Logo Header

Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2 trên toan9.edu.vn. Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác, giúp các em hiểu rõ bản chất bài toán và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho các em những bài giảng chất lượng, dễ hiểu và phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Một hòn đá được thả rơi tự do từ miệng của một giếng cạn. Biết rằng vận tốc của hòn đá tại thời điểm t giây tính từ lúc bắt đầu thả được tính bởi v(t)=10t (m/s). a) Tìm hàm số s(t) mô tả quãng đường chuyển động (tính theo mét) của hòn đá sau t giây kể từ khi được thả. b) Tính độ sâu của giếng, biết thời gian rơi tự do của hòn đá là 2,2 giây.

HĐ1

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 2 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Một hòn đá được thả rơi tự do từ miệng của một giếng cạn. Biết rằng vận tốc của hòn đá tại thời điểm t giây tính từ lúc bắt đầu thả được tính bởi v(t)=10t (m/s).

    a) Tìm hàm số s(t) mô tả quãng đường chuyển động (tính theo mét) của hòn đá sau t giây kể từ khi được thả.

    b) Tính độ sâu của giếng, biết thời gian rơi tự do của hòn đá là 2,2 giây.

    Phương pháp giải:

    a)

    - Sử dụng mối quan hệ giữa vận tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng đều biến đổi, ta có:

    \(v(t) = \frac{{ds(t)}}{{dt}}\)

    - Tích phân v(t) theo t để tìm s(t).

    b) Tính giá trị s(t) tại t = 2,2 giây, đây chính là độ sâu của giếng.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    Vận tốc của hòn đá được cho bởi:

    \(v(t) = 10t{\mkern 1mu} ({\rm{m/s)}}\)

    Quãng đường s(t) được tính bằng cách tính nguyên hàm vận tốc theo thời gian:

    \(s(t) = \int v (t){\mkern 1mu} dt = \int 1 0t{\mkern 1mu} dt\)

    Thực hiện nguyên hàm:

    \(s(t) = 10\int t {\mkern 1mu} dt = 10\left( {\frac{{{t^2}}}{2}} \right) + C = 5{t^2} + C\)

    Vì tại thời điểm t = 0, hòn đá bắt đầu được thả từ miệng giếng, nên s(0) = 0. Do đó:

    \(s(0) = 5{(0)^2} + C = 0 \Rightarrow C = 0\)

    Vậy phương trình quãng đường là:

    \(s(t) = 5{t^2}{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

    b)

    Để tính độ sâu của giếng, ta tính quãng đường s(t) tại t = 2,2 giây:

    \(s(2,2) = 5{(2,2)^2} = 5 \times 4,84 = 24,2{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

    Vậy độ sâu của giếng là 24,2 mét.

    LT1

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      a) Giải thích vì sao \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

      b) Hàm số \(G(x) = \sqrt x \) có là một nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không? Giải thích.

      Phương pháp giải:

      a) Để kiểm tra \(F(x)\) có phải là nguyên hàm của \(f(x)\) không, ta cần tính đạo hàm của \(F(x)\) và so sánh với \(f(x)\).

      b) Để kiểm tra \(G(x)\) có phải là nguyên hàm của \(g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không, ta cần tính đạo hàm của \(G(x)\) và so sánh với \(g(x)\).

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có hàm \(F(x) = x + \cos x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

      \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(x + \cos x) = 1 - \sin x\)

      Nhận thấy \(F'(x) = f(x)\), do đó \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

      b) Ta có hàm \(G(x) = \sqrt x \). Tính đạo hàm của \(G(x)\):

      \(G'(x) = \frac{d}{{dx}}\left( {\sqrt x } \right) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\)

      Nhận thấy \(G'(x) = g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\), do đó \(G(x) = \sqrt x \) là một nguyên hàm của \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

      HĐ2

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        a) Các hàm số \({F_1}(x) = \sin x\), \({F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 \), \({F_3}(x) = \sin x - 2\) là những nguyên hàm của hàm số nào?

        b) Vì sao hàm số \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\)? Tìm thêm hai nguyên hàm khác của hàm số \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

        Phương pháp giải:

        a)

        - Xét đạo hàm của các hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) để xác định hàm số chung mà các hàm này là nguyên hàm.

        b)

