Logo Header

Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 trên toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu nhất, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi hiểu rằng việc học Toán đôi khi có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của toan9.edu.vn đã biên soạn bài giải này một cách cẩn thận, kèm theo các ví dụ minh họa và lời giải thích chi tiết.

Trong không gian Oxyz, cho điểm (M(x;y;z)), mặt cầu S có tâm (I(a;b;c)) và bán kính (r).

LT3

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 75 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\):

    a) Có tâm \(I(2; - 1;0)\) và đi qua điểm \(M(4;1; - 2)\).

    b) Có đường kính AB với \(A(0;1;3)\), \(B(4; - 5; - 1)\).

    Phương pháp giải:

    a)

    - Tìm bán kính \(r\) của mặt cầu bằng cách tính khoảng cách IM.

    - Sử dụng phương trình mặt cầu với tâm \(I(a;b;c)\) và bán kính \(r\):

    \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

    b)

    - Tìm tâm I của mặt cầu là trung điểm của đoạn AB.

    - Tính bán kính \(r\) bằng nửa độ dài của AB.

    - Dùng phương trình mặt cầu với tâm I và bán kính r.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    - Tâm \(I(2; - 1;0)\), điểm \(M(4;1; - 2)\).

    - Tính bán kính:

    \(r = IM = \sqrt {{{(4 - 2)}^2} + {{(1 + 1)}^2} + {{( - 2 - 0)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} = \sqrt {4 + 4 + 4} = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 .\)

    - Phương trình mặt cầu:

    \({(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = {(2\sqrt 3 )^2} = 12.\)

    Vậy phương trình mặt cầu \(S\) là:

    \({(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 12.\)

    b)

    - Trung điểm I của đoạn AB là:

    \(I = \left( {\frac{{0 + 4}}{2};\frac{{1 - 5}}{2};\frac{{3 - 1}}{2}} \right) = (2; - 2;1).\)

    - Tính bán kính \(r\) bằng nửa độ dài AB:

    \(r = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{(4 - 0)}^2} + {{( - 5 - 1)}^2} + {{( - 1 - 3)}^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {{4^2} + {{( - 6)}^2} + {{( - 4)}^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {16 + 36 + 16} }}{2} = \frac{{\sqrt {68} }}{2} = \frac{{2\sqrt {17} }}{2} = \sqrt {17} .\)

    - Phương trình mặt cầu:

    \({(x - 2)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = {(\sqrt {17} )^2} = 17.\)

    Vậy phương trình mặt cầu \(S\) là:

    \({(x - 2)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 17.\)

    LT2

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 74 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Trong không gian Oxyz, xác định tâm I và bán kính r của mặt cầu có phương trình:

      a) \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = 9\)

      b) \({x^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 1\)

      Phương pháp giải:

      Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu (S) có tâm \(I(a;b;c)\) và bán kính r là:

      \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có: \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = {3^2}\)

      Vậy đây là phương trình mặt cầu có tâm \(I( - 3;2; - 3)\) và bán kính \(r = 3\).

      b) Ta có:

      \({x^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 1 \Leftrightarrow {(x - 0)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 0)^2} = {1^2}\)

      Vậy đây là phương trình mặt cầu có tâm \(I(0; - 2;0)\) và bán kính \(r = 1\).

      HĐ3

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 75 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu S có phương trình:

        \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}\) (1). Khai triển (1), giả sử ta được:

        \((1) \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0.\)

        a) Tính A, B, C, D của (2) theo a, b, c, r của (1).

        b) Xác định dấu của \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D\).

        c) Tìm tâm I và bán kính \(r\) của mặt cầu (S) theo A, B, C, D.

