Logo Header

Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức trên toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, được kiểm duyệt kỹ lưỡng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Hãy cùng khám phá ngay!

Cho hai đa thức P = x^4 + 3x^3 – 5x^2 + 7x và Q = -x^3 + 4x^2 – 2x +1 Tìm hiệu P – Q bằng cách bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc và thu gọn.

HĐ 1

    Cho hai đa thức P = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x và Q = -x3 + 4x2 – 2x +1

    Tìm hiệu P – Q bằng cách bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc và thu gọn.

    Phương pháp giải:

    + Bước 1: Bỏ dấu ngoặc: Trước dấu ngoặc là dấu “ –“ thì ta bỏ dấu ngoặc đồng thời đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

     +Bước 2: Nhóm các hạng tử cùng bậc

    + Bước 3: Thu gọn

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: P – Q = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x – (-x3 + 4x2 – 2x +1)

    = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x + x3 - 4x2 + 2x – 1

    = x4 + (3x3+ x3 ) + (– 5x2 - 4x2 ) + (7x + 2x ) – 1

    = x4 + 4x3 – 9x2 + 9x – 1

    VD 2

      Cho đa thức A = x4 – 3x2 – 2x + 1. Tìm các đa thức B và C sao cho:

      A + B = 2x5 + 5x3 – 2

      A – C = x3

      Phương pháp giải:

      B = (A + B) – A

      C = A – (A – C)

      Thực hiện phép trừ đa thức:

      Bỏ dấu ngoặc: Trước dấu ngoặc là dấu “ –“ thì ta bỏ dấu ngoặc đồng thời đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc

      Lời giải chi tiết:

      Ta có:

      B = (A + B) – A = 2x5 + 5x3 – 2 – (x4 – 3x2 – 2x + 1)

      = 2x5 + 5x3 – 2 – x4 + 3x2 + 2x - 1

      = 2x5 – x4 + 5x3 + 3x2 + 2x + (-2 – 1)

      = 2x5 – x4 + 5x3 + 3x2 + 2x – 3

      C = A – (A – C) = x4 – 3x2 – 2x + 1 – x3

      = x4 – x3– 3x2 – 2x + 1

      Vậy B = 2x5 – x4 + 5x3 + 3x2 + 2x – 3

      C = x4 – x3– 3x2 – 2x + 1

      HĐ 2

        Cho hai đa thức P = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x và Q = -x3 + 4x2 – 2x +1

        Tìm hiệu P – Q bằng cách đặt tính trừ: đặt đa thức Q dưới đa thức P sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau rồi trừ theo từng cột.

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Đặt đa thức Q dưới đa thức P sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau

        Bước 2: Trừ theo từng cột

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ 1
        • HĐ 2
        • LT 2
        • VD 2

        2. Trừ hai đa thức một biến

        Cho hai đa thức P = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x và Q = -x3 + 4x2 – 2x +1

        Tìm hiệu P – Q bằng cách bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc và thu gọn.

        Phương pháp giải:

        + Bước 1: Bỏ dấu ngoặc: Trước dấu ngoặc là dấu “ –“ thì ta bỏ dấu ngoặc đồng thời đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

         +Bước 2: Nhóm các hạng tử cùng bậc

        + Bước 3: Thu gọn

        Lời giải chi tiết:

        Ta có: P – Q = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x – (-x3 + 4x2 – 2x +1)

        = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x + x3 - 4x2 + 2x – 1

        = x4 + (3x3+ x3 ) + (– 5x2 - 4x2 ) + (7x + 2x ) – 1

        = x4 + 4x3 – 9x2 + 9x – 1

        Cho hai đa thức P = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x và Q = -x3 + 4x2 – 2x +1

        Tìm hiệu P – Q bằng cách đặt tính trừ: đặt đa thức Q dưới đa thức P sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau rồi trừ theo từng cột.

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Đặt đa thức Q dưới đa thức P sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau

        Bước 2: Trừ theo từng cột

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 1

        Cho hai đa thức:

        M = 0,5x4 – 4x3 + 2x – 2,5 và N = 2x3 + x2 + 1,5

        Hãy tính hiệu M - N ( trình bày theo 2 cách)

        Phương pháp giải:

        Cách 1: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc.

        Cách 2: Đặt tính trừ sao cho các hạng tử cùng bậc đặt thẳng cột với nhau rồi trừ theo từng cột.

