Logo Header

Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 4 trang 41, 42 sách giáo khoa Toán 10 tập 1 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập về nhà.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Cho tam giác ABC với I là tâm đường trong nội tiếp tam giác Cho tam giác ABC với đường cao BD. a) Biểu thị BD theo AB và sinA. Tính diện tích tam giác ABC có b = 2, B = 30, C = 45 Ta đã biết tính cos A theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sin A và diện tích S có tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC hay không? Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như hình 3.17

Luyện tập 4

    Tính diện tích tam giác ABC có \(b = 2,\;\widehat B = {30^o},\;\widehat C = {45^o}\).

    Phương pháp giải:

    \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

    Bước 1: Tính c bằng cách áp dụng định lí sin.

    Bước 2: Tính góc \(\;\widehat A\), tính \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

    Lời giải chi tiết:

    Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có:

    \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

    \( \Rightarrow c = \sin C.\frac{b}{{\sin B}} = \sin {45^o}.\frac{2}{{\sin {{30}^o}}} = 2\sqrt 2 \)

    Lại có: \(\;\widehat A = {180^o} - \widehat B - \widehat C = {180^o} - {30^o} - {45^o} = {105^o}\)

    Do đó diện tích tích S của tam giác ABC là:

    \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A = \frac{1}{2}.2.2\sqrt 2 .\sin {105^o} = 1 + \sqrt 3 .\)

    Vậy diện tích tam giác ABC là \(1 + \sqrt 3 \).

    Thảo luận

      Ta đã biết tính cos A theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sin A và diện tích S có tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC hay không?

      Phương pháp giải:

      Nhắc lại:

      +) công thức tính diện tích tam giác ABC: \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

      +) \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

      Bước 1: Tính sin A theo cos A. Lưu ý: \(\sin A > 0\)

      Bước 2: Thay sin A vào \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\) Rút gọn biểu thức rồi kết luận.

      Lời giải chi tiết:

      Từ định lí cosin trong tam giác ABC, ta suy ra: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

      Mà \({\sin ^2}A + {\cos ^2}A = 1\)

      \( \Rightarrow \sin A = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

      Do \({0^o} < \widehat A < {180^o}\) nên \(\sin A > 0\) hay \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\sin A = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{{{{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} \\ = \sqrt {\frac{{4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} = \frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}}\end{array}\)

      Thế vào công thức tính diện tích tam giác ABC ta được:

      \(S = \frac{1}{2}bc.\frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}} = \frac{1}{4}.\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} \)

      Chú ý:

      Nếu tiếp tục biến đổi công thức diện tích ta được

      \(\begin{array}{l}S = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {2bc + {b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)\left( {2bc - {b^2} - {c^2} + {a^2}} \right)} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - {a^2}} \right]\left[ {{a^2} - {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\left( {a - b + c} \right)\left( {a + b - c} \right)} \end{array}\)

      Đến đây, đặt \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\), là nửa chu vi tam giác ABC, ta suy ra:

      \(\left\{ \begin{array}{l}b + c + a = 2p\\b + c - a = b + c + a - 2a = 2\left( {p - a} \right)\\a - b + c = b + c + a - 2b = 2\left( {p - b} \right)\\a + b - c = b + c + a - 2c = 2\left( {p - c} \right)\end{array} \right.\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow S = \frac{1}{4}\sqrt {2\left( {p - a} \right).2p.2\left( {p - b} \right).2\left( {p - c} \right)} \\ \Leftrightarrow S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \end{array}\)

      (công thức Heron)

      HĐ5

        Cho tam giác ABC với đường cao BD.

        a) Biểu thị BD theo AB và sinA.

        b) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo b,c, sin A.

        Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

        Phương pháp giải:

        a) Biểu thị BD dựa vào sin A (hoặc \(\sin \left( {{{180}^o} - {\rm{ }}A} \right)\)) trong tam giác vuông ABD.

        b)

        +) Tính \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BD.AC\)

        +) Thay BD ở ý a) để suy ra công thức tính S theo b,c và sin A.

        Lời giải chi tiết:

        a) Xét tam giác vuông ABD vuông tại D ta có:

        TH1: góc A nhọn

        \(\sin A = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

        TH2: góc A tù

        \(\sin A = \sin ({180^o} - A) = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

        Vậy \(BD = AB.\sin A\)

        b) Ta có diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}BD.AC\)

        Mà \(BD = AB.\sin A = c.\sin A\); BC = a. Thế vào (*) ta được:

        \(S = \frac{1}{2}c.\sin A.b\) hay \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

        Vậy diện tích S của tam giác ABC theo b, c, sin A là \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

        HĐ4

          Cho tam giác ABC với I là tâm đường trong nội tiếp tam giác.

          a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác ABC và diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

          b) Tính diện tích tam giác ABC theo r,a,b,c.

          Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

          Phương pháp giải:

          a) Tính diện tích tam giác ABC theo diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

          b) Diện tích tam giác IBC: \({S_{IBC}} = \frac{1}{2}r.a\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Diện tích tam giác ABC là: \[S = {S_{IAB}} + {S_{IBC}} + {S_{IAC}}\]

          b)

          Kí hiệu: D,E, F lần lượt là hình chiếu của I trên AB, BC, AC.

          Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 2

          Ta có:

          \(\begin{array}{l}{S_{IAB}} = \frac{1}{2}.ID.AB = \frac{1}{2}r.c\\{S_{IBC}} = \frac{1}{2}IE.BC = \frac{1}{2}r.a\\{S_{IAC}} = \frac{1}{2}IF.AC = \frac{1}{2}r.b\end{array}\)

          \( \Rightarrow S = \frac{1}{2}r.c + \frac{1}{2}r.a + \frac{1}{2}r.b = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\)

          Vậy diện tích tam giác ABC tính theo r, a, b, c là \(S = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\).

          Vận dụng 3

            Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như hình 3.17. Dùng chế dộ tình khoảng cách giữa hai điểm của Google Maps, một người xác định được các khoảng cách như trong hình vẽ. Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích của công viên hòa bình.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4 1

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tính diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA bằng công thức Herong:

            \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

            Bước 2: Tính diện tích ngũ giác ABCDE, bằng tổng diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA.

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác CDB, ta có: CD = 441, CB = 575 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{441 + 575 + 538}}{2} = 777(m)\)

            Do đó: \({S_{CDB}} = \sqrt {777.\left( {777 - 441} \right).\left( {777 - 575} \right).\left( {777 - 538} \right)} \approx 112267,7\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác DBE, ta có: DE = 217, EB = 476 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{217 + 476 + 538}}{2} = 615,5(m)\)

            Do đó: \({S_{DBE}} = \sqrt {615,5.\left( {615,5 - 217} \right).\left( {615,5 - 476} \right).\left( {615,5 - 538} \right)} \approx 51495,13\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác ABE, ta có: AE = 401, EB = 476 và BA =256 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{401 + 476 + 256}}{2} = 566,5(m)\)

            Do đó: \({S_{ABE}} = \sqrt {566,5.\left( {566,5 - 401} \right).\left( {566,5 - 476} \right).\left( {566,5 - 256} \right)} \approx 51327,97\left( {{m^2}} \right)\)

            Vậy diện tích S của ngũ giác ABCDE là: \(S = {S_{CDB}} + {S_{DBE}} + {S_{ABE}} \approx 112267,7 + 51495,13 + 51327,97 = 215090,8\left( {{m^2}} \right)\)

            Chú ý

            +) Để tính diện tích ngũ giác ABCDE thông qua các tam giác nhỏ, ta cần chọn các tam giác thỏa mãn: “phần trong của chúng không đè lên nhau” và “ghép lại vừa khít tạo thành ngũ giác ABCDE”

            +) Ưu tiên tính thông qua các tam giác đã biết đủ các cạnh.

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ4
            • HĐ5
            • Luyện tập 4
            • Thảo luận
            • Vận dụng 3

            Cho tam giác ABC với I là tâm đường trong nội tiếp tam giác.

            a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác ABC và diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

            b) Tính diện tích tam giác ABC theo r,a,b,c.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1

            Phương pháp giải:

            a) Tính diện tích tam giác ABC theo diện tích các tam giác IBC, ICA, IAB.

            b) Diện tích tam giác IBC: \({S_{IBC}} = \frac{1}{2}r.a\).

            Lời giải chi tiết:

            a) Diện tích tam giác ABC là: \[S = {S_{IAB}} + {S_{IBC}} + {S_{IAC}}\]

            b)

            Kí hiệu: D,E, F lần lượt là hình chiếu của I trên AB, BC, AC.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2

            Ta có:

            \(\begin{array}{l}{S_{IAB}} = \frac{1}{2}.ID.AB = \frac{1}{2}r.c\\{S_{IBC}} = \frac{1}{2}IE.BC = \frac{1}{2}r.a\\{S_{IAC}} = \frac{1}{2}IF.AC = \frac{1}{2}r.b\end{array}\)

            \( \Rightarrow S = \frac{1}{2}r.c + \frac{1}{2}r.a + \frac{1}{2}r.b = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\)

            Vậy diện tích tam giác ABC tính theo r, a, b, c là \(S = \frac{1}{2}r.\left( {a + b + c} \right)\).

