Logo Header

Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Cho đường thẳng d: x+y=150 trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Đường thẳng này cắt hai trục tọa độ Ox và Oy tại hai điểm A và B. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ

HĐ2

    Cho đường thẳng d: x+y=150 trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Đường thẳng này cắt hai trục tọa độ Ox và Oy tại hai điểm A và B.

    a) Xác định miền nghiệm \({D_1},{D_2},{D_3}\) của các bất phương trình tương ứng \(x \ge 0;y \ge 0\) và \(x + y \le 150\).

    b) Miền tam giác OAB (H.2.5) có phải là giao điểm của các miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\) hay không?

    c) Lấy một điểm trong tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;2)) hoặc một điểm trên cạnh nào đó của tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;149)) và kiểm tra xem tọa độ của các điểm đó có phải là nghiệm của hệ bất phương trình sau hay không:

    \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

    Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

    Phương pháp giải:

    a) Biểu diễn các miền nghiệm của từng bất phương trình \(x \ge 0;y \ge 0\) và \(x + y \le 150\)

    Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(ax + by = c\).

    Bước 2: Lấy điểm một điểm không thuộc đường thẳng \(ax + by = c\) và thay vào bất phương trình cần xác định miền nghiệm.

    Bước 3: Nếu tọa độ điểm đó thỏa mãn bất phương trình thì miền nghiệm của bất phương trình chứa điểm đó.

    b) Vẽ tất cả các miền miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\) lên cùng một mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    Miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\)

    Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(x = 0\). Đây là trục Oy.

    Bước 2: Lấy điểm A(150;0) không thuộc trục Oy và thay vào biểu thức \(x\), ta được: \(x = 150 \ge 0\).

    Bước 3: Do điểm A thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng có chứa điểm A.

    Minh họa (phần không bị gạch chéo):

    Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 2

    Miền nghiệm của bất phương trình \(y \ge 0\)

    Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(y = 0\). Đây là trục Ox.

    Bước 2: Lấy điểm B(0;150) không thuộc trục Ox và thay vào biểu thức \(y\), ta được: \(y = 150 \ge 0\).

    Bước 3: Do điểm B thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng có chứa điểm B.

    Minh họa (phần không bị gạch chéo):

    Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 3

    Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 150\):

    Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(x + y = 150\).

    Bước 2: Lấy điểm O(0;0) không thuộc đường thẳng \(x + y = 150\) và thay vào \(x + y\), ta được: \(0 + 0 = 0 \le 150\)

    Bước 3: Do điểm O thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng có chứa điểm O.

    Minh họa (phần không bị gạch chéo):

    Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 4

    Vậy \({D_1}\) là nửa trên mặt phẳng có bờ là trục Oy, \({D_2}\) là nửa bên phải mặt phẳng có bờ là trục Ox và \({D_3}\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng x+y=150 chứa điểm O.

    b) Vẽ tất cả các miền miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\) lên cùng một mặt phẳng.

    Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 5

    =>Miền tam giác OAB (H.2.5) có phải là giao điểm của các miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\)

    c) Lấy một điểm trong tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;2)) hoặc một điểm trên cạnh nào đó của tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;149)) và kiểm tra xem tọa độ của các điểm đó có phải là nghiệm của hệ bất phương trình sau hay không:

    \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

    Lấy điểm (1;2) trong tam giác OAB, thay vào hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

    Ta được:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \ge 0}\\{2 \ge 0}\\{1 + 2 \le 150}\end{array}} \right.\) (luôn đúng)

    Vậy điểm (1;2) là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

    Lấy điểm (1;149), thay vào hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

    Ta được: 

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \ge 0}\\{149 \ge 0}\\{1 + 149 \le 150}\end{array}} \right.\) (luôn đúng)

    Vậy điểm (1;149) là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

    LT 2

      Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y > 0\\x + y \le 100\\2x + y < 120\end{array} \right.\)

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\)

      Bước 2: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(y > 0\)

      Bước 3: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 100\)

      Bước 4: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 120\)

      Miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

      Lời giải chi tiết:

      Bước 1: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\)

      Miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\) là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa điểm (1;0).

      Bước 2: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(y > 0\)

      Miền nghiệm của bất phương trình \(y > 0\) là nửa mặt phẳng bờ Ox chứa điểm (0;1) không kể trục Ox.