        Lời giải chi tiết:

        Cách 1:

        M - N = (0,5x4 – 4x3 + 2x – 2,5) - ( 2x3 + x2 + 1,5)

        = 0,5x4 – 4x3 + 2x – 2,5 - 2x3 - x2 - 1,5

        = 0,5x4 + (– 4x3 - 2x3 ) - x2 + 2x + (-2,5 - 1,5)

        = 0,5x4 + (– 6x3 ) - x2 + 2x + (-4)

        = 0,5x4 – 6x3 - x2 + 2x – 4

        Cách 2:

        Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 2

        Cho đa thức A = x4 – 3x2 – 2x + 1. Tìm các đa thức B và C sao cho:

        A + B = 2x5 + 5x3 – 2

        A – C = x3

        Phương pháp giải:

        B = (A + B) – A

        C = A – (A – C)

        Thực hiện phép trừ đa thức:

        Bỏ dấu ngoặc: Trước dấu ngoặc là dấu “ –“ thì ta bỏ dấu ngoặc đồng thời đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc

        Lời giải chi tiết:

        Ta có:

        B = (A + B) – A = 2x5 + 5x3 – 2 – (x4 – 3x2 – 2x + 1)

        = 2x5 + 5x3 – 2 – x4 + 3x2 + 2x - 1

        = 2x5 – x4 + 5x3 + 3x2 + 2x + (-2 – 1)

        = 2x5 – x4 + 5x3 + 3x2 + 2x – 3

        C = A – (A – C) = x4 – 3x2 – 2x + 1 – x3

        = x4 – x3– 3x2 – 2x + 1

        Vậy B = 2x5 – x4 + 5x3 + 3x2 + 2x – 3

        C = x4 – x3– 3x2 – 2x + 1

        LT 2

          Cho hai đa thức:

          M = 0,5x4 – 4x3 + 2x – 2,5 và N = 2x3 + x2 + 1,5

          Hãy tính hiệu M - N ( trình bày theo 2 cách)

          Phương pháp giải:

          Cách 1: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử cùng bậc.

          Cách 2: Đặt tính trừ sao cho các hạng tử cùng bậc đặt thẳng cột với nhau rồi trừ theo từng cột.

          Lời giải chi tiết:

          Cách 1:

          M - N = (0,5x4 – 4x3 + 2x – 2,5) - ( 2x3 + x2 + 1,5)

          = 0,5x4 – 4x3 + 2x – 2,5 - 2x3 - x2 - 1,5

          = 0,5x4 + (– 4x3 - 2x3 ) - x2 + 2x + (-2,5 - 1,5)

          = 0,5x4 + (– 6x3 ) - x2 + 2x + (-4)

          = 0,5x4 – 6x3 - x2 + 2x – 4

          Cách 2:

          Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

          Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 7 trên nền tảng môn toán. Tài liệu toán trung học cơ sở bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

          Giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

          Mục 2 của chương trình Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức về tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, và các tính chất liên quan. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo.

          Nội dung chi tiết bài tập

          Bài tập trong mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ việc áp dụng định nghĩa, tính chất của tam giác đến việc chứng minh các trường hợp bằng nhau của tam giác. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bài tập:

          Bài 1: Ôn tập về tam giác

          Bài tập này yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa tam giác, các loại tam giác (tam giác đều, tam giác cân, tam giác vuông), và các tính chất cơ bản của tam giác. Việc nắm vững các khái niệm này là bước đầu tiên để giải quyết các bài tập phức tạp hơn.

          Bài 2: Các trường hợp bằng nhau của tam giác

          Bài tập này tập trung vào việc áp dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác (cạnh - cạnh - cạnh, cạnh - góc - cạnh, góc - cạnh - góc) để chứng minh hai tam giác bằng nhau. Học sinh cần hiểu rõ điều kiện của từng trường hợp và biết cách vận dụng chúng một cách linh hoạt.

          Bài 3: Ứng dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác

          Bài tập này yêu cầu học sinh sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để giải quyết các bài toán thực tế, ví dụ như tính độ dài các cạnh, góc của tam giác, hoặc chứng minh các đường thẳng song song, vuông góc.

          Lời giải chi tiết từng bài tập

          Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức:

          1. Bài 1: (Giải thích chi tiết từng bước giải, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết)....
          2. Bài 2: (Giải thích chi tiết từng bước giải, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết)....
          3. Bài 3: (Giải thích chi tiết từng bước giải, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết)....

          Mẹo học tập hiệu quả

          • Nắm vững định nghĩa và tính chất: Đảm bảo bạn hiểu rõ các khái niệm cơ bản về tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, và các tính chất liên quan.
          • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
          • Vẽ hình minh họa: Vẽ hình minh họa giúp bạn hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra lời giải dễ dàng hơn.
          • Sử dụng tài liệu tham khảo: Tham khảo thêm các tài liệu học tập khác, ví dụ như sách bài tập, đề thi thử, hoặc các trang web học toán online.

          Kết luận

          Hy vọng rằng bài giải mục 2 trang 32, 33 SGK Toán 7 tập 2 - Kết nối tri thức trên toan9.edu.vn đã giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập về tam giác. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

          Tiêu chíMô tả
          Định nghĩa tam giácBa điểm không thẳng hàng tạo thành một tam giác.
          Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnhNếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
          Bảng tóm tắt các khái niệm quan trọng.

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.