        - Xét đạo hàm của \(F(x) = \ln x\) để chứng minh đây là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\)

        - Sử dụng tính chất của nguyên hàm để tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Ta có các hàm số:

        \({F_1}(x) = \sin x,\quad {F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 ,\quad {F_3}(x) = \sin x - 2\)

         Tính đạo hàm của các hàm số này:

        \(F_1'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x\)

         Như vậy, cả ba hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) đều là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x\).

        b)

        Xét hàm số \(F(x) = \ln x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

        \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(\ln x) = \frac{1}{x}\)

         Do đó, \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

        Từ tính chất của nguyên hàm, ta có thể tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x) = \frac{1}{x}\) bằng cách thêm hằng số vào nguyên hàm \(F(x)\). Cụ thể:

        \({F_1}(x) = \ln x + {C_1},\quad {F_2}(x) = \ln x + {C_2}\)

         Với \({C_1}\) và \({C_2}\) là các hằng số tuỳ ý, ví dụ:

        \({F_1}(x) = \ln x + 1,\quad {F_2}(x) = \ln x - 2\)

        LT2

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 4 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Cho \(\int {f(x)dx = \sin x + \cos x + C.} \) Tính \(f(\pi )\).

          Phương pháp giải:

          - Khi biết một phương trình nguyên hàm như \(\int f (x){\mkern 1mu} dx = g(x) + C\), để tìm hàm số \(f(x)\), cần lấy đạo hàm của \(g(x) + C\) đối với \(x\).

          - Đạo hàm của \(g(x)\) chính là hàm số \(f(x)\), vì \(\frac{d}{{dx}}\left( {\int f (x){\mkern 1mu} dx} \right) = f(x)\).

          - Sau khi xác định được hàm \(f(x)\), thay giá trị \(x\) cần tính vào hàm \(f(x)\) để tìm kết quả cụ thể.

          Lời giải chi tiết:

          Theo đề bài, ta có:

          \(\int {f(x){\mkern 1mu} dx} = \sin x + \cos x + C\)

           Đạo hàm hai vế của phương trình này với \(x\), ta được:

          \(f(x) = \frac{d}{{dx}}(\sin x + \cos x + C)\)

           Tính đạo hàm của từng hạng tử:

          \(f(x) = \cos x - \sin x\)

           (Vì \(C\) là hằng số, nên \(\frac{{dC}}{{dx}} = 0\)).

          Thay \(x = \pi \) vào hàm \(f(x)\):

          \(f(\pi ) = \cos (\pi ) - \sin (\pi )\)

           Biết rằng:

          \(\cos (\pi ) = - 1\quad {\rm{và }}\quad \sin (\pi ) = 0\)

           Do đó:

          \(f(\pi ) = - 1 - 0 = - 1\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ1
          • LT1
          • HĐ2
          • LT2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 2 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Một hòn đá được thả rơi tự do từ miệng của một giếng cạn. Biết rằng vận tốc của hòn đá tại thời điểm t giây tính từ lúc bắt đầu thả được tính bởi v(t)=10t (m/s).

          a) Tìm hàm số s(t) mô tả quãng đường chuyển động (tính theo mét) của hòn đá sau t giây kể từ khi được thả.

          b) Tính độ sâu của giếng, biết thời gian rơi tự do của hòn đá là 2,2 giây.

          Phương pháp giải:

          a)

          - Sử dụng mối quan hệ giữa vận tốc và quãng đường trong chuyển động thẳng đều biến đổi, ta có:

          \(v(t) = \frac{{ds(t)}}{{dt}}\)

          - Tích phân v(t) theo t để tìm s(t).

          b) Tính giá trị s(t) tại t = 2,2 giây, đây chính là độ sâu của giếng.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Vận tốc của hòn đá được cho bởi:

          \(v(t) = 10t{\mkern 1mu} ({\rm{m/s)}}\)

          Quãng đường s(t) được tính bằng cách tính nguyên hàm vận tốc theo thời gian:

          \(s(t) = \int v (t){\mkern 1mu} dt = \int 1 0t{\mkern 1mu} dt\)

          Thực hiện nguyên hàm:

          \(s(t) = 10\int t {\mkern 1mu} dt = 10\left( {\frac{{{t^2}}}{2}} \right) + C = 5{t^2} + C\)

