Bài học này cung cấp kiến thức nền tảng về các số đặc trưng đo mức độ phân tán của một mẫu số liệu không ghép nhóm, thuộc chương trình SGK Toán 10 Cánh diều. Chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa và cách tính các đại lượng như phương sai, độ lệch chuẩn, và khoảng biến thiên.
Việc nắm vững lý thuyết này là vô cùng quan trọng để hiểu rõ hơn về sự biến động của dữ liệu và đưa ra những phân tích thống kê chính xác. toan9.edu.vn sẽ giúp bạn tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.
A. Lý thuyết 1. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị a) Định nghĩa
A. Lý thuyết
1. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị
a) Định nghĩa
- Trong một mẫu số liệu, khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó. Ta có thể tính khoảng biến thiên R của mẫu số liệu theo công thức sau: \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }}\), trong đó \({x_{\max }}\) là giá trị lớn nhất, \({x_{\min }}\) là giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu đó. - Giả sử \({Q_1}\), \({Q_2}\), \({Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu. Ta gọi hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó. |
b) Ý nghĩa
- Khoảng biến thiên:
+ Phản ánh sự “dao động”, “sự dàn trải” của các số liệu trong mẫu.
+ Là đại lượng dễ hiểu, dễ tính toán và tương đối tốt với các mẫu số liệu nhỏ.
+ Chưa diễn giải đầy đủ sự phân tán của các số liệu trong mẫu.
+ Bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường.
- Khoảng tứ phân vị:
+ Cho biết mức độ phân tán của 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp.
+ Có thể giúp xác định các giá trị bất thường.
2. Phương sai
a) Định nghĩa
Cho mẫu số liệu thống kê có n giá trị \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) và số trung bình cộng là \(\overline x \). Ta gọi số \({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + ... + {{({x_n} - \overline x )}^2}}}{n}\) là phương sai của mẫu số liệu trên. |
b) Ý nghĩa
Phương sai là số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu. Mẫu số liệu nào có phương sai nhỏ hơn thì mức độ phân tán (so với số trung bình cộng) của các số liệu trong mẫu đó sẽ thấp hơn.
3. Độ lệch chuẩn
a) Định nghĩa
| Căn bậc hai số học của phương sai gọi là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê. |
Nhận xét: Vì độ lệch chuẩn có cùng đơn vị đo với số liệu thống kê nên khi cần chú ý đến đơn vị đo thì ta sử dụng độ lệch chuẩn mà không sử dụng phương sai.
b) Ý nghĩa
Cũng như phương sai, khi hai mẫu số liệu thống kê có cùng đơn vị đo và có số trung bình cộng bằng nhau (hoặc xấp xỉ nhau), mẫu số liệu nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì mức độ phân tán (so với số trung bình cộng) của các số liệu trong mẫu đó sẽ thấp hơn. Độ lệch chuẩn là số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu thống kê có cùng đơn vị đo.
4. Tính hợp lí của số liệu thống kê
Ta có thể sử dụng các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm để chỉ ra được những số liệu bất thường của mẫu số liệu đó. Ta thường sử dụng khoảng tứ phân vị để xác định số liệu bất thường của mẫu số liệu. Cụ thể như sau:
Giả sử \({Q_1}\), \({Q_2}\), \({Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu và hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó. Một giá trị của mẫu số liệu được coi là một giá trị bất thường nếu nó nhỏ hơn \({Q_1} - \frac{3}{2}{\Delta _Q}\) hoặc lớn hơn \({Q_3} + \frac{3}{2}{\Delta _Q}\). |
B. Bài tập
Bài 1: Mẫu số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: mét) của 15 cây bạch đàn là:
6,3 6,6 8,2 8,3 7,8 7,9 9,0 8,9 7,2 7,5 8,7 7,7 8,8 7,6
a) Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu.
b) Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Giải:
a) Trong mẫu số liệu, số lớn nhất là 9,0 và số bé nhất là 6,3. Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:
\(R = {x_{\max }} - {x_{\min }} = 9,0 - 6,3 = 2,7\) (m).
b) Sắp xếp các số liệu của mẫu theo thứ tự không giảm, ta được:
6,3 6,6 7,2 7,5 7,5 7,6 7,7 7,8 7,9 8,2 8,3 8,7 8,8 8,9 9,0
Do đó \({Q_1} = 7,5\) (m); \({Q_2} = 7,8\) (m); \({Q_3} = 8,7\) (m).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 8,7 - 7,5 = 1,2\) (m).
