Logo Header

Giải mục 2 trang 32, 33, 34, 35 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 32, 33, 34, 35 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 tập 2 của toan9.edu.vn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 2 trang 32, 33, 34, 35 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong học tập.

Xét cân thăng bằng ở khởi động a) Giải thích tại sao nếu bỏ ra khỏi mỗi đĩa cân một quả cân (x) gam thì cân vẫn thăng bằng. b) Nếu thay quả cân 600 gam bằng quả cân 200 gam (Hình 2) thì cân còn thăng bằng không? Tại sao? c) Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ ra hai phần (hình 3). Khi đó, cân còn thằng bằng không? Tại sao?

TH2

    Video hướng dẫn giải

    Giải các phương trình sau:

    a) \(\dfrac{2}{3}x + 1\dfrac{1}{2} = 0\);

    b) \(2\dfrac{1}{2} - 0,75x = 0\).

    Phương pháp giải:

    Sử dụng các quy tắc:

    - Chuyển một số hạng từ vế bên này sang vế bên kia và đổi dấu số hạng (Quy tắc chuyển vế);

    - Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);

    - Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

    Lời giải chi tiết:

    a) \(\dfrac{2}{3}x + 1\dfrac{1}{2} = 0\)

    \(\dfrac{2}{3}x + \dfrac{3}{2} = 0\)

    \(\dfrac{2}{3}x = 0 - \dfrac{3}{2}\) (quy tắc chuyển vế)

    \(\dfrac{2}{3}x = \dfrac{{ - 3}}{2}\)

    \(x = \dfrac{{ - 3}}{2}:\dfrac{2}{3}\) (quy tắc chia cho một số)

    \(x = \dfrac{{ - 9}}{4}\)

    Vậy phương trình có nghiệm \(x = \dfrac{{ - 9}}{4}\).

    b) \(2\dfrac{1}{2} - 0,75x = 0\)

    \(\dfrac{5}{2} - 0,75x = 0\)

    \( - 0,75x = 0 - \dfrac{5}{2}\) (quy tắc chuyển vế)

    \( - 0,75x = - \dfrac{5}{2}\)

    \(x = \left( { - \dfrac{5}{2}} \right):\left( { - 0,75} \right)\) (quy tắc chia cho một số)

    \(x = \dfrac{{10}}{3}\)

    Vậy phương trình có nghiệm \(x = \dfrac{{10}}{3}\).

    TH3

      Video hướng dẫn giải

      Giải các phương trình sau:

      a) \(15 - 4x = x - 5\);

      b) \(\dfrac{{5x + 2}}{4} + \dfrac{{3x - 2}}{3} = \dfrac{3}{2}\).

      Phương pháp giải:

      - Quy đồng mẫu số.

      - Chuyển một số hạng từ vế bên này sang vế bên kia và đổi dấu số hạng (Quy tắc chuyển vế);

      - Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);

      - Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

      Lời giải chi tiết:

      a) \(15 - 4x = x - 5\)

      \( - 4x - x = - 5 - 15\) (chuyển vế)

      \( - 5x = - 20\)

      \(x = \left( { - 20} \right):\left( { - 5} \right)\) (chia cho một số)

      \(x = 4\)

      Vậy phương trình có nghiệm \(x = 4\).

      b) \(\dfrac{{5x + 2}}{4} + \dfrac{{3x - 2}}{3} = \dfrac{3}{2}\)

      \(\dfrac{{\left( {5x + 2} \right).3}}{{4.3}} + \dfrac{{\left( {3x - 2} \right).4}}{{3.4}} = \dfrac{{3.6}}{{2.6}}\) (quy đồng mẫu số)

      \(\dfrac{{15x + 6}}{{12}} + \dfrac{{12x - 8}}{{12}} = \dfrac{{18}}{{12}}\)

      \(15x + 6 + 12x - 8 = 18\) (chia cả hai vế cho một số)

      \(15x + 12x = 18 - 6 + 8\) (chuyển vế)

      \(27x = 20\) (rút gọn)

      \(x = 20:27\) (chia cả hai vế co một số)

      \(x = \dfrac{{20}}{{27}}\)

      Vậy phương trình có nghiệm \(x = \dfrac{{20}}{{27}}\).

      VD2

        Video hướng dẫn giải

        Hai bạn An và Mai giải phương trình \(x = 2x\) như sau:

        An: \(x = 2x\)

        \(1 = 2\) (chia cả hai vế cho \(x\))

        Vậy phương trình vô nghiệm.

        Mai: \(x = 2x\)

        \(x - 2x = 0\) (chuyển \(2x\) sang vế trái)

        \( - x = 0\) (rút gọn)

        \(x = 0\) (nhân hai vế với –1)

        Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 0\).

        Em hãy cho biết bạn nào giải đúng.

        Phương pháp giải:

        Khi chia cả hai vế cho một số thì số đó phải khác 0.

        Lời giải chi tiết:

        Bạn Mai giải đúng và bạn An giải sai vì khi bạn An chia cả hai vế cho \(x\) thì chưa đảm bảo tính số chia khác 0 do chúng ta chưa biết \(x\).