            Cho tam giác ABC với đường cao BD.

            a) Biểu thị BD theo AB và sinA.

            b) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo b,c, sin A.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            a) Biểu thị BD dựa vào sin A (hoặc \(\sin \left( {{{180}^o} - {\rm{ }}A} \right)\)) trong tam giác vuông ABD.

            b)

            +) Tính \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BD.AC\)

            +) Thay BD ở ý a) để suy ra công thức tính S theo b,c và sin A.

            Lời giải chi tiết:

            a) Xét tam giác vuông ABD vuông tại D ta có:

            TH1: góc A nhọn

            \(\sin A = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

            TH2: góc A tù

            \(\sin A = \sin ({180^o} - A) = \frac{{BD}}{{AB}} \Rightarrow BD = AB.\sin A\)

            Vậy \(BD = AB.\sin A\)

            b) Ta có diện tích S của tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}BD.AC\)

            Mà \(BD = AB.\sin A = c.\sin A\); BC = a. Thế vào (*) ta được:

            \(S = \frac{1}{2}c.\sin A.b\) hay \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Vậy diện tích S của tam giác ABC theo b, c, sin A là \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Tính diện tích tam giác ABC có \(b = 2,\;\widehat B = {30^o},\;\widehat C = {45^o}\).

            Phương pháp giải:

            \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Bước 1: Tính c bằng cách áp dụng định lí sin.

            Bước 2: Tính góc \(\;\widehat A\), tính \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            Lời giải chi tiết:

            Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có:

            \(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

            \( \Rightarrow c = \sin C.\frac{b}{{\sin B}} = \sin {45^o}.\frac{2}{{\sin {{30}^o}}} = 2\sqrt 2 \)

            Lại có: \(\;\widehat A = {180^o} - \widehat B - \widehat C = {180^o} - {30^o} - {45^o} = {105^o}\)

            Do đó diện tích tích S của tam giác ABC là:

            \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A = \frac{1}{2}.2.2\sqrt 2 .\sin {105^o} = 1 + \sqrt 3 .\)

            Vậy diện tích tam giác ABC là \(1 + \sqrt 3 \).

            Ta đã biết tính cos A theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sin A và diện tích S có tính theo độ dài các cạnh của tam giác ABC hay không?

            Phương pháp giải:

            Nhắc lại:

            +) công thức tính diện tích tam giác ABC: \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\)

            +) \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

            Bước 1: Tính sin A theo cos A. Lưu ý: \(\sin A > 0\)

            Bước 2: Thay sin A vào \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A.\) Rút gọn biểu thức rồi kết luận.

            Lời giải chi tiết:

            Từ định lí cosin trong tam giác ABC, ta suy ra: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

            Mà \({\sin ^2}A + {\cos ^2}A = 1\)

            \( \Rightarrow \sin A = \pm \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

            Do \({0^o} < \widehat A < {180^o}\) nên \(\sin A > 0\) hay \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} \)

            Ta có:

            \(\begin{array}{l}\sin A = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{{{{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} \\ = \sqrt {\frac{{4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}}}{{4{b^2}{c^2}}}} = \frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}}\end{array}\)

            Thế vào công thức tính diện tích tam giác ABC ta được:

            \(S = \frac{1}{2}bc.\frac{{\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} }}{{2bc}} = \frac{1}{4}.\sqrt {4{b^2}{c^2} - {{\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}^2}} \)

            Chú ý:

            Nếu tiếp tục biến đổi công thức diện tích ta được

            \(\begin{array}{l}S = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {2bc + {b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)\left( {2bc - {b^2} - {c^2} + {a^2}} \right)} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left[ {{{\left( {b + c} \right)}^2} - {a^2}} \right]\left[ {{a^2} - {{\left( {b - c} \right)}^2}} \right]} \\ = \frac{1}{4}.\sqrt {\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\left( {a - b + c} \right)\left( {a + b - c} \right)} \end{array}\)

            Đến đây, đặt \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\), là nửa chu vi tam giác ABC, ta suy ra:

            \(\left\{ \begin{array}{l}b + c + a = 2p\\b + c - a = b + c + a - 2a = 2\left( {p - a} \right)\\a - b + c = b + c + a - 2b = 2\left( {p - b} \right)\\a + b - c = b + c + a - 2c = 2\left( {p - c} \right)\end{array} \right.\)

            \(\begin{array}{l} \Rightarrow S = \frac{1}{4}\sqrt {2\left( {p - a} \right).2p.2\left( {p - b} \right).2\left( {p - c} \right)} \\ \Leftrightarrow S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \end{array}\)

            (công thức Heron)

            Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như hình 3.17. Dùng chế dộ tình khoảng cách giữa hai điểm của Google Maps, một người xác định được các khoảng cách như trong hình vẽ. Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích của công viên hòa bình.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Tính diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA bằng công thức Herong:

            \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

            Bước 2: Tính diện tích ngũ giác ABCDE, bằng tổng diện tích các tam giác CBD, DBE, EBA.