Bài 2: Bảng dưới đây thống kê nhiệt độ (đơn vị: \(^oC\)) ở Thành phố Hồ Chí Minh ngày 3/6/2021 sau một số lần đo.

Tính số trung bình cộng, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.
Giải:
Nhiệt độ trung bình là:
\(\overline x = \frac{{27 + 26 + 28 + 32 + 34 + 35 + 30 + 28}}{8} = 30\) \({(^o}C)\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{{{{({x_1} - \overline x )}^2} + {{({x_2} - \overline x )}^2} + {{({x_3} - \overline x )}^2} + {{({x_4} - \overline x )}^2} + {{({x_5} - \overline x )}^2} + {{({x_6} - \overline x )}^2} + {{({x_7} - \overline x )}^2} + {{({x_8} - \overline x )}^2}}}{n}\)
\( = \frac{{{{( - 3)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2} + {2^2} + {4^2} + {5^2} + {0^2} + {{( - 2)}^2}}}{8} = \frac{{78}}{8} = 9,75\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó là: \(s = \sqrt {9,75} \approx 3,12\) \({(^o}C)\).
Bài 3: Nếu các giá trị bất thường của mẫu số liệu thống kê sau:
5 6 19 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 48 49
Giải:
Mẫu số liệu có tứ phân vị là \({Q_1} = 22\), \({Q_2} = 27\), \({Q_3} = 32\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 32 - 22 = 10\).
Ta có \({Q_1} - \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 22 - \frac{3}{2}.10 = 7\), \({Q_3} + \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 32 + \frac{3}{2}.10 = 47\).
Vậy các giá trị 5, 6 (nhỏ hơn 7) và 48, 49 (lớn hơn 47) là các giá trị bất thường của mẫu số liệu.

Trong thống kê, việc mô tả một tập dữ liệu không chỉ dừng lại ở việc tìm các giá trị trung tâm như trung bình cộng, trung vị, mốt. Để hiểu rõ hơn về mức độ phân tán của dữ liệu, chúng ta cần sử dụng các số đặc trưng đo mức độ phân tán. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về các số đặc trưng này theo chương trình SGK Toán 10 Cánh diều.
Mức độ phân tán thể hiện sự khác biệt giữa các giá trị trong một mẫu số liệu. Một mẫu số liệu có mức độ phân tán lớn cho thấy các giá trị trong mẫu có xu hướng khác xa nhau, trong khi một mẫu có mức độ phân tán nhỏ cho thấy các giá trị trong mẫu có xu hướng gần nhau hơn.
Có nhiều số đặc trưng để đo mức độ phân tán, trong đó phổ biến nhất là:
Giả sử ta có mẫu số liệu: x1, x2, ..., xn
Xét mẫu số liệu sau: 2, 4, 6, 8, 10
Bước 1: Tính trung bình cộng
x̄ = (2 + 4 + 6 + 8 + 10) / 5 = 6
Bước 2: Tính phương sai
s2 = [(2-6)2 + (4-6)2 + (6-6)2 + (8-6)2 + (10-6)2] / (5-1) = (16 + 4 + 0 + 4 + 16) / 4 = 10
Bước 3: Tính độ lệch chuẩn
s = √10 ≈ 3.16
Bước 4: Tính khoảng biến thiên
R = 10 - 2 = 8
Các số đặc trưng đo mức độ phân tán giúp chúng ta:
Các số đặc trưng đo mức độ phân tán được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như:
Khi sử dụng các số đặc trưng đo mức độ phân tán, cần lưu ý:
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản và hữu ích về lý thuyết các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm - SGK Toán 10 Cánh diều. Hãy luyện tập thêm với các bài tập để nắm vững kiến thức này nhé!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.