        HĐ2

          Video hướng dẫn giải

          Xét cân thăng bằng ở khởi động

          a) Giải thích tại sao nếu bỏ ra khỏi mỗi đĩa cân một quả cân \(x\) gam thì cân vẫn thăng bằng.

          b) Nếu thay quả cân 600 gam bằng quả cân 200 gam (Hình 2) thì cân còn thăng bằng không? Tại sao?

          c) Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ ra hai phần (hình 3). Khi đó, cân còn thằng bằng không? Tại sao?

          Giải mục 2 trang 32, 33, 34, 35 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo 0 1

          Phương pháp giải:

          - Dựa vào quy tắc khi ta cộng hoặc trừ cả hai vế cho một số.

          Lời giải chi tiết:

          a) Sở dĩ khi bỏ ra khỏi mỗi đĩa cân một quả cân là \(x\) thì cân vẫn thằng bằng vì cả hai bên đĩa cân đều trừ đi một lượng giống nhau là \(x\)gam.

          b) Nếu thay quả cân 600 gam bằng qủa cân 200 gam thì cân vẫn cân bằng vì tổng khối lượng 3 quả cân 200 gam là 600 gam.

          c) Cân vẫn cân bằng, vì chia đều.

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ2
          • TH2
          • TH3
          • VD2

          Video hướng dẫn giải

          Xét cân thăng bằng ở khởi động

          a) Giải thích tại sao nếu bỏ ra khỏi mỗi đĩa cân một quả cân \(x\) gam thì cân vẫn thăng bằng.

          b) Nếu thay quả cân 600 gam bằng quả cân 200 gam (Hình 2) thì cân còn thăng bằng không? Tại sao?

          c) Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ ra hai phần (hình 3). Khi đó, cân còn thằng bằng không? Tại sao?

          Giải mục 2 trang 32, 33, 34, 35 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo 1

          Phương pháp giải:

          - Dựa vào quy tắc khi ta cộng hoặc trừ cả hai vế cho một số.

          Lời giải chi tiết:

          a) Sở dĩ khi bỏ ra khỏi mỗi đĩa cân một quả cân là \(x\) thì cân vẫn thằng bằng vì cả hai bên đĩa cân đều trừ đi một lượng giống nhau là \(x\)gam.

          b) Nếu thay quả cân 600 gam bằng qủa cân 200 gam thì cân vẫn cân bằng vì tổng khối lượng 3 quả cân 200 gam là 600 gam.

          c) Cân vẫn cân bằng, vì chia đều.

          Video hướng dẫn giải

          Giải các phương trình sau:

          a) \(\dfrac{2}{3}x + 1\dfrac{1}{2} = 0\);

          b) \(2\dfrac{1}{2} - 0,75x = 0\).

          Phương pháp giải:

          Sử dụng các quy tắc:

          - Chuyển một số hạng từ vế bên này sang vế bên kia và đổi dấu số hạng (Quy tắc chuyển vế);

          - Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);

          - Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

          Lời giải chi tiết:

          a) \(\dfrac{2}{3}x + 1\dfrac{1}{2} = 0\)

          \(\dfrac{2}{3}x + \dfrac{3}{2} = 0\)

          \(\dfrac{2}{3}x = 0 - \dfrac{3}{2}\) (quy tắc chuyển vế)

          \(\dfrac{2}{3}x = \dfrac{{ - 3}}{2}\)

          \(x = \dfrac{{ - 3}}{2}:\dfrac{2}{3}\) (quy tắc chia cho một số)

          \(x = \dfrac{{ - 9}}{4}\)

          Vậy phương trình có nghiệm \(x = \dfrac{{ - 9}}{4}\).

          b) \(2\dfrac{1}{2} - 0,75x = 0\)

          \(\dfrac{5}{2} - 0,75x = 0\)

          \( - 0,75x = 0 - \dfrac{5}{2}\) (quy tắc chuyển vế)

          \( - 0,75x = - \dfrac{5}{2}\)

          \(x = \left( { - \dfrac{5}{2}} \right):\left( { - 0,75} \right)\) (quy tắc chia cho một số)

          \(x = \dfrac{{10}}{3}\)

          Vậy phương trình có nghiệm \(x = \dfrac{{10}}{3}\).

          Video hướng dẫn giải

          Giải các phương trình sau:

          a) \(15 - 4x = x - 5\);

          b) \(\dfrac{{5x + 2}}{4} + \dfrac{{3x - 2}}{3} = \dfrac{3}{2}\).

          Phương pháp giải:

          - Quy đồng mẫu số.