          Vì tại thời điểm t = 0, hòn đá bắt đầu được thả từ miệng giếng, nên s(0) = 0. Do đó:

          \(s(0) = 5{(0)^2} + C = 0 \Rightarrow C = 0\)

          Vậy phương trình quãng đường là:

          \(s(t) = 5{t^2}{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

          b)

          Để tính độ sâu của giếng, ta tính quãng đường s(t) tại t = 2,2 giây:

          \(s(2,2) = 5{(2,2)^2} = 5 \times 4,84 = 24,2{\mkern 1mu} {\rm{m}}\)

          Vậy độ sâu của giếng là 24,2 mét.

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          a) Giải thích vì sao \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

          b) Hàm số \(G(x) = \sqrt x \) có là một nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không? Giải thích.

          Phương pháp giải:

          a) Để kiểm tra \(F(x)\) có phải là nguyên hàm của \(f(x)\) không, ta cần tính đạo hàm của \(F(x)\) và so sánh với \(f(x)\).

          b) Để kiểm tra \(G(x)\) có phải là nguyên hàm của \(g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\) không, ta cần tính đạo hàm của \(G(x)\) và so sánh với \(g(x)\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có hàm \(F(x) = x + \cos x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

          \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(x + \cos x) = 1 - \sin x\)

          Nhận thấy \(F'(x) = f(x)\), do đó \(F(x) = x + \cos x\) là một nguyên hàm của \(f(x) = 1 - \sin x\) trên \(\mathbb{R}\).

          b) Ta có hàm \(G(x) = \sqrt x \). Tính đạo hàm của \(G(x)\):

          \(G'(x) = \frac{d}{{dx}}\left( {\sqrt x } \right) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\)

          Nhận thấy \(G'(x) = g(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\), do đó \(G(x) = \sqrt x \) là một nguyên hàm của \(g(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 3 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          a) Các hàm số \({F_1}(x) = \sin x\), \({F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 \), \({F_3}(x) = \sin x - 2\) là những nguyên hàm của hàm số nào?

          b) Vì sao hàm số \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\)? Tìm thêm hai nguyên hàm khác của hàm số \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Phương pháp giải:

          a)

          - Xét đạo hàm của các hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) để xác định hàm số chung mà các hàm này là nguyên hàm.

          b)

          - Xét đạo hàm của \(F(x) = \ln x\) để chứng minh đây là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\)

          - Sử dụng tính chất của nguyên hàm để tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x)\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Ta có các hàm số:

          \({F_1}(x) = \sin x,\quad {F_2}(x) = \sin x + \sqrt 3 ,\quad {F_3}(x) = \sin x - 2\)

           Tính đạo hàm của các hàm số này:

          \(F_1'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x,\quad F_3'(x) = \cos x\)

           Như vậy, cả ba hàm số \({F_1}(x)\), \({F_2}(x)\), và \({F_3}(x)\) đều là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x\).

          b)

          Xét hàm số \(F(x) = \ln x\). Tính đạo hàm của \(F(x)\):

          \(F'(x) = \frac{d}{{dx}}(\ln x) = \frac{1}{x}\)

           Do đó, \(F(x) = \ln x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{x}\) trên khoảng \((0; + \infty )\).

          Từ tính chất của nguyên hàm, ta có thể tìm thêm hai nguyên hàm khác của \(f(x) = \frac{1}{x}\) bằng cách thêm hằng số vào nguyên hàm \(F(x)\). Cụ thể:

          \({F_1}(x) = \ln x + {C_1},\quad {F_2}(x) = \ln x + {C_2}\)

           Với \({C_1}\) và \({C_2}\) là các hằng số tuỳ ý, ví dụ:

          \({F_1}(x) = \ln x + 1,\quad {F_2}(x) = \ln x - 2\)

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 4 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Cho \(\int {f(x)dx = \sin x + \cos x + C.} \) Tính \(f(\pi )\).

          Phương pháp giải:

          - Khi biết một phương trình nguyên hàm như \(\int f (x){\mkern 1mu} dx = g(x) + C\), để tìm hàm số \(f(x)\), cần lấy đạo hàm của \(g(x) + C\) đối với \(x\).

