Logo Header

Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 96, 97, 98 sách giáo khoa Toán 7 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập, giúp các em hiểu rõ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Chúng tôi cam kết mang đến những bài giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.

Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ABC. A'B'C' và hình triển khai của nó. Hãy chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt bên và các mặt hình chữ nhật của hình khai triển.

HĐ 4

    Tính tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3) và so sánh với tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng ở hình trên.

    Phương pháp giải:

    -Diện tích hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng

    -Chu vi tam giác giác = tổng ba cạnh.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3)\( = ha + hb + hc = h\left( {a + b + c} \right)\).

    Chu vi đáy của hình lăng trụ \( = a + b + c\)

    Tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng \( = h\left( {a + b + c} \right)\)

    \( \Rightarrow \) Tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3) = tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng 

    HĐ 3

      Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ABC. A'B'C' và hình triển khai của nó. Hãy chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt bên và các mặt hình chữ nhật của hình khai triển.

      Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

      Phương pháp giải:

      -Cạnh AC = a, BC = b, AB = c

      -Tìm hình chữ nhật tương ứng.

      Lời giải chi tiết:

      Mặt bên tương ứng với hình chữ nhật như sau

      (1)-ACC’A’

      (2)- BCC’B’

      (3)-ABB’A’

      Vận dụng

        Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe ( giúp xe không bị trôi khi dừng đỗ ) có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước như hình 10.27. Người ta sơn xung quanh khúc gỗ này ( không sơn hai đầu hình thang cân ). Mỗi mét vuông sơn chi phí hết 20 000 đồng. Hỏi sơn xung quanh như vậy hết bao nhiêu tiền?

        Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

        Phương pháp giải:

        -Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ = chu vi đáy x chiều cao

        Chu vi đáy hình thang cân = tổng 4 cạnh của hình thang

        -Tính tổng chi phí = diện tích xung quanh x 20000đ

        Lời giải chi tiết:

        Chu vi mặt đáy của hình lăng trụ là:

        \(15 + 15 + 15 + 30 = 75 (cm)\)

        Diện tích xung quanh khúc gỗ là : 

        \(75.60 = 4500\left( {c{m^2}} \right) = 0,45\left( {{m^2}} \right)\)

        Khi sơn xung quanh, tổng chi phí là :

        \(0,45.20000 = 9000\)(đồng)

        Thử thách nhỏ

          Một bể bơi có hình dạng và kích thước như Hình 10.30. Hình dạng của bể bơi được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng trụ đứng tam giác. Khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa bao nhiêu mét khối nước (bỏ qua độ dày của thành bể).

          Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 5 1

          Phương pháp giải:

          Số mét khối nước của bể bơi chính là thể tích của bể bơi.

          Bể bơi được tạo bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng trụ đứng tam giác nên thể tích bể bơi bằng tổng thể tích của hai hình đó.

          Thể tích hình hộp chữ nhật là: V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao.

          Thể tích hình lăng trụ đứng là: V = Sđáy.chiều cao.

          Lời giải chi tiết:

          Thể tích hình hộp chữ nhật là:

          \({V_{hhcn}} = 10.25.2 = 500\left( {{m^3}} \right)\)

          Mặt đáy của hình lăng trụ đứng là tam giác vuông có 1 cạnh góc vuông bằng 7m, cạnh góc vuông còn lại là:

          4 – 2 = 2 (m)

          Thể tích hình lăng trụ đứng là:

          \({V_{ltd}} = 10.\left(\frac{1}{2}.7.2\right) = 70\left( {{m^3}} \right)\)

          Khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa số mét khối nước là:

          \(V = {V_{hhcn}} + {V_{ltd}} = 500 + 70 = 570\left( {{m^3}} \right)\)

          Vậy khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa 570 mét khối nước.

          Luyện tập 2

            Một chiếc khay đựng linh kiện bằng nhựa, có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang vuông với độ dài hai cạnh đáy là 30 cm, 40 cm và các kích thước như hình 10.29. Tính thể tích của khay.

            Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 4 1

            Phương pháp giải:

            Áp dụng công thức:\(V = {S_{day}}.h\)

            \({S_{day}} = \dfrac{{\left( {day\,lon + day\,nho} \right)x\,chieu\,cao}}{2}\), h = 20

            Lời giải chi tiết:

            Diện tích đáy của hình lăng trụ là : 

            \(\dfrac{{\left( {30 + 40} \right).15}}{2} = 525\left( {c{m^2}} \right)\)

            Thể tích của khay là :

            \(V = 525.20 = 10500\left( {c{m^3}} \right)\) 

            Luyện tập 1

              Một lều chữ A dạng hình lăng trụ đứng có kích thước như hình 10.26. Tính diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều.

              Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

              Phương pháp giải:

              -Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ = chu vi đáy . chiều cao

              Lời giải chi tiết:

              Diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều chính là diện tích xung quanh hình lăng trụ:

              \(\left( {2 + 2 + 2} \right).5 = 30\left( {{m^2}} \right)\)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ 3
              • HĐ 4
              • Luyện tập 1
              • Vận dụng
              • Luyện tập 2
              • Thử thách nhỏ

              Quan sát hình lăng trụ đứng tam giác ABC. A'B'C' và hình triển khai của nó. Hãy chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt bên và các mặt hình chữ nhật của hình khai triển.

              Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 1

              Phương pháp giải:

              -Cạnh AC = a, BC = b, AB = c

              -Tìm hình chữ nhật tương ứng.

              Lời giải chi tiết:

              Mặt bên tương ứng với hình chữ nhật như sau

              (1)-ACC’A’

              (2)- BCC’B’

              (3)-ABB’A’

              Tính tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3) và so sánh với tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng ở hình trên.

              Phương pháp giải:

              -Diện tích hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng

              -Chu vi tam giác giác = tổng ba cạnh.

              Lời giải chi tiết:

              Tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3)\( = ha + hb + hc = h\left( {a + b + c} \right)\).

              Chu vi đáy của hình lăng trụ \( = a + b + c\)

              Tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng \( = h\left( {a + b + c} \right)\)

              \( \Rightarrow \) Tổng diện tích các hình chữ nhật (1), (2), (3) = tích của chu vi đáy với chiều cao của hình lăng trụ đứng 

              Một lều chữ A dạng hình lăng trụ đứng có kích thước như hình 10.26. Tính diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều.

              Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 2

              Phương pháp giải:

              -Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ = chu vi đáy . chiều cao

              Lời giải chi tiết:

              Diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều chính là diện tích xung quanh hình lăng trụ:

              \(\left( {2 + 2 + 2} \right).5 = 30\left( {{m^2}} \right)\)

              Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe ( giúp xe không bị trôi khi dừng đỗ ) có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước như hình 10.27. Người ta sơn xung quanh khúc gỗ này ( không sơn hai đầu hình thang cân ). Mỗi mét vuông sơn chi phí hết 20 000 đồng. Hỏi sơn xung quanh như vậy hết bao nhiêu tiền?

              Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 3

              Phương pháp giải:

              -Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ = chu vi đáy x chiều cao

              Chu vi đáy hình thang cân = tổng 4 cạnh của hình thang

              -Tính tổng chi phí = diện tích xung quanh x 20000đ

              Lời giải chi tiết:

              Chu vi mặt đáy của hình lăng trụ là:

              \(15 + 15 + 15 + 30 = 75 (cm)\)

              Diện tích xung quanh khúc gỗ là : 

              \(75.60 = 4500\left( {c{m^2}} \right) = 0,45\left( {{m^2}} \right)\)

              Khi sơn xung quanh, tổng chi phí là :

              \(0,45.20000 = 9000\)(đồng)

              Một chiếc khay đựng linh kiện bằng nhựa, có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang vuông với độ dài hai cạnh đáy là 30 cm, 40 cm và các kích thước như hình 10.29. Tính thể tích của khay.

              Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 4

              Phương pháp giải:

              Áp dụng công thức:\(V = {S_{day}}.h\)

              \({S_{day}} = \dfrac{{\left( {day\,lon + day\,nho} \right)x\,chieu\,cao}}{2}\), h = 20

              Lời giải chi tiết:

              Diện tích đáy của hình lăng trụ là : 

              \(\dfrac{{\left( {30 + 40} \right).15}}{2} = 525\left( {c{m^2}} \right)\)

              Thể tích của khay là :

              \(V = 525.20 = 10500\left( {c{m^3}} \right)\) 

              Một bể bơi có hình dạng và kích thước như Hình 10.30. Hình dạng của bể bơi được ghép bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng trụ đứng tam giác. Khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa bao nhiêu mét khối nước (bỏ qua độ dày của thành bể).

              Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 5

              Phương pháp giải:

              Số mét khối nước của bể bơi chính là thể tích của bể bơi.

              Bể bơi được tạo bởi một hình hộp chữ nhật và một hình lăng trụ đứng tam giác nên thể tích bể bơi bằng tổng thể tích của hai hình đó.

              Thể tích hình hộp chữ nhật là: V = chiều dài.chiều rộng.chiều cao.

              Thể tích hình lăng trụ đứng là: V = Sđáy.chiều cao.

              Lời giải chi tiết:

              Thể tích hình hộp chữ nhật là:

              \({V_{hhcn}} = 10.25.2 = 500\left( {{m^3}} \right)\)

              Mặt đáy của hình lăng trụ đứng là tam giác vuông có 1 cạnh góc vuông bằng 7m, cạnh góc vuông còn lại là:

              4 – 2 = 2 (m)

              Thể tích hình lăng trụ đứng là:

              \({V_{ltd}} = 10.\left(\frac{1}{2}.7.2\right) = 70\left( {{m^3}} \right)\)

              Khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa số mét khối nước là:

              \(V = {V_{hhcn}} + {V_{ltd}} = 500 + 70 = 570\left( {{m^3}} \right)\)

              Vậy khi bể bơi đầy ắp nước thì nó chứa 570 mét khối nước.

              Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán 7 trên nền tảng toán. Tài liệu toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

              Giải mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Phương pháp giải

              Mục 2 của chương trình Toán 7 tập 2 Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức về biểu thức đại số, đa thức, và các phép toán trên đa thức. Các bài tập trong mục này thường yêu cầu học sinh vận dụng các quy tắc, tính chất đã học để đơn giản hóa biểu thức, tìm giá trị của biểu thức, và giải các bài toán thực tế.

              Nội dung chính của Mục 2

              • Ôn tập về biểu thức đại số: Các bài tập ôn tập về cách viết biểu thức đại số, các biến, các hằng số, và các phép toán trên biểu thức đại số.
              • Đa thức: Giới thiệu khái niệm đa thức, các loại đa thức (đơn thức, đa thức nhiều biến), và các phép toán trên đa thức (cộng, trừ, nhân, chia).
              • Các phép toán trên đa thức: Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức, bao gồm cả các trường hợp đặc biệt.
              • Bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của đa thức trong cuộc sống.

              Phương pháp giải bài tập hiệu quả

              1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho, và các kết quả cần tìm.
              2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Xác định các quy tắc, tính chất, và công thức liên quan đến bài toán.
              3. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán, từ việc đơn giản hóa biểu thức đến việc tìm giá trị của biểu thức.
              4. Thực hiện các bước giải: Thực hiện các bước giải theo kế hoạch đã lập, đảm bảo tính chính xác và logic.
              5. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn và hợp lý.

              Giải chi tiết các bài tập trang 96, 97, 98

              Bài 1: (Trang 96)

              Đề bài: Thu gọn các biểu thức sau: a) 3x + 2y - x + 5y; b) 2a - 3b + 5a - b.

              Giải:

              • a) 3x + 2y - x + 5y = (3x - x) + (2y + 5y) = 2x + 7y
              • b) 2a - 3b + 5a - b = (2a + 5a) + (-3b - b) = 7a - 4b

              Bài 2: (Trang 97)

              Đề bài: Tính giá trị của biểu thức: a) 2x - 3y khi x = 1, y = -2; b) a2 + 2ab + b2 khi a = 3, b = -1.

              Giải:

              • a) 2x - 3y = 2(1) - 3(-2) = 2 + 6 = 8
              • b) a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 = (3 + (-1))2 = 22 = 4

              Bài 3: (Trang 98)

              Đề bài: Tìm x biết: a) x + 5 = 12; b) 2x - 7 = 3.

              Giải:

              • a) x + 5 = 12 => x = 12 - 5 = 7
              • b) 2x - 7 = 3 => 2x = 3 + 7 = 10 => x = 10 / 2 = 5

              Luyện tập thêm

              Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online. Hãy nhớ áp dụng các phương pháp giải đã học và kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

              Bảng tổng hợp các công thức quan trọng

              Công thứcMô tả
              (a + b)2 = a2 + 2ab + b2Bình phương của một tổng
              (a - b)2 = a2 - 2ab + b2Bình phương của một hiệu
              a2 - b2 = (a + b)(a - b)Hiệu hai bình phương

              Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về mục 2 trang 96, 97, 98 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.