Logo Header

Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 9 tập 1 của website toan9.edu.vn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 2 trang 7, 8, 9 sách giáo khoa Toán 9 tập 1 - Cánh diều.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong môn học Toán.

Cho phương trình: (frac{{x + 2}}{x} = frac{{x - 3}}{{x - 2}},,left( 1 right)). Tìm điều kiện của (x) để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0.

HĐ2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

    Cho phương trình: \(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\,\,\left( 1 \right)\).

    Tìm điều kiện của \(x\) để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0.

    Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

    Phương pháp giải:

    Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

    Lời giải chi tiết:

    Để mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

    \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x - 2 \ne 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right.\)

    Vậy \(x \ne 0;x \ne 2\) thì mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

    LT4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 9 SGK Toán 9 Cánh diều

      Giải phương trình: \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\).

      Phương pháp giải:

      + Tìm điều kiện xác định của phương trình.

      + Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

      + Giải phương trình vừa tìm được.

      + Kết luận nghiệm.

      Lời giải chi tiết:

      Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne 3\)

      \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\\frac{{{x^2} - 3x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\{x^2} - 3x + x - 2 = - 2\\{x^2} - 2x - 2 + 2 = 0\\{x^2} - 2x = 0\end{array}\)

      \(x\left( {x - 2} \right) = 0\).

      Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình:

      *) \(x = 0\). *)\(x - 2 = 0\)

      \(x = 2\).

      Ta thấy:

      + \(x = 0\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình;

      + \(x = 2\) không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

      Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 0\).

      HĐ3

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 8 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho phương trình: \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\,\,\,\left( 2 \right)\)

        Hãy giả phương trình (2) theo các bước sau:

        a. Tìm điều kiện xác định của phương trình (2).

        b. Tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu thức các phân thức ở hai vế của phương trình (2) và khử mẫu.

        c. Giải phương trình vừa tìm được.

        d. Kiểm tra điều kiện xác định của phương trình (2) đối với các giá trị của ẩn vừa tìm được rồi kết luận.

        Phương pháp giải:

        + Bước 1: Cho mẫu thức khác 0.

        + Bước 2:

        - Nhân các mẫu thức với nhau để được mẫu thức chung.

        - Chia mẫu thức chung cho các mẫu thức rồi nhân lên tử để quy đồng mẫu thức.

        - Khử mẫu.

        + Bước 3: Chuyển về các phương trình bậc nhất hoặc phương trình tích để giải phương trình.

        + Bước 4: Kiểm tra lại điều kiện với nghiệm vừa tìm được.

        + Bước 5: Kết luận nghiệm.

        Lời giải chi tiết:

        a. Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\) là \(2x \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne 3\).

        b.

        + Mẫu thức chung của phương trình là: \(2x\left( {x - 3} \right)\).

        + Quy đồng mẫu thức: \(\frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{2x\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{4x}}{{2x\left( {x - 3} \right)}}\).

        + Khử mẫu: \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

        c. Giải phương trình:\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

        \(\begin{array}{l}2{x^2} - 6x + x - 3 = 2{x^2} - 6x - 4x\\2{x^2} - 6x + x - 3 - 2{x^2} + 6x + 4x = 0\\5x - 3 = 0\end{array}\)

        \(x = \frac{3}{5}\).

        d. Ta thấy \(x = \frac{3}{5}\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

        LT3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

          Tìm điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\).

          Phương pháp giải:

          Cho tất cả các mẫu của phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\) là \(x - 7 \ne 0\) và \(1 - x \ne 0\) hay \(x \ne 7\) và \(x \ne 1\).

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ2
          • LT3
          • HĐ3
          • LT4
          • LT5

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

          Cho phương trình: \(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\,\,\left( 1 \right)\).

          Tìm điều kiện của \(x\) để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0.

          Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

          Phương pháp giải:

          Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

          Lời giải chi tiết:

          Để mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

          \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x - 2 \ne 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right.\)

          Vậy \(x \ne 0;x \ne 2\) thì mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

          Tìm điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\).

          Phương pháp giải:

          Cho tất cả các mẫu của phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\) là \(x - 7 \ne 0\) và \(1 - x \ne 0\) hay \(x \ne 7\) và \(x \ne 1\).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 8 SGK Toán 9 Cánh diều

          Cho phương trình: \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\,\,\,\left( 2 \right)\)

          Hãy giả phương trình (2) theo các bước sau:

          a. Tìm điều kiện xác định của phương trình (2).

          b. Tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu thức các phân thức ở hai vế của phương trình (2) và khử mẫu.

          c. Giải phương trình vừa tìm được.

          d. Kiểm tra điều kiện xác định của phương trình (2) đối với các giá trị của ẩn vừa tìm được rồi kết luận.

