Logo Header

Giải bài 5.17 trang 81 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 5.17 trang 81 Sách bài tập Toán 10 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 5.17 trang 81 sách bài tập Toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu và cập nhật liên tục.

Mẫu số liệu sau là chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn trong tổ của Lan:

Đề bài

Mẫu số liệu sau là chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn trong tổ của Lan:

165 168 157 162 165 165 179 148 170 167

a) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

b) Khoảng tứ phân vị có bị ảnh hưởng bởi chiều cao của bạn cao nhất, bạn thấp nhất không?

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 5.17 trang 81 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

- Sắp xếp các dãy số liệu theo thứ tự tăng dần

- Tính trung vị của mẫu số liệu đã cho nếu số lẻ thì là số chính giữa còn nếu là số chẵn thì là trung bình cộng của hai số chính giữa

- Trung vị \({Q_2}\), tìm nửa trung vị bên trái \({Q_2}\) và bên phải \({Q_2}\) (không bao gồm \(Q{}_2\) nếu n lẻ)

- Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\)

Lời giải chi tiết

a) Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự tăng dần:

148 157 162 165 165 165 167 168 170 179

Ta có \(n = 10\) nên trung vị là trung bình cộng của hai số chính giữa:

\({Q_2} = \frac{{165 + 165}}{2} = 165\)

Trung vị nửa dữ liệu bên trái \({Q_2}\) là:

148 157 162 165 165

Gồm 5 số do đó trung vị là số chính giữa nên \({Q_1} = 162\)

Trung vị nửa dữ liệu bên phải \({Q_2}\) là:

165 167 168 170 179

Gồm 5 số do đó trung vị là số chính giữa nên \({Q_3} = 168\)

Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = 168 - 162 = 6\)

b) Khoảng tứ phân vị đo độ phân tác của 50% dữ liệu ở giữa nên không bị ảnh hưởng bởi giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Giải bài 5.17 trang 81 sách bài tập toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục bài tập toán lớp 10 tại nền tảng học toán. Bộ toán trung học phổ thông bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

Giải bài 5.17 trang 81 Sách bài tập Toán 10 - Kết nối tri thức: Tổng quan

Bài 5.17 trang 81 sách bài tập Toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình học Toán lớp 10, tập trung vào việc vận dụng kiến thức về vectơ để giải quyết các bài toán hình học. Bài toán này yêu cầu học sinh phải nắm vững các khái niệm như vectơ, phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ, và đặc biệt là ứng dụng của vectơ trong việc chứng minh các tính chất hình học.

Nội dung bài toán 5.17

Bài 5.17 thường xoay quanh việc chứng minh một đẳng thức vectơ liên quan đến các điểm trong một hình học cụ thể, ví dụ như chứng minh hai vectơ bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hoặc chứng minh một tứ giác là hình bình hành. Để giải quyết bài toán này, học sinh cần:

  1. Xác định các vectơ liên quan: Dựa vào hình vẽ và giả thiết của bài toán, xác định các vectơ cần sử dụng trong quá trình giải.
  2. Biểu diễn các vectơ theo các vectơ cơ sở: Nếu có thể, biểu diễn các vectơ liên quan theo các vectơ cơ sở để đơn giản hóa bài toán.
  3. Vận dụng các quy tắc phép toán vectơ: Sử dụng các quy tắc cộng, trừ vectơ, tích của một số với vectơ để biến đổi các biểu thức vectơ.
  4. Kết luận: Dựa vào kết quả biến đổi, đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa các vectơ và các điểm trong hình.

Lời giải chi tiết bài 5.17 trang 81

Để cung cấp lời giải chi tiết, chúng ta cần biết chính xác nội dung của bài 5.17. Giả sử bài toán yêu cầu chứng minh rằng với tam giác ABC, nếu G là trọng tâm thì GA + GB + GC = 0. Lời giải sẽ như sau:

Gọi M là trung điểm của BC. Khi đó, GM = GC + CM. Vì G là trọng tâm nên BG = 2GM. Do đó, BG = 2(GC + CM). Mặt khác, CM = -MB. Vậy BG = 2GC - 2MB.

Ta có GA + GB + GC = GA + GB + GC. Sử dụng quy tắc trung điểm, ta có GA = -AG. Tương tự, GB = -BG. Vậy GA + GB + GC = -AG - BG + GC.

Vì G là trọng tâm nên AG = 2GMBG = 2GM. Do đó, GA + GB + GC = -2GM - 2GM + GC = -4GM + GC. Mà GM = GC + CM nên GA + GB + GC = -4(GC + CM) + GC = -3GC - 4CM.

Tiếp tục biến đổi, ta có GA + GB + GC = -3GC - 4CM = -3GC + 4MB. Tuy nhiên, cách tiếp cận này có vẻ phức tạp. Một cách tiếp cận khác là sử dụng tính chất của trọng tâm:

GA + GB + GC = 0. Điều này có nghĩa là tổng của ba vectơ từ trọng tâm đến ba đỉnh của tam giác bằng vectơ không.

Các dạng bài tập tương tự và phương pháp giải

Ngoài bài 5.17, còn rất nhiều bài tập tương tự liên quan đến vectơ và ứng dụng trong hình học. Một số dạng bài tập thường gặp:

  • Chứng minh hai vectơ bằng nhau.
  • Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
  • Chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
  • Tìm tọa độ của một điểm khi biết tọa độ của các điểm khác và mối quan hệ giữa chúng.

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về vectơ, các quy tắc phép toán vectơ, và đặc biệt là khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức này vào việc giải quyết các bài toán cụ thể.

Lưu ý khi giải bài tập vectơ

Khi giải bài tập vectơ, cần lưu ý một số điểm sau:

  • Vẽ hình chính xác và đầy đủ.
  • Sử dụng các ký hiệu vectơ một cách chính xác.
  • Biểu diễn các vectơ theo các vectơ cơ sở một cách hợp lý.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

Kết luận

Bài 5.17 trang 81 sách bài tập Toán 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về vectơ và ứng dụng trong hình học. Hy vọng với lời giải chi tiết và các hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin hơn khi giải quyết bài toán này và các bài tập tương tự.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.