        Phương pháp giải:

        a) Khai triển phương trình mặt cầu và so sánh hệ số với phương trình đã cho.

        b) Tính biểu thức \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D\) dựa trên các giá trị của A, B, C, và D.

        c) Tìm tọa độ tâm và bán kính mặt cầu S bằng cách đưa phương trình về dạng chuẩn.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Khai triển phương trình mặt cầu:

        \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

        Ta có:

        \({x^2} - 2ax + {a^2} + {y^2} - 2by + {b^2} + {z^2} - 2cz + {c^2} = {r^2}.\)

        Rút gọn, ta được:

        \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + ({a^2} + {b^2} + {c^2} - {r^2}) = 0.\)

        So sánh với phương trình đã cho:

        \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0,\)

        Suy ra:

        \(A = - a,\quad B = - b,\quad C = - c,\quad D = {a^2} + {b^2} + {c^2} - {r^2}.\)

        b)

        Tính \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D\):

        \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D = {( - a)^2} + {( - b)^2} + {( - c)^2} - ({a^2} + {b^2} + {c^2} - {r^2}).\)

        \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D = {a^2} + {b^2} + {c^2} - ({a^2} + {b^2} + {c^2}) + {r^2} = {r^2} > 0\)

        c)

        Từ \(A = - a\), \(B = - b\), \(C = - c\), suy ra:

        \(a = - A,\quad b = - B,\quad c = - C.\)

        Tọa độ tâm \(I\) của mặt cầu là \(I( - A, - B, - C)\). Bán kính \(r\) của mặt cầu là:

        \(r = \sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2} - D} .\)

        Vậy, tâm và bán kính của mặt cầu \(S\) là:

        \(I( - A, - B, - C),\quad r = \sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2} - D} .\)

        LT4

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 76 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Trong không gian Oxyz, xác định tâm I và bán kính \(r\) của mặt cầu có phương trình:

          a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 1 = 0\).

          b) \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 6x + 12y - 9z + 1 = 0\).

          Phương pháp giải:

          a) Với phương trình mặt cầu dạng tổng quát \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0\):

          - Tìm tọa độ tâm \(I(a,b,c)\) với

          \(a = - A\), \(b = - B\), \(c = - C\).

          - Tính bán kính \(r = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - D} \).

          b) Nếu phương trình có hệ số khác 1 cho các x^2, y^2, z^2 thì chia cả hai vế cho hệ số đó để đưa về dạng chuẩn.

          Lời giải chi tiết:

          a) Phương trình mặt cầu:

          \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 1 = 0.\)

          So sánh với phương trình mặt cầu tổng quát:

          \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0,\)

          ta có:

          \(2A = 4 \Rightarrow A = 2,\quad 2B = - 2 \Rightarrow B = - 1,\quad 2C = 0 \Rightarrow C = 0,\quad D = 1.\)

          Vậy:

          \(a = - A = - 2,\quad b = - B = 1,\quad c = - C = 0.\)

          Tâm \(I( - 2,1,0)\). Bán kính:

          \(r = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - D} = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {1^2} + {0^2} - 1} = \sqrt {4 + 1 - 1} = \sqrt 4 = 2.\)

          Vậy phương trình mặt cầu có tâm \(I( - 2,1,0)\) và bán kính \(r = 2\).

          b)

          Phương trình mặt cầu:

          \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 6x + 12y - 9z + 1 = 0.\)

          Chia cả hai vế cho \(3\):

          \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 3z + \frac{1}{3} = 0.\)

          So sánh với phương trình mặt cầu tổng quát:

          \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0,\)

          ta có:

          \(2A = 2 \Rightarrow A = 1,\quad 2B = 4 \Rightarrow B = 2,\quad 2C = - 3 \Rightarrow C = - \frac{3}{2},\quad D = \frac{1}{3}.\)

          Vậy:

          \(a = - A = - 1,\quad b = - B = - 2,\quad c = - C = \frac{3}{2}.\)

          Tâm \(I( - 1, - 2,\frac{3}{2})\). Bán kính:

          \(r = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - D} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} - \frac{1}{3}} = \sqrt {1 + 4 + \frac{9}{4} - \frac{1}{3}} .\)

          Tính tiếp:

          \(r = \sqrt {\frac{{12 + 48 + 27 - 4}}{{12}}} = \sqrt {\frac{{83}}{{12}}} = \frac{{\sqrt {83} }}{2}.\)

          Vậy phương trình mặt cầu có tâm \(I( - 1, - 2,\frac{3}{2})\) và bán kính \(r = \frac{{\sqrt {83} }}{2}\).