      Bước 3: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 100\)

      + Vẽ đường thẳng d: x+y=100

      + Vì 0+0=0

      Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 100\) là nửa mặt phẳng bờ d chứa gốc tọa độ O.

      Bước 4: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 120\)

      Tương tự miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 120\) là nửa mặt phẳng bờ d’ chúa gốc tọa độ O. (không kể đường thẳng d’).

      Khi đó miền không bị gạch là giao của các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ. Vậy miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho (Không kể đoạn thẳng OC và CD).

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • HĐ2
      • LT 2

      Cho đường thẳng d: x+y=150 trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Đường thẳng này cắt hai trục tọa độ Ox và Oy tại hai điểm A và B.

      a) Xác định miền nghiệm \({D_1},{D_2},{D_3}\) của các bất phương trình tương ứng \(x \ge 0;y \ge 0\) và \(x + y \le 150\).

      b) Miền tam giác OAB (H.2.5) có phải là giao điểm của các miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\) hay không?

      c) Lấy một điểm trong tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;2)) hoặc một điểm trên cạnh nào đó của tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;149)) và kiểm tra xem tọa độ của các điểm đó có phải là nghiệm của hệ bất phương trình sau hay không:

      \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1

      Phương pháp giải:

      a) Biểu diễn các miền nghiệm của từng bất phương trình \(x \ge 0;y \ge 0\) và \(x + y \le 150\)

      Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(ax + by = c\).

      Bước 2: Lấy điểm một điểm không thuộc đường thẳng \(ax + by = c\) và thay vào bất phương trình cần xác định miền nghiệm.

      Bước 3: Nếu tọa độ điểm đó thỏa mãn bất phương trình thì miền nghiệm của bất phương trình chứa điểm đó.

      b) Vẽ tất cả các miền miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\) lên cùng một mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết:

      a)

      Miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\)

      Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(x = 0\). Đây là trục Oy.

      Bước 2: Lấy điểm A(150;0) không thuộc trục Oy và thay vào biểu thức \(x\), ta được: \(x = 150 \ge 0\).

      Bước 3: Do điểm A thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng có chứa điểm A.

      Minh họa (phần không bị gạch chéo):

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2

      Miền nghiệm của bất phương trình \(y \ge 0\)

      Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(y = 0\). Đây là trục Ox.

      Bước 2: Lấy điểm B(0;150) không thuộc trục Ox và thay vào biểu thức \(y\), ta được: \(y = 150 \ge 0\).

      Bước 3: Do điểm B thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng có chứa điểm B.

      Minh họa (phần không bị gạch chéo):

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 3

      Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 150\):

      Bước 1: Vẽ đường thẳng (nét liền) \(x + y = 150\).

      Bước 2: Lấy điểm O(0;0) không thuộc đường thẳng \(x + y = 150\) và thay vào \(x + y\), ta được: \(0 + 0 = 0 \le 150\)

      Bước 3: Do điểm O thỏa mãn bất phương trình nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng có chứa điểm O.

      Minh họa (phần không bị gạch chéo):

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4

      Vậy \({D_1}\) là nửa trên mặt phẳng có bờ là trục Oy, \({D_2}\) là nửa bên phải mặt phẳng có bờ là trục Ox và \({D_3}\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng x+y=150 chứa điểm O.

      b) Vẽ tất cả các miền miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\) lên cùng một mặt phẳng.

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 5

      =>Miền tam giác OAB (H.2.5) có phải là giao điểm của các miền \({D_1},{D_2}\) và \({D_3}\)

      c) Lấy một điểm trong tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;2)) hoặc một điểm trên cạnh nào đó của tam giác OAB (chẳng hạn điểm (1;149)) và kiểm tra xem tọa độ của các điểm đó có phải là nghiệm của hệ bất phương trình sau hay không:

      \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

      Lấy điểm (1;2) trong tam giác OAB, thay vào hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

      Ta được:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \ge 0}\\{2 \ge 0}\\{1 + 2 \le 150}\end{array}} \right.\) (luôn đúng)

      Vậy điểm (1;2) là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

      Lấy điểm (1;149), thay vào hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

      Ta được: 

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \ge 0}\\{149 \ge 0}\\{1 + 149 \le 150}\end{array}} \right.\) (luôn đúng)

      Vậy điểm (1;149) là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 150\end{array} \right.\)

      Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y > 0\\x + y \le 100\\2x + y < 120\end{array} \right.\)

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\)

      Bước 2: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(y > 0\)

      Bước 3: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 100\)

      Bước 4: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 120\)

      Miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

      Lời giải chi tiết:

      Bước 1: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\)

      Miền nghiệm của bất phương trình \(x \ge 0\) là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa điểm (1;0).

