Logo Header

Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 trên toan9.edu.vn. Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Mục tiêu của chúng tôi là hỗ trợ các em học tập hiệu quả, đạt kết quả cao trong môn Toán.

Trở lại với bảng 3.1 về khối lượng của 100 quả dứa giống E. Để tiện tính toán, ta biểu diễn dữ liệu bằng một bảng hai cột như bảng trên. a) Hãy tính các tứ phân vị của mẫu số liệu cho trong bảng. b) Đề xuất một cách ước tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

LT3

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 92 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Ở một phòng điều trị nội trú của bệnh viện, dữ liệu thống kê thời gian ngủ hằng đêm của hai bệnh nhân trong suốt một tháng được tổng hợp bởi hai bảng dưới đây:

    Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1 1

    Bệnh nhân nào có thời gian ngủ ổn định hơn?

    Phương pháp giải:

    Tính tần suất tích lũy cho cả hai bệnh nhân.

    Xác định \({Q_1}\), \({Q_2}\), và \({Q_3}\) cho mỗi bệnh nhân.

    Tính khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) cho mỗi bệnh nhân.

    So sánh khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của hai bệnh nhân. Bệnh nhân có \({\Delta _Q}\) nhỏ hơn sẽ có thời gian ngủ ổn định hơn.

    Lời giải chi tiết:

    - Bệnh nhân A:

    Tính tần suất tích luỹ:

    Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1 2

    Tính tứ phân vị:

    \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 5}}{5} \times 60 = 240 + 30 = 270\) phút

    \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 10}}{{10}} \times 60 = 300 + 30 = 330\) phút

    \({Q_3} = 360 + \frac{{22.5 - 20}}{6} \times 60 = 360 + 25 = 385\) phút

    Khoảng tứ phân vị là:

    \(\Delta _Q^A = {Q_3} - {Q_1} = 385 - 270 = 115\) phút

    - Bệnh nhân B:

    Tính tần suất tích luỹ:

    Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1 3

    Tính tứ phân vị:

    \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 2}}{9} \times 60 = 240 + 36,67 = 276,67\) phút

    \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 11}}{{12}}.60 = 320\) phút

    \({Q_3} = 300 + \frac{{22.5 - 11}}{{12}} \times 60 = 300 + 57,5 = 357,5\) phút

    Khoảng tứ phân vị là:

    \(\Delta _Q^B = {Q_3} - {Q_1} = 357.5 - 276.67 = 80.83\) phút

    Vì \(\Delta _Q^B < \Delta _Q^A\) nên bệnh nhân B có thời gian ngủ ổn định hơn.

    LT4

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 93 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Hình 3.3 là biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hằng tháng của hai địa phương Y, Z.

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2 1

      a) Lập bảng số liệu ghép nhóm về nhiệm độ của hai địa phương Y, Z, với độ dài các nhóm là 5 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 40.

      b) Tìm khoảng tứ phân vị của nhiệt độ mỗi địa phương và cho biết nhiệt độ của địa phương nào ít biến động hơn.

      Phương pháp giải:

      a)

      - Tạo bảng với các hàng tương ứng với các khoảng nhiệt độ (5-10, 10-15, ..., 35-40) và hai cột tương ứng với địa phương Y và Z.

      - Đếm số lượng tháng mà nhiệt độ trung bình rơi vào mỗi khoảng nhiệt độ cho từng địa phương.

      b)

      - Xác định khoảng tứ phân vị.

      - Địa phương nào có khoảng tứ phân vị nhỏ hơn thì nhiệt độ của địa phương đó biến động ít hơn.