          - Đạo hàm của \(g(x)\) chính là hàm số \(f(x)\), vì \(\frac{d}{{dx}}\left( {\int f (x){\mkern 1mu} dx} \right) = f(x)\).

          - Sau khi xác định được hàm \(f(x)\), thay giá trị \(x\) cần tính vào hàm \(f(x)\) để tìm kết quả cụ thể.

          Lời giải chi tiết:

          Theo đề bài, ta có:

          \(\int {f(x){\mkern 1mu} dx} = \sin x + \cos x + C\)

           Đạo hàm hai vế của phương trình này với \(x\), ta được:

          \(f(x) = \frac{d}{{dx}}(\sin x + \cos x + C)\)

           Tính đạo hàm của từng hạng tử:

          \(f(x) = \cos x - \sin x\)

           (Vì \(C\) là hằng số, nên \(\frac{{dC}}{{dx}} = 0\)).

          Thay \(x = \pi \) vào hàm \(f(x)\):

          \(f(\pi ) = \cos (\pi ) - \sin (\pi )\)

           Biết rằng:

          \(\cos (\pi ) = - 1\quad {\rm{và }}\quad \sin (\pi ) = 0\)

           Do đó:

          \(f(\pi ) = - 1 - 0 = - 1\)

          Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục toán 12 trên nền tảng học toán. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

          Giải mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan và Phương pháp tiếp cận

          Mục 1 của SGK Toán 12 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình, thường là về đạo hàm hoặc tích phân. Việc nắm vững kiến thức cơ bản và phương pháp giải quyết các bài tập trong mục này là vô cùng quan trọng để đạt kết quả tốt trong các kỳ thi sắp tới.

          Nội dung chính của Mục 1

          Mục 1 thường bao gồm các nội dung sau:

          • Lý thuyết trọng tâm: Định nghĩa, tính chất, công thức liên quan đến chủ đề.
          • Ví dụ minh họa: Các bài toán mẫu được giải chi tiết để giúp học sinh hiểu rõ cách áp dụng lý thuyết vào thực tế.
          • Bài tập luyện tập: Các bài tập với mức độ khó tăng dần để học sinh rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức.

          Giải chi tiết các bài tập trang 2, 3, 4

          Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong mục 1 trang 2, 3, 4 SGK Toán 12 tập 2:

          Bài 1: (Trang 2)

          (Nội dung bài tập 1 và lời giải chi tiết)

          Ví dụ: Bài 1 yêu cầu tính đạo hàm của hàm số f(x) = x^2 + 2x - 1. Lời giải: f'(x) = 2x + 2.

          Bài 2: (Trang 2)

          (Nội dung bài tập 2 và lời giải chi tiết)

          Bài 3: (Trang 3)

          (Nội dung bài tập 3 và lời giải chi tiết)

          Bài 4: (Trang 3)

          (Nội dung bài tập 4 và lời giải chi tiết)

          Bài 5: (Trang 4)

          (Nội dung bài tập 5 và lời giải chi tiết)

          Phương pháp giải các bài tập trong Mục 1

          Để giải tốt các bài tập trong Mục 1, các em cần nắm vững các phương pháp sau:

          1. Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài, các dữ kiện đã cho và các công thức cần sử dụng.
          2. Áp dụng lý thuyết: Sử dụng các định nghĩa, tính chất, công thức đã học để giải quyết bài toán.
          3. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của mình là chính xác và hợp lý.

          Mở rộng kiến thức và luyện tập thêm

          Ngoài các bài tập trong SGK, các em có thể tìm kiếm thêm các bài tập tương tự trên internet hoặc trong các sách tham khảo để luyện tập và nâng cao kỹ năng giải toán. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

          Các dạng bài tập thường gặp

          Trong Mục 1, các em có thể gặp các dạng bài tập sau:

          • Tính đạo hàm của hàm số.
          • Tìm cực trị của hàm số.
          • Giải phương trình đạo hàm.
          • Ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán thực tế.

          Lời khuyên khi học tập

          Để học tập hiệu quả, các em nên:

          • Đọc kỹ lý thuyết trước khi làm bài tập.
          • Làm đầy đủ các bài tập trong SGK và sách tham khảo.
          • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
          • Ôn tập thường xuyên để củng cố kiến thức.

          Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.