có: \(3.\left( { - 1} \right) - 2.\left( { - 1} \right) = - 1\) nên điểm P(-1; -1) thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

                Với \(x = 5,y = 8\) ta có: \(3.5 - 2.8 = - 1\) nên điểm Q(5; 8) thuộc đường thẳng \(3x - 2y = - 1\).

                Vậy đường thẳng \(3x - 2y = - 1\) đi qua các điểm M, P, Q.

                Chọn B, C

                Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Giá trị của a và b để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm (1; -1) và (-1; 5) là

                A. \(a = 1,b = - 2\).

                B. \(a = - 5,b = 1\).

                C. \(a = - 3,b = 2\).

                D. \(a = - 1,b = 0\).

                Phương pháp giải:

                + Vì đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm (1; -1) và (-1; 5) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = - 1\\ - a + b = 5\end{array} \right.\)

                + Giải hệ phương trình vừa tìm được bằng phương pháp cộng đại số ta tìm được a, b.

                Lời giải chi tiết:

                Vì đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm (1; -1) và (-1; 5) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = - 1\\ - a + b = 5\end{array} \right.\)

                Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ ta được: \(2b = 4\), suy ra \(b = 2\). Thay \(b = 2\) vào phương trình thứ nhất của hệ ta được: \(a + 2 = - 1\), suy ra \(a = - 3\).

                Chọn C

                Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Hệ phương trình nào sau đây có nghiệm duy nhất?

                A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x - 4y = 5\end{array} \right.\).

                B. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\ - 2x + 4y = - 6\end{array} \right.\).

                C. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + 4y = 5\end{array} \right.\).

                D. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\ - x + 2y = - 2\end{array} \right.\).

                Phương pháp giải:

                Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình.

                Lời giải chi tiết:

                Sử dụng máy tính cầm tay, ta thấy hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + 4y = 5\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất là \(\left( {\frac{{11}}{4};\frac{{ - 1}}{8}} \right)\).

                Chọn C

                Trả lời câu hỏi Câu 6 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Hình bên dưới minh họa tập nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

                Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 1

                A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\).

                B. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\x + y = 3\end{array} \right.\).

                C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\).

                D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x + y = 3\end{array} \right.\).

                Phương pháp giải:

                + Từ hình vẽ ta thấy, hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là (2; 1).

                + Dùng máy tính cầm tay để tính, ta tìm hệ phương trình nào có nghiệm duy nhất là (2; 1) thì đó là hệ phương trình cần tìm.

                Lời giải chi tiết:

                Từ hình vẽ ta thấy, hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là (2; 1).

                Sử dụng máy tính bỏ túi, ta thấy chỉ có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\x + y = 3\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất là (2; 1).

                Chọn B

                Trả lời câu hỏi Câu 7 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - ay = b\\ax + by = 3\end{array} \right.\) có nghiệm là (2; -3) khi

                A. \(a = 3,b = 3\).

                B. \(a = 3,b = - 3\).

                C. \(a = - 3,b = 3\).

                D. \(a = - 3,b = - 3\).

                Phương pháp giải:

                + Vì hệ phương trình có nghiệm là (2; -3) nên \(\left\{ \begin{array}{l}3.2 - a.\left( { - 3} \right) = b\\a.2 + b\left( { - 3} \right) = 3\end{array} \right.\)

                + Dùng máy tình cầm tay để tìm nghiệm của hệ phương trình thu được.

                Lời giải chi tiết:

                Vì hệ phương trình có nghiệm là (2; -3) nên \(\left\{ \begin{array}{l}3.2 - a.\left( { - 3} \right) = b\\a.2 + b\left( { - 3} \right) = 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - 3a + b = 6\\2a - 3b = 3\end{array} \right.\)

                Sử dụng máy tính cầm tay, ta tìm được \(a = - 3;b = - 3\)

                Chọn D

                Trả lời câu hỏi Câu 8 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 1\\ - mx - y = - 1\end{array} \right.\) có vô số nghiệm trong trường hợp nào sau đây?

                A. \(m = 1\).

                B. \(m = - 1\).

                C. \(m = 2\).

                D. \(m = - 2\).

                Phương pháp giải:

                Thay từng giá trị của m trong từng đáp án, ta thu được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, giải phương hệ trình đó để tìm đáp án đúng.