      Lời giải chi tiết:

      Đọc số liệu từ biểu đồ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2 2

      Lập bảng số liệu ghép nhóm:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2 3

      b) Tính khoảng tứ phân vị và so sánh

      \(Q_1^Y = 15 + \frac{{3 - 2}}{2}.5 = 17,5;Q_3^Y = 30 + \frac{{9 - 7}}{3}.5 = 33,3\)

      \(Q_1^Z = 25 + \frac{{3 - 2}}{4}.5 = 26,25;Q_3^Z = 30 + \frac{{9 - 6}}{4}.5 = 33,75\)

      \(\begin{array}{l}\Delta _Q^Y = Q_3^Y - Q_1^Y = 33,3 - 17,5 = 15,8\\\Delta _Q^Z = Q_3^Z - Q_1^Z = 33,75 - 26,25 = 7,5\end{array}\)

      Vì \(\Delta _Q^Y > \Delta _Q^Z\) nên nhiệt độ của địa phương Z ít biến động hơn.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • HĐ2
      • LT3
      • LT4

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 89 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Trở lại với bảng 3.1 về khối lượng của 100 quả dứa giống E. Để tiện tính toán, ta biểu diễn dữ liệu bằng một bảng hai cột như bảng trên.

      a) Hãy tính các tứ phân vị của mẫu số liệu cho trong bảng.

      b) Đề xuất một cách ước tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1

      Phương pháp giải:

      a) Sử dụng công thức tính tứ phân vị:

      \({Q_x} = L + \left( {\frac{{{n_x} - F}}{f}} \right) \times h\)

      Trong đó:

      - \({Q_x}\) là giá trị tứ phân vị cần tìm \(\left( {{Q_1},{Q_2}} \right.\), hoặc \(\left. {{Q_3}} \right)\).

      - \(L\) là cận dưới của khoảng chứa tứ phân vị.

      - \({n_x}\) là vị trí của tứ phân vị trong tổng số mẫu (ví dụ, \({n_{{Q_1}}} = \frac{N}{4}\) cho \({\rm{Q}}1,{n_{{Q_2}}} = \frac{N}{2}\) cho Q2).

      - \(F\) là tần suất tích lũy của khoảng liền trước khoảng chứa tứ phân vị.

      - \(f\) là tần suất của khoảng chứa tứ phân vị.

      - \(h\) là độ dài của khoảng giá trị (ví dụ: từ 900 đến 1000 thì \(h = 100\)).

      b) Khoảng tứ phân vị là khoảng giữa \({Q_3}\) và \({Q_1}\), ký hiệu là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết:

      a) Tính tần số tích luỹ

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2

      Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{{2N}}{4} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\)

      Nhóm chứa \({Q_1}\) là [900; 1000)

      \({Q_1} = 900 + \frac{{25 - 16}}{{14}} \times 100 \approx 964,29{\rm{ gam}}\)

      Nhóm chứa \({Q_2}\) là [1000; 1100)

      \({Q_2} = 1000 + \frac{{50 - 30}}{{23}} \times 100 \approx 1086,96{\rm{ gam}}\)

      Nhóm chứa \({Q_3}\) là [1200; 1300)

      \({Q_3} = 1200 + \frac{{75 - 68}}{{22}} \times 100 \approx 1231,82{\rm{ gam}}\)

      b) Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 1231,82 - 964,29 = 267,53\)

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 92 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Ở một phòng điều trị nội trú của bệnh viện, dữ liệu thống kê thời gian ngủ hằng đêm của hai bệnh nhân trong suốt một tháng được tổng hợp bởi hai bảng dưới đây:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 3

      Bệnh nhân nào có thời gian ngủ ổn định hơn?

      Phương pháp giải:

      Tính tần suất tích lũy cho cả hai bệnh nhân.

      Xác định \({Q_1}\), \({Q_2}\), và \({Q_3}\) cho mỗi bệnh nhân.

      Tính khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) cho mỗi bệnh nhân.

      So sánh khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của hai bệnh nhân. Bệnh nhân có \({\Delta _Q}\) nhỏ hơn sẽ có thời gian ngủ ổn định hơn.