          Phương pháp giải:

          + Bước 1: Cho mẫu thức khác 0.

          + Bước 2:

          - Nhân các mẫu thức với nhau để được mẫu thức chung.

          - Chia mẫu thức chung cho các mẫu thức rồi nhân lên tử để quy đồng mẫu thức.

          - Khử mẫu.

          + Bước 3: Chuyển về các phương trình bậc nhất hoặc phương trình tích để giải phương trình.

          + Bước 4: Kiểm tra lại điều kiện với nghiệm vừa tìm được.

          + Bước 5: Kết luận nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          a. Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\) là \(2x \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne 3\).

          b.

          + Mẫu thức chung của phương trình là: \(2x\left( {x - 3} \right)\).

          + Quy đồng mẫu thức: \(\frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{2x\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{4x}}{{2x\left( {x - 3} \right)}}\).

          + Khử mẫu: \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

          c. Giải phương trình:\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

          \(\begin{array}{l}2{x^2} - 6x + x - 3 = 2{x^2} - 6x - 4x\\2{x^2} - 6x + x - 3 - 2{x^2} + 6x + 4x = 0\\5x - 3 = 0\end{array}\)

          \(x = \frac{3}{5}\).

          d. Ta thấy \(x = \frac{3}{5}\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 9 SGK Toán 9 Cánh diều

          Giải phương trình: \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\).

          Phương pháp giải:

          + Tìm điều kiện xác định của phương trình.

          + Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

          + Giải phương trình vừa tìm được.

          + Kết luận nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne 3\)

          \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

          \(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\\frac{{{x^2} - 3x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\{x^2} - 3x + x - 2 = - 2\\{x^2} - 2x - 2 + 2 = 0\\{x^2} - 2x = 0\end{array}\)

          \(x\left( {x - 2} \right) = 0\).

          Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình:

          *) \(x = 0\). *)\(x - 2 = 0\)

          \(x = 2\).

          Ta thấy:

          + \(x = 0\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình;

          + \(x = 2\) không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 0\).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 10 SGK Toán 9 Cánh diều

          Một đội công nhân làm đường nhận nhiệm vụ trải nhựa \(8100{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoan đầu, đội trải được \(3600{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoạn hai đội công nhân tăng năng suất thêm \(300{m^2}/\)ngày rồi hoàn thành công việc. Hỏi đội công nhân đã hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày? Biết rằng năng suất lao động của đội không thay đổi ở mỗi giai đoạn và thời gian làm việc của hai giai đoạn là như nhau.

          Phương pháp giải:

          + Gọi ẩn x, tìm điều kiện và đơn vị của x.

          + Biểu diễn các đại lượng theo x.

          + Tìm phương trình liên hệ giữa các đại lượng.

          + Giải phương trình.

          + Đối chiếu với điều kiện của x.

          + Kết luận x.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi số ngày đội công nhân hoàn thành công việc là: x (ngày, x > 0).

          Thời gian làm việc của đội ở mỗi giai đoạn là: \(\frac{x}{2}\) (ngày).

          Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 1 là: \(3600:\frac{x}{2} = \frac{7200}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

          Giai đoạn 2 đội trải được: \(8100 - 3600 = 4500\left( {{m^2}} \right)\)

          Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 2 là: \(4500:\frac{x}{2} = \frac{9000}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

          Do giai đoạn hai, đội công nhân tăng năng suất thêm \(300\) (\(m^2\)/ngày). Ta có phương trình:

          \(\frac{9000}{x} - \frac{7200}{x} = 300\).

          Giải phương trình: \(9000 - 7200 = 300x\)

          \(300x = 1800\)

          \(x = 6\) (thỏa mãn điều kiện x > 0).

          Vậy đội công nhân hoàn thành công việc trong \(6\) ngày.

          LT5

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 10 SGK Toán 9 Cánh diều

            Một đội công nhân làm đường nhận nhiệm vụ trải nhựa \(8100{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoan đầu, đội trải được \(3600{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoạn hai đội công nhân tăng năng suất thêm \(300{m^2}/\)ngày rồi hoàn thành công việc. Hỏi đội công nhân đã hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày? Biết rằng năng suất lao động của đội không thay đổi ở mỗi giai đoạn và thời gian làm việc của hai giai đoạn là như nhau.