                Lời giải chi tiết:

                Với \(m = 1\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\ - x - y = - 1\end{array} \right.\).

                Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ ta có: \(0x + 0y = 0\). Hệ thức này đúng với mọi giá trị của x và y.

                Với giá trị tùy ý của y, giá trị của x được tính bằng \(x = 1 - y\).

                Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1 - y;y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý khi \(m = 1\).

                Chọn A

                Câu 6

                  Trả lời câu hỏi Câu 6 trang 18 SBT Toán 9 Kết nối tri thức

                  Hình bên dưới minh họa tập nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

                  Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 5 1

                  A. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\).

                  B. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\x + y = 3\end{array} \right.\).

                  C. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\).

                  D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x + y = 3\end{array} \right.\).

                  Phương pháp giải:

                  + Từ hình vẽ ta thấy, hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là (2; 1).

                  + Dùng máy tính cầm tay để tính, ta tìm hệ phương trình nào có nghiệm duy nhất là (2; 1) thì đó là hệ phương trình cần tìm.

                  Lời giải chi tiết:

                  Từ hình vẽ ta thấy, hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là (2; 1).

                  Sử dụng máy tính bỏ túi, ta thấy chỉ có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\x + y = 3\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất là (2; 1).

                  Chọn B

                  Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

                  Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1: Tổng quan

                  Chương trình Toán 9 Kết nối tri thức tập 1 tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về các biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, và các ứng dụng thực tế của chúng. Trang 17 và 18 của sách bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm nhằm đánh giá khả năng nắm vững lý thuyết và kỹ năng giải bài tập của học sinh. Việc giải các câu hỏi này không chỉ giúp học sinh tự kiểm tra kiến thức mà còn là cơ hội để rèn luyện tư duy logic và khả năng phân tích.

                  Nội dung chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm

                  Các câu hỏi trắc nghiệm trên trang 17 và 18 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1 bao gồm nhiều chủ đề khác nhau, như:

                  • Biểu thức đại số: Các câu hỏi liên quan đến việc thu gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức, và các phép toán trên biểu thức đại số.
                  • Phương trình bậc nhất một ẩn: Các câu hỏi về việc giải phương trình, tìm nghiệm của phương trình, và ứng dụng phương trình để giải quyết các bài toán thực tế.
                  • Mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình học: Các câu hỏi về các góc, đường thẳng, và các hình hình học cơ bản.

                  Hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi

                  Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các câu hỏi trắc nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi. Các hướng dẫn này sẽ bao gồm:

                  1. Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài và các thông tin đã cho.
                  2. Áp dụng kiến thức: Sử dụng các kiến thức và công thức đã học để giải quyết bài toán.
                  3. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả tìm được là chính xác và phù hợp với đề bài.

                  Ví dụ minh họa

                  Câu 1: Thu gọn biểu thức sau: 3x + 2y - x + 5y

                  Giải:

                  3x + 2y - x + 5y = (3x - x) + (2y + 5y) = 2x + 7y

                  Mẹo giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm

                  Để giải nhanh các câu hỏi trắc nghiệm, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

                  • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo rằng các em hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
                  • Loại trừ các đáp án sai: Sử dụng kiến thức và logic để loại trừ các đáp án sai, từ đó tăng khả năng chọn đúng đáp án.
                  • Sử dụng máy tính bỏ túi: Máy tính bỏ túi có thể giúp các em thực hiện các phép tính phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác.

                  Luyện tập thêm

                  Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em nên luyện tập thêm với các bài tập tương tự. Các em có thể tìm thấy các bài tập này trong sách giáo khoa, sách bài tập, và các trang web học toán online.

                  Tầm quan trọng của việc giải bài tập trắc nghiệm

                  Việc giải bài tập trắc nghiệm không chỉ giúp các em kiểm tra kiến thức mà còn là cơ hội để rèn luyện các kỹ năng quan trọng như:

                  • Tư duy logic: Khả năng suy luận và phân tích vấn đề.
                  • Khả năng giải quyết vấn đề: Khả năng tìm ra giải pháp cho các bài toán.
                  • Quản lý thời gian: Khả năng hoàn thành bài tập trong thời gian quy định.

                  Kết luận

                  Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải các câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập Toán 9 - Kết nối tri thức tập 1. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

                  Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.