      Lời giải chi tiết:

      - Bệnh nhân A:

      Tính tần suất tích luỹ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 4

      Tính tứ phân vị:

      \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 5}}{5} \times 60 = 240 + 30 = 270\) phút

      \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 10}}{{10}} \times 60 = 300 + 30 = 330\) phút

      \({Q_3} = 360 + \frac{{22.5 - 20}}{6} \times 60 = 360 + 25 = 385\) phút

      Khoảng tứ phân vị là:

      \(\Delta _Q^A = {Q_3} - {Q_1} = 385 - 270 = 115\) phút

      - Bệnh nhân B:

      Tính tần suất tích luỹ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 5

      Tính tứ phân vị:

      \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 2}}{9} \times 60 = 240 + 36,67 = 276,67\) phút

      \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 11}}{{12}}.60 = 320\) phút

      \({Q_3} = 300 + \frac{{22.5 - 11}}{{12}} \times 60 = 300 + 57,5 = 357,5\) phút

      Khoảng tứ phân vị là:

      \(\Delta _Q^B = {Q_3} - {Q_1} = 357.5 - 276.67 = 80.83\) phút

      Vì \(\Delta _Q^B < \Delta _Q^A\) nên bệnh nhân B có thời gian ngủ ổn định hơn.

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 93 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Hình 3.3 là biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hằng tháng của hai địa phương Y, Z.

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 6

      a) Lập bảng số liệu ghép nhóm về nhiệm độ của hai địa phương Y, Z, với độ dài các nhóm là 5 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 40.

      b) Tìm khoảng tứ phân vị của nhiệt độ mỗi địa phương và cho biết nhiệt độ của địa phương nào ít biến động hơn.

      Phương pháp giải:

      a)

      - Tạo bảng với các hàng tương ứng với các khoảng nhiệt độ (5-10, 10-15, ..., 35-40) và hai cột tương ứng với địa phương Y và Z.

      - Đếm số lượng tháng mà nhiệt độ trung bình rơi vào mỗi khoảng nhiệt độ cho từng địa phương.

      b)

      - Xác định khoảng tứ phân vị.

      - Địa phương nào có khoảng tứ phân vị nhỏ hơn thì nhiệt độ của địa phương đó biến động ít hơn.

      Lời giải chi tiết:

      Đọc số liệu từ biểu đồ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 7

      Lập bảng số liệu ghép nhóm:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 8

      b) Tính khoảng tứ phân vị và so sánh

      \(Q_1^Y = 15 + \frac{{3 - 2}}{2}.5 = 17,5;Q_3^Y = 30 + \frac{{9 - 7}}{3}.5 = 33,3\)

      \(Q_1^Z = 25 + \frac{{3 - 2}}{4}.5 = 26,25;Q_3^Z = 30 + \frac{{9 - 6}}{4}.5 = 33,75\)

      \(\begin{array}{l}\Delta _Q^Y = Q_3^Y - Q_1^Y = 33,3 - 17,5 = 15,8\\\Delta _Q^Z = Q_3^Z - Q_1^Z = 33,75 - 26,25 = 7,5\end{array}\)

      Vì \(\Delta _Q^Y > \Delta _Q^Z\) nên nhiệt độ của địa phương Z ít biến động hơn.

      HĐ2

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 89 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Trở lại với bảng 3.1 về khối lượng của 100 quả dứa giống E. Để tiện tính toán, ta biểu diễn dữ liệu bằng một bảng hai cột như bảng trên.

        a) Hãy tính các tứ phân vị của mẫu số liệu cho trong bảng.

        b) Đề xuất một cách ước tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

        Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 0 1

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng công thức tính tứ phân vị:

        \({Q_x} = L + \left( {\frac{{{n_x} - F}}{f}} \right) \times h\)

        Trong đó:

        - \({Q_x}\) là giá trị tứ phân vị cần tìm \(\left( {{Q_1},{Q_2}} \right.\), hoặc \(\left. {{Q_3}} \right)\).

        - \(L\) là cận dưới của khoảng chứa tứ phân vị.