          HĐ2

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 74 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Trong không gian Oxyz, cho điểm \(M(x;y;z)\), mặt cầu S có tâm \(I(a;b;c)\) và bán kính \(r\).

            Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 0 1

            a) Tính độ dài đoạn thẳng IM theo a, b, c, x, y, z.

            b) Thay ? bằng một biểu thức hoặc một giá trị thích hợp để có phương trình của mặt cầu.

            \(M \in (S) \Leftrightarrow IM = ? \Leftrightarrow \sqrt ? = r \Leftrightarrow {(x - ?)^2} + {(y - ?)^2} + {(z - ?)^2} = {r^2}.\)

            Phương pháp giải:

            a) Sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm trong không gian để tính độ dài IM theo tọa độ.

            b) Sử dụng tính chất khoảng cách từ tâm tới một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu đều bằng bán kính của mặt cầu đó.

            Lời giải chi tiết:

            a) Khoảng cách từ \(I(a;b;c)\) đến \(M(x;y;z)\) là:

            \(IM = \sqrt {{{(x - a)}^2} + {{(y - b)}^2} + {{(z - c)}^2}} .\)

            b) Biểu thức sau khi thay ? là:

            \(M \in (S) \Leftrightarrow IM = r \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - a)}^2} + {{(y - b)}^2} + {{(z - c)}^2}} = r \Leftrightarrow {(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

            VD1

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 76 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Trong hệ trục Oxyz cho trước (đơn vị trên trục là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600 m được đặt ở vị trí \(I(200;450;60)\)

              a) Lập phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài và bên trong của vùng phủ sóng.

              b) Nếu người dùng điện thoại đang ở vị trí \(A( - 100;50;10)\) thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm này không? Vì sao?

              Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 5 1

              Phương pháp giải:

              a) Dùng phương trình mặt cầu với tâm I và bán kính \(r\) đã cho.

              b) Tính khoảng cách IA và so sánh với bán kính \(r\).

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Phương trình mặt cầu với tâm \(I(200;450;60)\) và bán kính \(r = 600\):

              \({(x - 200)^2} + {(y - 450)^2} + {(z - 60)^2} = {600^2} = 360000.\)

              Vậy phương trình mặt cầu mô tả vùng phủ sóng là:

              \({(x - 200)^2} + {(y - 450)^2} + {(z - 60)^2} = 360000.\)

              b)

              Tính khoảng cách IA:

              \(IA = \sqrt {{{( - 100 - 200)}^2} + {{(50 - 450)}^2} + {{(10 - 60)}^2}} = \sqrt {{{( - 300)}^2} + {{( - 400)}^2} + {{( - 50)}^2}} .\)

              \(IA = \sqrt {90000 + 160000 + 2500} = \sqrt {252500} \approx 502.5.\)

              Vì \(IA \approx 502.5 < 600\), nên người dùng điện thoại ở vị trí \(A( - 100;50;10)\) nằm trong vùng phủ sóng của trạm và có thể sử dụng dịch vụ của trạm này.

              VD2

                Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 76 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Giả sử người ta biểu diễn mô phỏng của tòa nhà Ericsson Globe ở phần Khởi động trong hệ trục tọa độ Oxyz bởi một mặt cầu có tâm I, đường kính 110 m và \(OA = 85\) m như hình vẽ (đơn vị trên trục là mét). Hãy viết phương trình của mặt cầu này.

                Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 6 1

                Phương pháp giải:

                1. Xác định tọa độ của tâm mặt cầu I:

                - Vì tâm mặt cầu nằm trên trục Oz, nên tọa độ của I sẽ có dạng \((0,0,{z_0})\).

                - Sử dụng thông tin khoảng cách từ O đến I để tìm \({z_0}\).

                2. Viết phương trình của mặt cầu:

                - Phương trình tổng quát của mặt cầu có tâm \(I(a,b,c)\) và bán kính \(R\) là:

                \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {R^2}\)

                - Thay tọa độ tâm và bán kính vào phương trình trên để hoàn thành lời giải.

