Logo Header

Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 tại toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em những phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp các em hiểu sâu hơn về kiến thức Toán học.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng nhất, hỗ trợ các em trong quá trình học tập và ôn thi.

Cho hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \(\vec n\) và \(\vec n'\). Lấy hai đường thẳng \(a\), \(a'\) cùng vuông góc với \((\alpha )\), và hai đường thẳng \(b\), \(b'\) cùng vuông góc với \((\beta )\). (Hình 5.28) Hỏi hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) có bằng nhau không? Vì sao?

LT3

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Trong không gian Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng \((\alpha ):\sqrt 3 x - y + 2 = 0\) và các mặt phẳng toạ độ \((Oxy)\), \((Oxz)\), \((Oyz)\).

    Phương pháp giải:

    - Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\).

    - Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa các vectơ pháp tuyến của chúng:

    \(\cos \theta = \frac{{{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}}}{{|{{\vec n}_1}||{{\vec n}_2}|}}\)

     Trong đó, \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2}\) là tích vô hướng, \(|{\vec n_1}|\) và \(|{\vec n_2}|\) là độ lớn của các vectơ.

    Lời giải chi tiết:

    Cho mặt phẳng \((\alpha )\): \(\sqrt 3 x - y + 2 = 0\).

    Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\alpha \): \({\vec n_\alpha } = (\sqrt 3 , - 1,0)\).

    Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxy:

    - Vectơ pháp tuyến của Oxy: \({\vec n_{Oxy}} = (0,0,1)\).

    Tích vô hướng:

    \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxy}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).0 + 0.1 = 0\)

    Độ lớn:

    \(|{\vec n_\alpha }| = \sqrt {3 + 1 + 0} = 2,\quad |{\vec n_{Oxy}}| = \sqrt {0 + 0 + 1} = 1\)

    \(\cos \theta = \frac{0}{{2 \times 1}} = 0\quad \Rightarrow \theta = {90^\circ }\)

    Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxz:

    - Vectơ pháp tuyến của Oxz: \({\vec n_{Oxz}} = (0,1,0)\).

    Tích vô hướng:

    \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxz}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).1 + 0.0 = - 1\)

    Độ lớn:

    \(|{\vec n_{Oxz}}| = \sqrt {0 + 1 + 0} = 1\)

    \(\cos \theta = \frac{{ - 1}}{{2 \times 1}} = - \frac{1}{2}\quad \Rightarrow \theta = {120^\circ }\)

    Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oyz:

    - Vectơ pháp tuyến của Oyz: \({\vec n_{Oyz}} = (1,0,0)\). Tích vô hướng:

    \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oyz}} = \sqrt 3 .1 + ( - 1).0 + 0.0 = \sqrt 3 \)

    Độ lớn:

    \(|{\vec n_{Oyz}}| = \sqrt {1 + 0 + 0} = 1\)

    \(\cos \theta = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \times 1}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\quad \Rightarrow \theta = {30^\circ }\)

    VD

      Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại, nhóm bạn Đức thiết kế lều cắm trại dạng hình chóp từ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 4m. Theo bản vẽ thiết kế thì góc giữa hai mặt bên của lều bằng 60°. Bằng phương pháp tọa độ, hãy tính chiều cao của lều này.

      Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2 1

      Phương pháp giải:

      - Xây dựng hệ tọa độ và xác định tọa độ các điểm

      - Xác định vector pháp tuyến của các mặt bên

      - Sử dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng qua vector pháp tuyến

      - Giải phương trình để tìm chiều cao

      Lời giải chi tiết:

      Gọi h là chiều cao cần tìm của hình chóp S.ABCD.

      Do mặt đáy là hình vuông cạnh 4m nên \(OA = OB = OC = OD = 2\sqrt 2 \)

      Toạ độ các điểm là \(A(2\sqrt 2 ;0;0)\), \(B(0;2\sqrt 2 ;0)\), \(C( - 2\sqrt 2 ;0;0)\), \(D(0; - 2\sqrt 2 ;0)\) và \(S(0;0;h)\).

      Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SAB là \(\overrightarrow {AB} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 ;0; - h)\)

      Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SAB là

      \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.2\sqrt 2 - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .2\sqrt 2 = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h; - 8)\)

      Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SCD là \(\overrightarrow {DC} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SC} = ( - 2\sqrt 2 ;0; - h)\)

      Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SCD là

      \(\overrightarrow {{n_{SCD}}} = \overrightarrow {DC} .\overrightarrow {SC} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.( - 2\sqrt 2 ) - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .( - 2\sqrt 2 )) = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h;8)\)

      Ta có:

      \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} .\overrightarrow {{n_{SCD}}} = 8{h^2} + 8{h^2} - 64 = 16{h^2} - 64 = 16({h^2} - 4)\)

      \(\left| {\overrightarrow {{n_{SAB}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

      \(\left| {\overrightarrow {{n_{SCD}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

      Góc giữa hai mặt phẳng SAB và SCD bằng 60° nên suy ra:

      \(\cos 60^\circ = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{4\sqrt {{h^2} + 4} .4\sqrt {{h^2} + 4} }} = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{16({h^2} + 4)}} = \frac{{{h^2} - 4}}{{{h^2} + 4}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Leftrightarrow 2{h^2} - 8 = {h^2} + 4\)

      \( \Leftrightarrow {h^2} = 12\)

      \( \Leftrightarrow h = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)

      Vậy chiều cao của lều là \(2\sqrt 3 \)m.

      HĐ3

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 69 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Cho hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \(\vec n\) và \(\vec n'\). Lấy hai đường thẳng \(a\), \(a'\) cùng vuông góc với \((\alpha )\), và hai đường thẳng \(b\), \(b'\) cùng vuông góc với \((\beta )\). (Hình 5.28) Hỏi hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) có bằng nhau không? Vì sao?

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 0 1

        Phương pháp giải:

        Sử dụng tính chất góc giữa hai đường thẳng sẽ bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng.

        Lời giải chi tiết:

        Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là \(\vec n\), và của mặt phẳng \((\beta )\) là \(\vec n'\).

        Nếu hai đường thẳng \(a\) và \(a'\) vuông góc với \((\alpha )\), và \(b\) và \(b'\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai vectơ \(\vec n\) và \(\vec n'\)lần lượt là hai vectơ chỉ phương của \(a\) và \(a'\), \(b\) và \(b'\).

        Mà góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng nên

        \((a,b) = (a',b')\) do cùng bằng với góc \((\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} )\).

        Vậy nếu \(\vec a\) vuông góc với \((\alpha )\) và \(\vec b\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) sẽ bằng nhau vì cùng liên quan đến vectơ pháp tuyến \(\vec n\) và \(\vec n'\).

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ3
        • LT3
        • VD

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 69 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Cho hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \(\vec n\) và \(\vec n'\). Lấy hai đường thẳng \(a\), \(a'\) cùng vuông góc với \((\alpha )\), và hai đường thẳng \(b\), \(b'\) cùng vuông góc với \((\beta )\). (Hình 5.28) Hỏi hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) có bằng nhau không? Vì sao?

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1

        Phương pháp giải:

        Sử dụng tính chất góc giữa hai đường thẳng sẽ bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng.

        Lời giải chi tiết:

        Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là \(\vec n\), và của mặt phẳng \((\beta )\) là \(\vec n'\).

        Nếu hai đường thẳng \(a\) và \(a'\) vuông góc với \((\alpha )\), và \(b\) và \(b'\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai vectơ \(\vec n\) và \(\vec n'\)lần lượt là hai vectơ chỉ phương của \(a\) và \(a'\), \(b\) và \(b'\).

        Mà góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng nên

        \((a,b) = (a',b')\) do cùng bằng với góc \((\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} )\).

        Vậy nếu \(\vec a\) vuông góc với \((\alpha )\) và \(\vec b\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) sẽ bằng nhau vì cùng liên quan đến vectơ pháp tuyến \(\vec n\) và \(\vec n'\).