          - Chuyển một số hạng từ vế bên này sang vế bên kia và đổi dấu số hạng (Quy tắc chuyển vế);

          - Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);

          - Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

          Lời giải chi tiết:

          a) \(15 - 4x = x - 5\)

          \( - 4x - x = - 5 - 15\) (chuyển vế)

          \( - 5x = - 20\)

          \(x = \left( { - 20} \right):\left( { - 5} \right)\) (chia cho một số)

          \(x = 4\)

          Vậy phương trình có nghiệm \(x = 4\).

          b) \(\dfrac{{5x + 2}}{4} + \dfrac{{3x - 2}}{3} = \dfrac{3}{2}\)

          \(\dfrac{{\left( {5x + 2} \right).3}}{{4.3}} + \dfrac{{\left( {3x - 2} \right).4}}{{3.4}} = \dfrac{{3.6}}{{2.6}}\) (quy đồng mẫu số)

          \(\dfrac{{15x + 6}}{{12}} + \dfrac{{12x - 8}}{{12}} = \dfrac{{18}}{{12}}\)

          \(15x + 6 + 12x - 8 = 18\) (chia cả hai vế cho một số)

          \(15x + 12x = 18 - 6 + 8\) (chuyển vế)

          \(27x = 20\) (rút gọn)

          \(x = 20:27\) (chia cả hai vế co một số)

          \(x = \dfrac{{20}}{{27}}\)

          Vậy phương trình có nghiệm \(x = \dfrac{{20}}{{27}}\).

          Video hướng dẫn giải

          Hai bạn An và Mai giải phương trình \(x = 2x\) như sau:

          An: \(x = 2x\)

          \(1 = 2\) (chia cả hai vế cho \(x\))

          Vậy phương trình vô nghiệm.

          Mai: \(x = 2x\)

          \(x - 2x = 0\) (chuyển \(2x\) sang vế trái)

          \( - x = 0\) (rút gọn)

          \(x = 0\) (nhân hai vế với –1)

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 0\).

          Em hãy cho biết bạn nào giải đúng.

          Phương pháp giải:

          Khi chia cả hai vế cho một số thì số đó phải khác 0.

          Lời giải chi tiết:

          Bạn Mai giải đúng và bạn An giải sai vì khi bạn An chia cả hai vế cho \(x\) thì chưa đảm bảo tính số chia khác 0 do chúng ta chưa biết \(x\).

          Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Giải mục 2 trang 32, 33, 34, 35 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục vở bài tập toán 8 trên nền tảng toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

          Giải mục 2 trang 32, 33, 34, 35 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

          Mục 2 của chương trình Toán 8 tập 2 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức về hình học, đặc biệt là các kiến thức liên quan đến tứ giác. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các định lý, tính chất đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

          Nội dung chính của mục 2

          • Ôn tập các khái niệm về tứ giác: hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
          • Các tính chất của các loại tứ giác đặc biệt.
          • Ứng dụng các tính chất để giải các bài toán liên quan đến tứ giác.
          • Bài tập vận dụng: Tính độ dài cạnh, góc, diện tích của các tứ giác.

          Giải chi tiết các bài tập trang 32

          Bài 1: (Trang 32)

          Bài 1 yêu cầu học sinh xác định loại tứ giác dựa vào các thông tin đã cho. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các định nghĩa và tính chất của các loại tứ giác. Ví dụ, nếu một tứ giác có hai cạnh đối song song thì đó là hình thang. Nếu một tứ giác có hai cặp cạnh đối song song thì đó là hình bình hành.

          Bài 2: (Trang 32)

          Bài 2 yêu cầu học sinh tính các góc của một tứ giác khi biết một số góc. Để giải bài này, học sinh cần sử dụng tính chất tổng các góc trong một tứ giác bằng 360 độ.

          Giải chi tiết các bài tập trang 33

          Bài 3: (Trang 33)

          Bài 3 thường liên quan đến việc chứng minh một tứ giác là hình gì đó. Để chứng minh, học sinh cần chỉ ra tứ giác đó thỏa mãn các điều kiện của loại tứ giác đó. Ví dụ, để chứng minh một tứ giác là hình bình hành, học sinh cần chứng minh hai cặp cạnh đối song song.

          Bài 4: (Trang 33)

          Bài 4 có thể yêu cầu học sinh tính diện tích của một tứ giác. Để giải bài này, học sinh cần chia tứ giác thành các hình đơn giản hơn (ví dụ: hình chữ nhật, hình tam giác) và tính diện tích của từng hình rồi cộng lại.

          Giải chi tiết các bài tập trang 34, 35

          Các bài tập trang 34 và 35 tiếp tục vận dụng các kiến thức về tứ giác để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán, lựa chọn phương pháp giải phù hợp và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.

          Lưu ý khi giải bài tập

          • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
          • Vẽ hình minh họa để dễ hình dung bài toán.
          • Vận dụng các định lý, tính chất đã học một cách linh hoạt.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

          Tài liệu tham khảo

          Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt môn Toán 8:

          • Sách bài tập Toán 8
          • Các trang web học toán online
          • Các video bài giảng Toán 8

          Kết luận

          Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trong mục 2 trang 32, 33, 34, 35 SGK Toán 8 tập 2 Chân trời sáng tạo, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán 8 và đạt kết quả cao trong học tập. Chúc các em thành công!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.