                Lời giải chi tiết:

                1. Xác định tọa độ tâm \(I\):

                Do \(OA = 85\) m và bán kính của mặt cầu \(R = \frac{{110}}{2} = 55\) m, nên khoảng cách từ \(O\) đến \(I\) là:

                \(OI = OA - R = 85 - 55 = 30 {\rm{m}}\).

                Vậy tọa độ của \(I\) là \((0,0,30)\).

                2. Viết phương trình của mặt cầu:

                Phương trình mặt cầu với tâm \(I(0,0,30)\) và bán kính \(R = 55\) là:

                \({(x - 0)^2} + {(y - 0)^2} + {(z - 30)^2} = {55^2}\)

                \( \Leftrightarrow{x^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 3025\).

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ2
                • LT2
                • LT3
                • HĐ3
                • LT4
                • VD1
                • VD2

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 74 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Trong không gian Oxyz, cho điểm \(M(x;y;z)\), mặt cầu S có tâm \(I(a;b;c)\) và bán kính \(r\).

                Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1

                a) Tính độ dài đoạn thẳng IM theo a, b, c, x, y, z.

                b) Thay ? bằng một biểu thức hoặc một giá trị thích hợp để có phương trình của mặt cầu.

                \(M \in (S) \Leftrightarrow IM = ? \Leftrightarrow \sqrt ? = r \Leftrightarrow {(x - ?)^2} + {(y - ?)^2} + {(z - ?)^2} = {r^2}.\)

                Phương pháp giải:

                a) Sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm trong không gian để tính độ dài IM theo tọa độ.

                b) Sử dụng tính chất khoảng cách từ tâm tới một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu đều bằng bán kính của mặt cầu đó.

                Lời giải chi tiết:

                a) Khoảng cách từ \(I(a;b;c)\) đến \(M(x;y;z)\) là:

                \(IM = \sqrt {{{(x - a)}^2} + {{(y - b)}^2} + {{(z - c)}^2}} .\)

                b) Biểu thức sau khi thay ? là:

                \(M \in (S) \Leftrightarrow IM = r \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - a)}^2} + {{(y - b)}^2} + {{(z - c)}^2}} = r \Leftrightarrow {(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 74 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Trong không gian Oxyz, xác định tâm I và bán kính r của mặt cầu có phương trình:

                a) \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = 9\)

                b) \({x^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 1\)

                Phương pháp giải:

                Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu (S) có tâm \(I(a;b;c)\) và bán kính r là:

                \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: \({(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = 9 \Leftrightarrow {(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = {3^2}\)

                Vậy đây là phương trình mặt cầu có tâm \(I( - 3;2; - 3)\) và bán kính \(r = 3\).

                b) Ta có:

                \({x^2} + {(y + 2)^2} + {z^2} = 1 \Leftrightarrow {(x - 0)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 0)^2} = {1^2}\)

                Vậy đây là phương trình mặt cầu có tâm \(I(0; - 2;0)\) và bán kính \(r = 1\).

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 75 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\):

                a) Có tâm \(I(2; - 1;0)\) và đi qua điểm \(M(4;1; - 2)\).

                b) Có đường kính AB với \(A(0;1;3)\), \(B(4; - 5; - 1)\).

                Phương pháp giải:

                a)

                - Tìm bán kính \(r\) của mặt cầu bằng cách tính khoảng cách IM.

                - Sử dụng phương trình mặt cầu với tâm \(I(a;b;c)\) và bán kính \(r\):

                \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

                b)

                - Tìm tâm I của mặt cầu là trung điểm của đoạn AB.

                - Tính bán kính \(r\) bằng nửa độ dài của AB.

                - Dùng phương trình mặt cầu với tâm I và bán kính r.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                - Tâm \(I(2; - 1;0)\), điểm \(M(4;1; - 2)\).