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Trong không gian Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng \((\alpha ):\sqrt 3 x - y + 2 = 0\) và các mặt phẳng toạ độ \((Oxy)\), \((Oxz)\), \((Oyz)\).

        Phương pháp giải:

        - Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\).

        - Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa các vectơ pháp tuyến của chúng:

        \(\cos \theta = \frac{{{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}}}{{|{{\vec n}_1}||{{\vec n}_2}|}}\)

         Trong đó, \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2}\) là tích vô hướng, \(|{\vec n_1}|\) và \(|{\vec n_2}|\) là độ lớn của các vectơ.

        Lời giải chi tiết:

        Cho mặt phẳng \((\alpha )\): \(\sqrt 3 x - y + 2 = 0\).

        Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\alpha \): \({\vec n_\alpha } = (\sqrt 3 , - 1,0)\).

        Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxy:

        - Vectơ pháp tuyến của Oxy: \({\vec n_{Oxy}} = (0,0,1)\).

        Tích vô hướng:

        \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxy}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).0 + 0.1 = 0\)

        Độ lớn:

        \(|{\vec n_\alpha }| = \sqrt {3 + 1 + 0} = 2,\quad |{\vec n_{Oxy}}| = \sqrt {0 + 0 + 1} = 1\)

        \(\cos \theta = \frac{0}{{2 \times 1}} = 0\quad \Rightarrow \theta = {90^\circ }\)

        Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxz:

        - Vectơ pháp tuyến của Oxz: \({\vec n_{Oxz}} = (0,1,0)\).

        Tích vô hướng:

        \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxz}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).1 + 0.0 = - 1\)

        Độ lớn:

        \(|{\vec n_{Oxz}}| = \sqrt {0 + 1 + 0} = 1\)

        \(\cos \theta = \frac{{ - 1}}{{2 \times 1}} = - \frac{1}{2}\quad \Rightarrow \theta = {120^\circ }\)

        Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oyz:

        - Vectơ pháp tuyến của Oyz: \({\vec n_{Oyz}} = (1,0,0)\). Tích vô hướng:

        \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oyz}} = \sqrt 3 .1 + ( - 1).0 + 0.0 = \sqrt 3 \)

        Độ lớn:

        \(|{\vec n_{Oyz}}| = \sqrt {1 + 0 + 0} = 1\)

        \(\cos \theta = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \times 1}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\quad \Rightarrow \theta = {30^\circ }\)

        Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại, nhóm bạn Đức thiết kế lều cắm trại dạng hình chóp từ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 4m. Theo bản vẽ thiết kế thì góc giữa hai mặt bên của lều bằng 60°. Bằng phương pháp tọa độ, hãy tính chiều cao của lều này.

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2

        Phương pháp giải:

        - Xây dựng hệ tọa độ và xác định tọa độ các điểm

        - Xác định vector pháp tuyến của các mặt bên

        - Sử dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng qua vector pháp tuyến

        - Giải phương trình để tìm chiều cao

        Lời giải chi tiết:

        Gọi h là chiều cao cần tìm của hình chóp S.ABCD.

        Do mặt đáy là hình vuông cạnh 4m nên \(OA = OB = OC = OD = 2\sqrt 2 \)

        Toạ độ các điểm là \(A(2\sqrt 2 ;0;0)\), \(B(0;2\sqrt 2 ;0)\), \(C( - 2\sqrt 2 ;0;0)\), \(D(0; - 2\sqrt 2 ;0)\) và \(S(0;0;h)\).

        Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SAB là \(\overrightarrow {AB} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 ;0; - h)\)

        Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SAB là

        \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.2\sqrt 2 - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .2\sqrt 2 = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h; - 8)\)

        Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SCD là \(\overrightarrow {DC} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SC} = ( - 2\sqrt 2 ;0; - h)\)

        Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SCD là

        \(\overrightarrow {{n_{SCD}}} = \overrightarrow {DC} .\overrightarrow {SC} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.( - 2\sqrt 2 ) - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .( - 2\sqrt 2 )) = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h;8)\)

        Ta có:

        \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} .\overrightarrow {{n_{SCD}}} = 8{h^2} + 8{h^2} - 64 = 16{h^2} - 64 = 16({h^2} - 4)\)

        \(\left| {\overrightarrow {{n_{SAB}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

        \(\left| {\overrightarrow {{n_{SCD}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

        Góc giữa hai mặt phẳng SAB và SCD bằng 60° nên suy ra:

        \(\cos 60^\circ = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{4\sqrt {{h^2} + 4} .4\sqrt {{h^2} + 4} }} = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{16({h^2} + 4)}} = \frac{{{h^2} - 4}}{{{h^2} + 4}} = \frac{1}{2}\)

        \( \Leftrightarrow 2{h^2} - 8 = {h^2} + 4\)

        \( \Leftrightarrow {h^2} = 12\)

        \( \Leftrightarrow h = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)

        Vậy chiều cao của lều là \(2\sqrt 3 \)m.

        Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng toán học. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan

        Mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 thường xoay quanh các chủ đề về tích phân, ứng dụng của tích phân trong tính diện tích, thể tích. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán 12, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các khái niệm và kỹ năng liên quan.

        Nội dung chi tiết mục 3 trang 69, 70

        Để hiểu rõ hơn về nội dung của mục 3, chúng ta sẽ đi qua từng bài tập cụ thể. Các bài tập thường bao gồm:

        1. Bài 1: Tính tích phân xác định của một hàm số.
        2. Bài 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong.
        3. Bài 3: Tính thể tích vật thể tròn xoay.
        4. Bài 4: Ứng dụng tích phân để giải quyết các bài toán thực tế.

        Phương pháp giải các bài tập tích phân

        Để giải các bài tập tích phân một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các phương pháp sau:

        • Phương pháp đổi biến: Sử dụng để đơn giản hóa tích phân bằng cách thay đổi biến số.
        • Phương pháp tích phân từng phần: Sử dụng để tích phân các hàm số là tích của hai hàm số.
        • Phương pháp phân tích thành các phân thức đơn giản: Sử dụng để tích phân các hàm số hữu tỉ.

        Ví dụ minh họa: Giải bài 1 mục 3 trang 69 SGK Toán 12 tập 2

        Đề bài: Tính tích phân ∫(x^2 + 1) dx từ 0 đến 1.

        Giải:

        ∫(x^2 + 1) dx = (x^3)/3 + x + C

        ∫(x^2 + 1) dx từ 0 đến 1 = [(1^3)/3 + 1] - [(0^3)/3 + 0] = 1/3 + 1 = 4/3

        Vậy, kết quả của tích phân là 4/3.

        Ứng dụng của tích phân trong tính diện tích

        Để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong y = f(x), y = g(x), x = a và x = b, ta sử dụng công thức:

        Diện tích = ∫(f(x) - g(x)) dx từ a đến b (với f(x) ≥ g(x) trên đoạn [a, b])

        Ứng dụng của tích phân trong tính thể tích

        Để tính thể tích vật thể tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong y = f(x), y = g(x), x = a và x = b quanh trục Ox, ta sử dụng công thức:

        Thể tích = π ∫[f(x)^2 - g(x)^2] dx từ a đến b (với f(x) ≥ g(x) trên đoạn [a, b])

        Luyện tập thêm

        Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em nên luyện tập thêm các bài tập khác trong SGK và các tài liệu tham khảo. Hãy tìm kiếm các bài giải chi tiết trên toan9.edu.vn để hiểu rõ hơn về cách giải.

        Lời khuyên

        Trong quá trình học tập, hãy luôn đặt câu hỏi và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè. Đừng ngại thử thách bản thân với những bài tập khó hơn. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

        Công thứcMô tả
        ∫f(x) dxTích phân bất định của hàm số f(x)
        ab f(x) dxTích phân xác định của hàm số f(x) từ a đến b

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.