Chào mừng bạn đến với bài học về lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc hai trong chương trình Toán 10 Chân trời sáng tạo tại toan9.edu.vn. Bài học này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức nền tảng và phương pháp giải quyết các dạng bài tập liên quan.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách đưa các phương trình phức tạp về dạng phương trình bậc hai quen thuộc, từ đó áp dụng các công thức và kỹ năng đã học để tìm ra nghiệm.
1. Phương trình dạng \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \)
A. Lý thuyết
1. Phương trình dạng \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \)
Để giải phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \), ta thực hiện như sau: Bước 1: Bình phương hai vế của phương trình để được phương trình \(a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\). Bước 2: Giải phương trình vừa nhận được ở B1. Bước 3: Thử lại các giá trị x tìm được ở B2 có thỏa mãn phương trình đã cho không và kết luận nghiệm. |
2. Phương trình dạng \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\)
Để giải phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\), ta thực hiện như sau: Bước 1: Bình phương hai vế của phương trình để được phương trình \(a{x^2} + bx + c = {(dx + e)^2}\). Bước 2: Giải phương trình vừa nhận được ở B1. Bước 3: Thử lại các giá trị x tìm được ở B2 có thỏa mãn phương trình đã cho không và kết luận nghiệm. |
B. Bài tập
Bài 1: Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x - 2} = \sqrt {{x^2} - x - 2} \).
Giải:
Bình phương hai vế của phương trình, ta được:
\(2{x^2} - 4 - 2 = {x^2} - x - 2\)
\( \Rightarrow {x^2} - 3x = 0\)
\( \Rightarrow \) x = 0 hoặc x = 3.
Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta chỉ thấy có x = 3 thỏa mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 3.
Bài 2: Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = x - 1\).
Giải:
Bình phương hai vế của phương trình, ta được
\(2{x^2} - 5x - 9 = {(x - 1)^2}\)
\( \Rightarrow 2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1\)
\( \Rightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0\)
\( \Rightarrow \) x = -2 hoặc x = 5.
Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta chỉ thấy có x = 5 thỏa mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 5.

Trong chương trình Toán 10, việc nắm vững phương pháp giải phương trình là vô cùng quan trọng. Một trong những kỹ năng cần thiết là khả năng quy về phương trình bậc hai. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết lý thuyết và các ví dụ minh họa để giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ đề này.
Phương trình quy về phương trình bậc hai là những phương trình có thể được biến đổi về dạng phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (với a ≠ 0) thông qua một số phép biến đổi đại số.
Ví dụ 1: Giải phương trình √(2x + 3) = x
Giải:
Vậy phương trình có hai nghiệm: x = 3 và x = -1.
Ví dụ 2: Giải phương trình x + 1/x = 2
Giải:
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất: x = 1.
Để củng cố kiến thức, bạn có thể tự giải các bài tập sau:
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc hai. Chúc bạn học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.