            Phương pháp giải:

            + Gọi ẩn x, tìm điều kiện và đơn vị của x.

            + Biểu diễn các đại lượng theo x.

            + Tìm phương trình liên hệ giữa các đại lượng.

            + Giải phương trình.

            + Đối chiếu với điều kiện của x.

            + Kết luận x.

            Lời giải chi tiết:

            Gọi số ngày đội công nhân hoàn thành công việc là: x (ngày, x > 0).

            Thời gian làm việc của đội ở mỗi giai đoạn là: \(\frac{x}{2}\) (ngày).

            Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 1 là: \(3600:\frac{x}{2} = \frac{7200}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

            Giai đoạn 2 đội trải được: \(8100 - 3600 = 4500\left( {{m^2}} \right)\)

            Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 2 là: \(4500:\frac{x}{2} = \frac{9000}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

            Do giai đoạn hai, đội công nhân tăng năng suất thêm \(300\) (\(m^2\)/ngày). Ta có phương trình:

            \(\frac{9000}{x} - \frac{7200}{x} = 300\).

            Giải phương trình: \(9000 - 7200 = 300x\)

            \(300x = 1800\)

            \(x = 6\) (thỏa mãn điều kiện x > 0).

            Vậy đội công nhân hoàn thành công việc trong \(6\) ngày.

            Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

            Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan

            Mục 2 trong SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với biểu thức đại số. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các chủ đề phức tạp hơn trong chương trình Toán 9. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất và kỹ năng biến đổi biểu thức sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.

            Nội dung chi tiết mục 2 trang 7, 8, 9

            Mục 2 bao gồm các nội dung chính sau:

            • Các phép toán với đa thức: Cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
            • Phân tích đa thức thành nhân tử: Sử dụng các phương pháp như đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm đa thức.
            • Rút gọn biểu thức đại số: Áp dụng các quy tắc và tính chất để đơn giản hóa biểu thức.
            • Bài tập vận dụng: Các bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.

            Giải chi tiết bài tập trang 7

            Bài 1: Thực hiện các phép tính sau:

            1. (2x + 3)(x - 1) = 2x2 - 2x + 3x - 3 = 2x2 + x - 3
            2. (x - 2)(x + 2) = x2 - 4
            3. (x + 1)2 = x2 + 2x + 1

            Bài 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

            1. x2 - 4 = (x - 2)(x + 2)
            2. x2 + 2x + 1 = (x + 1)2
            3. 3x2 + 6x = 3x(x + 2)

            Giải chi tiết bài tập trang 8

            Bài 3: Rút gọn các biểu thức sau:

            1. (x + 2)(x - 2) - (x - 1)2 = x2 - 4 - (x2 - 2x + 1) = x2 - 4 - x2 + 2x - 1 = 2x - 5
            2. (x + 3)2 - (x - 3)2 = (x2 + 6x + 9) - (x2 - 6x + 9) = x2 + 6x + 9 - x2 + 6x - 9 = 12x

            Bài 4: Tìm x biết:

            1. 2x - 5 = 0 => 2x = 5 => x = 2.5
            2. x2 - 4 = 0 => (x - 2)(x + 2) = 0 => x = 2 hoặc x = -2

            Giải chi tiết bài tập trang 9

            Bài 5: Một hình chữ nhật có chiều dài là x + 5 cm và chiều rộng là x - 2 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật.

            Diện tích hình chữ nhật là: (x + 5)(x - 2) = x2 - 2x + 5x - 10 = x2 + 3x - 10 (cm2)

            Bài 6: Một tam giác có cạnh đáy là x cm và chiều cao là x + 3 cm. Tính diện tích của tam giác.

            Diện tích tam giác là: (1/2) * x * (x + 3) = (1/2)(x2 + 3x) (cm2)

            Lời khuyên khi học tập

            Để học tốt mục 2 này, các em cần:

            • Nắm vững các quy tắc và tính chất của các phép toán với đa thức.
            • Luyện tập thường xuyên các bài tập phân tích đa thức thành nhân tử và rút gọn biểu thức đại số.
            • Hiểu rõ các ứng dụng của kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế.

            Kết luận

            Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên, các em học sinh đã hiểu rõ và tự tin giải các bài tập trong mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều. Chúc các em học tập tốt!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.