                - Tính bán kính:

                \(r = IM = \sqrt {{{(4 - 2)}^2} + {{(1 + 1)}^2} + {{( - 2 - 0)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} = \sqrt {4 + 4 + 4} = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 .\)

                - Phương trình mặt cầu:

                \({(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = {(2\sqrt 3 )^2} = 12.\)

                Vậy phương trình mặt cầu \(S\) là:

                \({(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 12.\)

                b)

                - Trung điểm I của đoạn AB là:

                \(I = \left( {\frac{{0 + 4}}{2};\frac{{1 - 5}}{2};\frac{{3 - 1}}{2}} \right) = (2; - 2;1).\)

                - Tính bán kính \(r\) bằng nửa độ dài AB:

                \(r = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{(4 - 0)}^2} + {{( - 5 - 1)}^2} + {{( - 1 - 3)}^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {{4^2} + {{( - 6)}^2} + {{( - 4)}^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {16 + 36 + 16} }}{2} = \frac{{\sqrt {68} }}{2} = \frac{{2\sqrt {17} }}{2} = \sqrt {17} .\)

                - Phương trình mặt cầu:

                \({(x - 2)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = {(\sqrt {17} )^2} = 17.\)

                Vậy phương trình mặt cầu \(S\) là:

                \({(x - 2)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 17.\)

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 75 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu S có phương trình:

                \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}\) (1). Khai triển (1), giả sử ta được:

                \((1) \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0.\)

                a) Tính A, B, C, D của (2) theo a, b, c, r của (1).

                b) Xác định dấu của \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D\).

                c) Tìm tâm I và bán kính \(r\) của mặt cầu (S) theo A, B, C, D.

                Phương pháp giải:

                a) Khai triển phương trình mặt cầu và so sánh hệ số với phương trình đã cho.

                b) Tính biểu thức \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D\) dựa trên các giá trị của A, B, C, và D.

                c) Tìm tọa độ tâm và bán kính mặt cầu S bằng cách đưa phương trình về dạng chuẩn.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Khai triển phương trình mặt cầu:

                \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {r^2}.\)

                Ta có:

                \({x^2} - 2ax + {a^2} + {y^2} - 2by + {b^2} + {z^2} - 2cz + {c^2} = {r^2}.\)

                Rút gọn, ta được:

                \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + ({a^2} + {b^2} + {c^2} - {r^2}) = 0.\)

                So sánh với phương trình đã cho:

                \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0,\)

                Suy ra:

                \(A = - a,\quad B = - b,\quad C = - c,\quad D = {a^2} + {b^2} + {c^2} - {r^2}.\)

                b)

                Tính \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D\):

                \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D = {( - a)^2} + {( - b)^2} + {( - c)^2} - ({a^2} + {b^2} + {c^2} - {r^2}).\)

                \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D = {a^2} + {b^2} + {c^2} - ({a^2} + {b^2} + {c^2}) + {r^2} = {r^2} > 0\)

                c)

                Từ \(A = - a\), \(B = - b\), \(C = - c\), suy ra:

                \(a = - A,\quad b = - B,\quad c = - C.\)

                Tọa độ tâm \(I\) của mặt cầu là \(I( - A, - B, - C)\). Bán kính \(r\) của mặt cầu là:

                \(r = \sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2} - D} .\)

                Vậy, tâm và bán kính của mặt cầu \(S\) là:

                \(I( - A, - B, - C),\quad r = \sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2} - D} .\)

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 76 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Trong không gian Oxyz, xác định tâm I và bán kính \(r\) của mặt cầu có phương trình:

                a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 1 = 0\).

                b) \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 6x + 12y - 9z + 1 = 0\).

                Phương pháp giải:

                a) Với phương trình mặt cầu dạng tổng quát \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0\):

                - Tìm tọa độ tâm \(I(a,b,c)\) với

                \(a = - A\), \(b = - B\), \(c = - C\).

                - Tính bán kính \(r = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - D} \).

                b) Nếu phương trình có hệ số khác 1 cho các x^2, y^2, z^2 thì chia cả hai vế cho hệ số đó để đưa về dạng chuẩn.