      Bước 2: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(y > 0\)

      Miền nghiệm của bất phương trình \(y > 0\) là nửa mặt phẳng bờ Ox chứa điểm (0;1) không kể trục Ox.

      Bước 3: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 100\)

      + Vẽ đường thẳng d: x+y=100

      + Vì 0+0=0

      Do đó, miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 100\) là nửa mặt phẳng bờ d chứa gốc tọa độ O.

      Bước 4: Xác định miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 120\)

      Tương tự miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 120\) là nửa mặt phẳng bờ d’ chúa gốc tọa độ O. (không kể đường thẳng d’).

      Khi đó miền không bị gạch là giao của các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ. Vậy miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho (Không kể đoạn thẳng OC và CD).

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 6

      Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải bài tập toán 10 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

      Mục 2 của chương trình Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức tập trung vào việc nghiên cứu về tập hợp số thực. Các em sẽ được làm quen với các khái niệm cơ bản như số thực, trục số, khoảng, đoạn, nửa khoảng và các phép toán trên tập hợp số thực. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương trình Toán học ở các lớp trên.

      Nội dung chi tiết mục 2 trang 28, 29

      Mục 2 bao gồm các bài tập rèn luyện kỹ năng về:

      • Xác định các loại số thực: Số hữu tỉ, số vô tỉ, số nguyên, số tự nhiên.
      • Biểu diễn số thực trên trục số: Xác định vị trí của các số thực trên trục số và ngược lại.
      • Sử dụng ký hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng: Biểu diễn các tập hợp con của tập số thực bằng ký hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng.
      • Thực hiện các phép toán trên tập số thực: Cộng, trừ, nhân, chia các số thực và so sánh kết quả.

      Giải chi tiết bài tập 2.1 trang 28 SGK Toán 10 tập 1

      Bài tập 2.1 yêu cầu các em xác định xem các số đã cho là số hữu tỉ hay số vô tỉ. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững định nghĩa của số hữu tỉ và số vô tỉ. Số hữu tỉ là số có thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b, trong đó a và b là các số nguyên và b khác 0. Số vô tỉ là số không thể biểu diễn dưới dạng phân số như vậy.

      Ví dụ:

      • Số 2 là số hữu tỉ vì có thể viết dưới dạng 2/1.
      • Số √2 là số vô tỉ vì không thể viết dưới dạng phân số.

      Giải chi tiết bài tập 2.2 trang 28 SGK Toán 10 tập 1

      Bài tập 2.2 yêu cầu các em biểu diễn các số thực đã cho trên trục số. Để giải bài tập này, các em cần xác định vị trí tương ứng của các số thực trên trục số. Các số thực dương nằm bên phải gốc tọa độ O, các số thực âm nằm bên trái gốc tọa độ O.

      Giải chi tiết bài tập 2.3 trang 29 SGK Toán 10 tập 1

      Bài tập 2.3 yêu cầu các em sử dụng ký hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng để biểu diễn các tập hợp số thực đã cho. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững ý nghĩa của các ký hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng.

      • Khoảng (a, b): Tập hợp tất cả các số thực x sao cho a < x < b.
      • Đoạn [a, b]: Tập hợp tất cả các số thực x sao cho a ≤ x ≤ b.
      • Nửa khoảng (a, b]: Tập hợp tất cả các số thực x sao cho a < x ≤ b.
      • Nửa khoảng [a, b): Tập hợp tất cả các số thực x sao cho a ≤ x < b.

      Giải chi tiết bài tập 2.4 trang 29 SGK Toán 10 tập 1

      Bài tập 2.4 yêu cầu các em thực hiện các phép toán trên tập số thực. Để giải bài tập này, các em cần áp dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các số thực.

      Lưu ý khi giải bài tập mục 2

      Khi giải bài tập mục 2, các em cần:

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài tập.
      • Nắm vững các định nghĩa và khái niệm cơ bản về tập hợp số thực.
      • Sử dụng các quy tắc và công thức toán học một cách chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài tập.

      Kết luận

      Hy vọng bài giải chi tiết mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải các bài tập liên quan đến tập hợp số thực. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.