Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 9 trang 97 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học của các em. Hãy cùng bắt đầu nhé!
Mật khẩu để kích hoạt một thiết bị là một dãy số gồm 6 kí tự, mỗi kí tự có thể là một trong 4 chữ cái A, B, C, D hoặc 1 chữ số từ 0 đến 9.
Đề bài
Mật khẩu để kích hoạt một thiết bị là một dãy số gồm 6 kí tự, mỗi kí tự có thể là một trong 4 chữ cái A, B, C, D hoặc 1 chữ số từ 0 đến 9. Hà chọn ngẫu nhiên một mật khẩu theo quy tắc trên. Tính số các kết quả thuận lợi cho biến cố:
a) “Mật khẩu được chọn chỉ gồm số”
b) “Mật khẩu được chọn có số và chữ cái xếp xen kẽ nhau”
c) “Mật khẩu được chọn có chứa đúng 1 chữ cái”
Lời giải chi tiết
a) Kí tự thứ nhất có 10 cách chọn (chọn 1 trong 10 chữ số)
Tương tự với kí tự thứ 2 đến kí tự thứ 6 cũng có 10 cách chọn
=> Có \({10^6}\) cách chọn
b) TH1: Vị trí đầu tiên là chữ:
+ Chọn 1 trong 4 chữ => có 4 cách chọn
+ Vị trí thứ 2 là số: có 10 cách chọn
+ Vị trí thứ 3 là chữ: có 4 cách chọn
…
+ Vị trí thứ 6 là số: có 10 cách chọn
=> Có \(4.10.4.10.4.10 = {40^3}\) cách chọn
TH2: Vị trí đầu tiên là số:
+ Chọn 1 trong 10 số: có 10 cách chọn
+ Vị trí thứ 2 là chữ: có 4 cách chọn
…
+ Vị trí thứ 6 là chữ: có 4 cách chọn
=> Có \(10.4.10.4.10.4 = {40^3}\) cách chọn
=> Có \({2.40^3}\) cách chọn
c) Chọn 1 chữ cái trong 4 chữ cái: 4 cách chọn
+ Chọn 5 chữ số: \({10^5}\) cách chọn
+ Xếp chữ cái vào 1 trong 6 vị trí: có 6 cách => các vị trí còn lại cho các chữ số
=> có \({4.10^5}.6\) cách chọn
Bài 9 trang 97 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học về vectơ trong mặt phẳng. Bài tập này tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ, và các tính chất của các phép toán này để giải quyết các bài toán cụ thể.
Bài 9 bao gồm các dạng bài tập sau:
Cho hai vectơ a và b khác vectơ 0. Khi nào hai vectơ a và b cùng phương?
Lời giải:
Hai vectơ a và b được gọi là cùng phương nếu có một số thực k khác 0 sao cho a = kb.
Cho ba điểm A, B, C. Chứng minh rằng AB + BC = AC.
Lời giải:
Theo quy tắc cộng vectơ, ta có AB + BC = AC. Điều này thể hiện quy tắc tam giác trong cộng vectơ.
Cho hình bình hành ABCD. Tìm vectơ tổng AB + AD.
Lời giải:
Trong hình bình hành ABCD, AB + AD = AC (quy tắc hình bình hành).
Để hiểu sâu hơn về vectơ và các phép toán vectơ, các em có thể tham khảo thêm:
Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em sẽ tự tin hơn khi giải bài 9 trang 97 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.