                Lời giải chi tiết:

                a) Phương trình mặt cầu:

                \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 1 = 0.\)

                So sánh với phương trình mặt cầu tổng quát:

                \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0,\)

                ta có:

                \(2A = 4 \Rightarrow A = 2,\quad 2B = - 2 \Rightarrow B = - 1,\quad 2C = 0 \Rightarrow C = 0,\quad D = 1.\)

                Vậy:

                \(a = - A = - 2,\quad b = - B = 1,\quad c = - C = 0.\)

                Tâm \(I( - 2,1,0)\). Bán kính:

                \(r = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - D} = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {1^2} + {0^2} - 1} = \sqrt {4 + 1 - 1} = \sqrt 4 = 2.\)

                Vậy phương trình mặt cầu có tâm \(I( - 2,1,0)\) và bán kính \(r = 2\).

                b)

                Phương trình mặt cầu:

                \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 6x + 12y - 9z + 1 = 0.\)

                Chia cả hai vế cho \(3\):

                \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 3z + \frac{1}{3} = 0.\)

                So sánh với phương trình mặt cầu tổng quát:

                \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0,\)

                ta có:

                \(2A = 2 \Rightarrow A = 1,\quad 2B = 4 \Rightarrow B = 2,\quad 2C = - 3 \Rightarrow C = - \frac{3}{2},\quad D = \frac{1}{3}.\)

                Vậy:

                \(a = - A = - 1,\quad b = - B = - 2,\quad c = - C = \frac{3}{2}.\)

                Tâm \(I( - 1, - 2,\frac{3}{2})\). Bán kính:

                \(r = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - D} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} - \frac{1}{3}} = \sqrt {1 + 4 + \frac{9}{4} - \frac{1}{3}} .\)

                Tính tiếp:

                \(r = \sqrt {\frac{{12 + 48 + 27 - 4}}{{12}}} = \sqrt {\frac{{83}}{{12}}} = \frac{{\sqrt {83} }}{2}.\)

                Vậy phương trình mặt cầu có tâm \(I( - 1, - 2,\frac{3}{2})\) và bán kính \(r = \frac{{\sqrt {83} }}{2}\).

                Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 76 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Trong hệ trục Oxyz cho trước (đơn vị trên trục là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600 m được đặt ở vị trí \(I(200;450;60)\)

                a) Lập phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài và bên trong của vùng phủ sóng.

                b) Nếu người dùng điện thoại đang ở vị trí \(A( - 100;50;10)\) thì có thể sử dụng dịch vụ của trạm này không? Vì sao?

                Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2

                Phương pháp giải:

                a) Dùng phương trình mặt cầu với tâm I và bán kính \(r\) đã cho.

                b) Tính khoảng cách IA và so sánh với bán kính \(r\).

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Phương trình mặt cầu với tâm \(I(200;450;60)\) và bán kính \(r = 600\):

                \({(x - 200)^2} + {(y - 450)^2} + {(z - 60)^2} = {600^2} = 360000.\)

                Vậy phương trình mặt cầu mô tả vùng phủ sóng là:

                \({(x - 200)^2} + {(y - 450)^2} + {(z - 60)^2} = 360000.\)

                b)

                Tính khoảng cách IA:

                \(IA = \sqrt {{{( - 100 - 200)}^2} + {{(50 - 450)}^2} + {{(10 - 60)}^2}} = \sqrt {{{( - 300)}^2} + {{( - 400)}^2} + {{( - 50)}^2}} .\)

                \(IA = \sqrt {90000 + 160000 + 2500} = \sqrt {252500} \approx 502.5.\)

                Vì \(IA \approx 502.5 < 600\), nên người dùng điện thoại ở vị trí \(A( - 100;50;10)\) nằm trong vùng phủ sóng của trạm và có thể sử dụng dịch vụ của trạm này.

                Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 76 SGK Toán 12 Cùng khám phá

                Giả sử người ta biểu diễn mô phỏng của tòa nhà Ericsson Globe ở phần Khởi động trong hệ trục tọa độ Oxyz bởi một mặt cầu có tâm I, đường kính 110 m và \(OA = 85\) m như hình vẽ (đơn vị trên trục là mét). Hãy viết phương trình của mặt cầu này.

                Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 3

                Phương pháp giải:

                1. Xác định tọa độ của tâm mặt cầu I:

                - Vì tâm mặt cầu nằm trên trục Oz, nên tọa độ của I sẽ có dạng \((0,0,{z_0})\).