        - \({n_x}\) là vị trí của tứ phân vị trong tổng số mẫu (ví dụ, \({n_{{Q_1}}} = \frac{N}{4}\) cho \({\rm{Q}}1,{n_{{Q_2}}} = \frac{N}{2}\) cho Q2).

        - \(F\) là tần suất tích lũy của khoảng liền trước khoảng chứa tứ phân vị.

        - \(f\) là tần suất của khoảng chứa tứ phân vị.

        - \(h\) là độ dài của khoảng giá trị (ví dụ: từ 900 đến 1000 thì \(h = 100\)).

        b) Khoảng tứ phân vị là khoảng giữa \({Q_3}\) và \({Q_1}\), ký hiệu là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

        Lời giải chi tiết:

        a) Tính tần số tích luỹ

        Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 0 2

        Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{{2N}}{4} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\)

        Nhóm chứa \({Q_1}\) là [900; 1000)

        \({Q_1} = 900 + \frac{{25 - 16}}{{14}} \times 100 \approx 964,29{\rm{ gam}}\)

        Nhóm chứa \({Q_2}\) là [1000; 1100)

        \({Q_2} = 1000 + \frac{{50 - 30}}{{23}} \times 100 \approx 1086,96{\rm{ gam}}\)

        Nhóm chứa \({Q_3}\) là [1200; 1300)

        \({Q_3} = 1200 + \frac{{75 - 68}}{{22}} \times 100 \approx 1231,82{\rm{ gam}}\)

        b) Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 1231,82 - 964,29 = 267,53\)

        Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

        Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Tổng quan

        Mục 2 của SGK Toán 12 tập 1 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong mục này là nền tảng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn ở các chương sau. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 2, trang 89, 90, 91, 92, 93, giúp các em hiểu rõ bản chất của vấn đề và áp dụng linh hoạt vào các dạng bài khác.

        Nội dung chi tiết giải bài tập

        Trang 89 - Bài tập 1: (Ví dụ về một bài tập cụ thể)

        Bài tập 1 yêu cầu... (Giải thích chi tiết yêu cầu của bài tập). Để giải bài tập này, chúng ta cần áp dụng kiến thức về... (Liệt kê các kiến thức liên quan). Lời giải chi tiết như sau:

        1. Bước 1: ...
        2. Bước 2: ...
        3. Bước 3: ...

        Kết luận: ...

        Trang 90 - Bài tập 2: (Ví dụ về một bài tập cụ thể)

        Bài tập 2 yêu cầu... (Giải thích chi tiết yêu cầu của bài tập). Đây là một bài tập... (Mô tả độ khó của bài tập). Lời giải:

        • Sử dụng công thức...
        • Phân tích dữ liệu...
        • Thực hiện các phép tính...

        Kết quả cuối cùng là...

        Trang 91 - Bài tập 3: (Ví dụ về một bài tập cụ thể)

        Bài tập 3 là một bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu... (Giải thích chi tiết yêu cầu của bài tập). Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần...

        STTThông tinGiá trị
        1......
        2......

        Lời giải chi tiết:

        ...

        Trang 92 - Bài tập 4: (Ví dụ về một bài tập cụ thể)

        ...

        Trang 93 - Bài tập 5: (Ví dụ về một bài tập cụ thể)

        ...

        Lưu ý quan trọng khi giải bài tập

        • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
        • Phân tích các dữ kiện đã cho, tìm mối liên hệ giữa chúng.
        • Chọn phương pháp giải phù hợp.
        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

        Tài liệu tham khảo hữu ích

        Ngoài SGK Toán 12 tập 1, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nâng cao kiến thức:

        • Sách bài tập Toán 12
        • Các trang web học toán online uy tín (ví dụ: toan9.edu.vn)
        • Các video bài giảng trên YouTube

        Kết luận

        Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 trên toan9.edu.vn sẽ giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán. Chúc các em thành công!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.