Logo Header

Giải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức

Giải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức tại toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và áp dụng vào các bài tập tương tự.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây là đúng? A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau. B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để diện tích của chúng bằng nhau C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau

Đề bài

Cho định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích của chúng bằng nhau.

B. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để diện tích của chúng bằng nhau

C. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau

D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích của chúng bằng nhau

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức 1

+ Cho định lí \(P \Rightarrow Q\) ta nói:

“P là điều kiện đủ để có Q” hoặc “Q là điều kiện cần để có P”

+ “P là điều kiện cần và đủ để có Q” nếu mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) đúng.

Lời giải chi tiết

Từ định lí: “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”, ta có: 

"Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau" 

"Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để chúng bằng nhau"

=> A và C sai, D đúng.

 B. "Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để diện tích của chúng bằng nhau"Giải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức 2

Dễ thấy Q:"diện tích bằng nhau" không suy ra P:"hai tam giác đó bằng nhau".

=> \(Q \not{\Rightarrow}P\) sai => mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) sai

=> B sai

Chọn D.

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Giải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải bài tập toán 10 tại nền tảng toán học. Bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

Giải bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức: Tổng quan

Bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức thuộc chương 1: Mệnh đề và tập hợp. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tập hợp, các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu, phần bù) để giải quyết các bài toán cụ thể. Việc nắm vững các khái niệm và quy tắc này là nền tảng quan trọng cho việc học tập các kiến thức Toán học ở các lớp trên.

Nội dung bài tập 1.18

Bài 1.18 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh:

  • Xác định các phần tử thuộc tập hợp.
  • Thực hiện các phép toán trên tập hợp.
  • Tìm tập hợp con, tập hợp chứa.
  • Biểu diễn tập hợp bằng sơ đồ Venn.

Lời giải chi tiết bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức

Câu a)

Đề bài: Cho A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Hãy liệt kê các tập con của A.

Lời giải: Tập con của A là tập hợp chứa tất cả các phần tử của A hoặc một số phần tử của A. Các tập con của A bao gồm:

  • Tập rỗng: {}
  • Các tập con có 1 phần tử: {0}, {1}, {2}, {3}, {4}, {5}
  • Các tập con có 2 phần tử: {0; 1}, {0; 2}, ..., {4; 5}
  • ...
  • Tập A: {0; 1; 2; 3; 4; 5}

Tổng số tập con của A là 26 = 64 tập.

Câu b)

Đề bài: Cho B = {1; 2; 3}. Hãy xác định B ∩ A (với A là tập hợp ở câu a).

Lời giải: B ∩ A là tập hợp chứa các phần tử chung của cả B và A. Trong trường hợp này, B ∩ A = {1; 2; 3}.

Câu c)

Đề bài: Cho C = {2; 4; 6}. Hãy xác định A \ C (A trừ C).

Lời giải: A \ C là tập hợp chứa các phần tử thuộc A nhưng không thuộc C. Trong trường hợp này, A \ C = {0; 1; 3; 5}.

Phương pháp giải bài tập về tập hợp

Để giải tốt các bài tập về tập hợp, học sinh cần:

  1. Nắm vững các khái niệm cơ bản về tập hợp: phần tử, tập con, tập hợp rỗng, tập hợp chứa, tập hợp con bằng nhau.
  2. Hiểu rõ các phép toán trên tập hợp: hợp, giao, hiệu, phần bù.
  3. Sử dụng sơ đồ Venn để minh họa và giải quyết các bài toán phức tạp.
  4. Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

Ví dụ minh họa thêm

Ví dụ 1: Cho A = {a; b; c} và B = {b; d; e}. Tìm A ∪ B (A hợp B).

Lời giải: A ∪ B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc B. A ∪ B = {a; b; c; d; e}.

Ví dụ 2: Cho X = {1; 2; 3; 4} và Y = {3; 4; 5; 6}. Tìm X ∩ Y (X giao Y).

Lời giải: X ∩ Y là tập hợp chứa các phần tử chung của cả X và Y. X ∩ Y = {3; 4}.

Bài tập luyện tập

1. Cho A = {1; 3; 5; 7} và B = {2; 4; 6; 8}. Tìm A ∪ B và A ∩ B.

2. Cho C = {a; b; c; d} và D = {c; d; e; f}. Tìm C \ D và D \ C.

3. Cho E = {1; 2; 3} và F = {2; 3; 4}. Tìm E ∪ F và E ∩ F.

Kết luận

Bài 1.18 trang 20 SGK Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày trong bài viết này, các em sẽ hiểu rõ hơn về chủ đề này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.