                - Sử dụng thông tin khoảng cách từ O đến I để tìm \({z_0}\).

                2. Viết phương trình của mặt cầu:

                - Phương trình tổng quát của mặt cầu có tâm \(I(a,b,c)\) và bán kính \(R\) là:

                \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {R^2}\)

                - Thay tọa độ tâm và bán kính vào phương trình trên để hoàn thành lời giải.

                Lời giải chi tiết:

                1. Xác định tọa độ tâm \(I\):

                Do \(OA = 85\) m và bán kính của mặt cầu \(R = \frac{{110}}{2} = 55\) m, nên khoảng cách từ \(O\) đến \(I\) là:

                \(OI = OA - R = 85 - 55 = 30 {\rm{m}}\).

                Vậy tọa độ của \(I\) là \((0,0,30)\).

                2. Viết phương trình của mặt cầu:

                Phương trình mặt cầu với tâm \(I(0,0,30)\) và bán kính \(R = 55\) là:

                \({(x - 0)^2} + {(y - 0)^2} + {(z - 30)^2} = {55^2}\)

                \( \Leftrightarrow{x^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 3025\).

                Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng môn toán. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

                Giải mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan

                Mục 2 của SGK Toán 12 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình học. Để giải quyết các bài tập trong mục này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững lý thuyết cơ bản, các định nghĩa, định lý và công thức liên quan. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập, cung cấp lời giải chi tiết và phân tích các bước thực hiện.

                Nội dung chi tiết bài tập mục 2 trang 74, 75, 76

                Bài tập 1: (Trang 74)

                Bài tập này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về... (giả sử bài tập liên quan đến đạo hàm). Để giải bài tập này, ta thực hiện các bước sau:

                1. Bước 1: Xác định hàm số cần tìm đạo hàm.
                2. Bước 2: Áp dụng các quy tắc đạo hàm cơ bản (quy tắc tổng, hiệu, tích, thương, hàm hợp).
                3. Bước 3: Tính đạo hàm và rút gọn biểu thức.
                4. Bước 4: Kiểm tra lại kết quả.

                Ví dụ minh họa: ... (giải chi tiết bài tập)

                Bài tập 2: (Trang 75)

                Bài tập này liên quan đến... (giả sử bài tập liên quan đến cực trị). Để tìm cực trị của hàm số, ta thực hiện các bước sau:

                1. Bước 1: Tính đạo hàm bậc nhất của hàm số.
                2. Bước 2: Tìm các điểm dừng (điểm mà đạo hàm bậc nhất bằng 0).
                3. Bước 3: Tính đạo hàm bậc hai của hàm số.
                4. Bước 4: Xét dấu đạo hàm bậc hai tại các điểm dừng để xác định cực đại, cực tiểu.

                Ví dụ minh họa: ... (giải chi tiết bài tập)

                Bài tập 3: (Trang 76)

                Bài tập này yêu cầu học sinh... (giả sử bài tập liên quan đến ứng dụng đạo hàm để giải quyết bài toán thực tế). Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau:

                1. Bước 1: Xây dựng mô hình toán học cho bài toán.
                2. Bước 2: Sử dụng đạo hàm để tìm giá trị tối ưu (lớn nhất, nhỏ nhất).
                3. Bước 3: Kiểm tra điều kiện của bài toán và đưa ra kết luận.

                Ví dụ minh họa: ... (giải chi tiết bài tập)

                Lưu ý quan trọng khi giải bài tập

                • Luôn đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu.
                • Nắm vững lý thuyết cơ bản và các công thức liên quan.
                • Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
                • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

                Tài liệu tham khảo hữu ích

                Ngoài SGK Toán 12 tập 2, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

                • Sách bài tập Toán 12
                • Các trang web học Toán online uy tín (ví dụ: toan9.edu.vn)
                • Các video bài giảng trên YouTube

                Kết luận

                Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 2 trang 74, 75, 76 SGK Toán 12 tập 2 trên toan9.edu.vn sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức và tự tin làm bài tập. Chúc các em học tập tốt!

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.