Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 1 trang 74 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và nắm vững kiến thức cần thiết để hoàn thành bài tập một cách hiệu quả.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Tính độ dài các cạnh chưa biết trong các tam giác sau:
Đề bài
Tính độ dài các cạnh chưa biết trong các tam giác sau:

Lời giải chi tiết
a) Sử dụng định lí côsin ta có:
\(\begin{array}{l}B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\\ = {10^2} + {9^2} - 2.10.9.\cos 65^\circ \simeq 104,93\\ \Rightarrow BC \simeq \sqrt {104,96} \simeq 10,24\end{array}\)
b) Ta có: \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \Rightarrow \widehat P = 180^\circ - \widehat M - \widehat N = 180^\circ - 34^\circ - 112^\circ = 34^\circ \)
Áp dụng định lí sin ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{{MN}}{{\sin P}} = \frac{{MP}}{{\sin N}} = \frac{{NP}}{{\sin M}} = 2R\\ \Leftrightarrow \frac{{MN}}{{\sin 34^\circ }} = \frac{{MP}}{{\sin 112^\circ }} = \frac{{22}}{{\sin 34^\circ }} \simeq 30,34\end{array}\)
\( \Rightarrow MN = 22,MP \simeq 36,48\) (cm)
Bài 1 trang 74 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học về vectơ trong mặt phẳng. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép toán vectơ, đặc biệt là phép cộng, trừ vectơ và phép nhân vectơ với một số thực để giải quyết các bài toán cụ thể.
Bài 1 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán vectơ trên các vectơ cho trước. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng câu của bài 1 trang 74 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo:
Giả sử đề bài yêu cầu tính \vec{a} + \vec{b} với \vec{a} = (1, 2) và \vec{b} = (3, -1). Áp dụng quy tắc cộng vectơ, ta có:
\vec{a} + \vec{b} = (1 + 3, 2 + (-1)) = (4, 1)
Giả sử đề bài yêu cầu tính \vec{a} - \vec{b} với \vec{a} = (5, -3) và \vec{b} = (-2, 4). Áp dụng quy tắc trừ vectơ, ta có:
\vec{a} - \vec{b} = (5 - (-2), -3 - 4) = (7, -7)
Giả sử đề bài yêu cầu tính 2\vec{a} với \vec{a} = (-1, 0). Áp dụng quy tắc nhân vectơ với một số thực, ta có:
2\vec{a} = 2(-1, 0) = (-2, 0)
Để hiểu rõ hơn về cách giải bài tập vectơ, chúng ta cùng xem xét một ví dụ sau:
Cho \vec{u} = (2, -1) và \vec{v} = (-3, 2). Tính \vec{u} + \vec{v} và 3\vec{u}.
Giải:
\vec{u} + \vec{v} = (2 + (-3), -1 + 2) = (-1, 1)
3\vec{u} = 3(2, -1) = (6, -3)
Khi giải các bài tập về vectơ, học sinh cần chú ý:
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
Bài 1 trang 74 sách bài tập Toán 10 Chân trời sáng tạo là một bài tập cơ bản giúp học sinh làm quen với các phép toán vectơ. Việc nắm vững kiến thức và luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.