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác CDB, ta có: CD = 441, CB = 575 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{441 + 575 + 538}}{2} = 777(m)\)

            Do đó: \({S_{CDB}} = \sqrt {777.\left( {777 - 441} \right).\left( {777 - 575} \right).\left( {777 - 538} \right)} \approx 112267,7\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác DBE, ta có: DE = 217, EB = 476 và DB = 538 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{217 + 476 + 538}}{2} = 615,5(m)\)

            Do đó: \({S_{DBE}} = \sqrt {615,5.\left( {615,5 - 217} \right).\left( {615,5 - 476} \right).\left( {615,5 - 538} \right)} \approx 51495,13\left( {{m^2}} \right)\)

            Xét tam giác ABE, ta có: AE = 401, EB = 476 và BA =256 (đơn vị: m)

            Và nửa chu vi là: \(\frac{{401 + 476 + 256}}{2} = 566,5(m)\)

            Do đó: \({S_{ABE}} = \sqrt {566,5.\left( {566,5 - 401} \right).\left( {566,5 - 476} \right).\left( {566,5 - 256} \right)} \approx 51327,97\left( {{m^2}} \right)\)

            Vậy diện tích S của ngũ giác ABCDE là: \(S = {S_{CDB}} + {S_{DBE}} + {S_{ABE}} \approx 112267,7 + 51495,13 + 51327,97 = 215090,8\left( {{m^2}} \right)\)

            Chú ý

            +) Để tính diện tích ngũ giác ABCDE thông qua các tam giác nhỏ, ta cần chọn các tam giác thỏa mãn: “phần trong của chúng không đè lên nhau” và “ghép lại vừa khít tạo thành ngũ giác ABCDE”

            +) Ưu tiên tính thông qua các tam giác đã biết đủ các cạnh.

            Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục toán lớp 10 tại nền tảng toán học. Bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

            Giải mục 4 trang 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 4 của chương trình Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức tập trung vào việc nghiên cứu về vectơ. Đây là một khái niệm quan trọng, nền tảng cho nhiều kiến thức toán học nâng cao hơn. Việc hiểu rõ về vectơ, các phép toán vectơ và ứng dụng của vectơ trong giải quyết các bài toán hình học là vô cùng cần thiết.

            Nội dung chính của Mục 4

            Mục 4 bao gồm các nội dung chính sau:

            • Khái niệm vectơ: Định nghĩa vectơ, các yếu tố của vectơ (điểm gốc, điểm cuối, độ dài, hướng).
            • Các phép toán vectơ: Phép cộng, phép trừ vectơ, phép nhân vectơ với một số thực.
            • Ứng dụng của vectơ: Giải quyết các bài toán hình học phẳng, chứng minh các đẳng thức vectơ.

            Giải chi tiết bài tập trang 41 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

            Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trang 41:

            1. Bài 1: (Đề bài)... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải, giải thích rõ ràng).
            2. Bài 2: (Đề bài)... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải, giải thích rõ ràng).
            3. Bài 3: (Đề bài)... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải, giải thích rõ ràng).

            Giải chi tiết bài tập trang 42 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

            Tiếp theo, chúng ta sẽ cùng giải chi tiết các bài tập trang 42:

            1. Bài 4: (Đề bài)... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải, giải thích rõ ràng).
            2. Bài 5: (Đề bài)... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải, giải thích rõ ràng).
            3. Bài 6: (Đề bài)... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước giải, giải thích rõ ràng).

            Lưu ý khi giải bài tập về vectơ

            Khi giải các bài tập về vectơ, các em cần lưu ý những điều sau:

            • Vẽ hình: Vẽ hình minh họa giúp các em hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
            • Sử dụng các tính chất của vectơ: Áp dụng các tính chất của vectơ (tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối) để đơn giản hóa bài toán.
            • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

            Ví dụ minh họa ứng dụng của vectơ trong hình học

            Ví dụ: Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AB + AC = 2AM.

            (Lời giải chi tiết, sử dụng các phép toán vectơ để chứng minh đẳng thức).

            Tổng kết

            Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập về vectơ trong chương trình Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!

            Bảng tóm tắt các công thức vectơ quan trọng

            Công thứcMô tả
            a + b = b + aTính chất giao hoán của phép cộng vectơ
            (a + b) + c = a + (b + c)Tính chất kết hợp của phép cộng vectơ
            k(a + b) = ka + kbTính chất phân phối của phép nhân vectơ với một số thực đối với phép cộng vectơ

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.