Logo Header

Giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, được kiểm duyệt kỹ lưỡng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Hãy cùng khám phá ngay!

a) Ở câu hỏi khởi động trên, viết các biểu thức biểu thị tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân. Từ điểu kiện cân thăng bằng, hai biểu thức có mối quan hệ như thế nào? b) Nếu (x = 200)thì cân có cân bằng không? Tại sao? Nếu (x = 100) thì cân có cân bằng không? Tại sao?

TH1

    Video hướng dẫn giải

    Cho phương trình \(4t - 3 = 12 - t\). Trong hai số 3 và 5, có số nào là nghiệm của phương trình đã cho không?

    Phương pháp giải:

    Giá trị \({x_0}\)của biến \(x\) làm cho hai vế của phương trình bằng nhau được gọi là nghiệm của phương trình.

    Lời giải chi tiết:

    + Với \(t = 3\) thay vào phương trình ta được

    \(4.3 - 3 = 12 - 3\) hay \(9 = 9\) (đúng)

    Do đó, \(t = 3\) là nghiệm của phương trình.

    + Với \(t = 5\) thay vào phương trình ta được

    \(4.5 - 3 = 12 - 5\) hay \(17 = 7\) (sai)

    Do đó, \(t = 5\) không là nghiệm của phương trình.

    HĐ1

      Video hướng dẫn giải

      a) Ở câu hỏi khởi động trên, viết các biểu thức biểu thị tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân. Từ điểu kiện cân thăng bằng, hai biểu thức có mối quan hệ như thế nào?

      b) Nếu \(x = 200\)thì cân có cân bằng không? Tại sao?

      Nếu \(x = 100\) thì cân có cân bằng không? Tại sao?

      Phương pháp giải:

      Tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân bằng khối lượng các vật trên mỗi đĩa cân cộng lại.

      Cân cân bằng thì khối lượng của đĩa cân bên trái bằng khối lượng đĩa cân bên phải.

      Lời giải chi tiết:

      a) Trên đĩa cân bên trái ta thấy có 4 quả cân, mỗi quả có khối lượng \(x\) gam nên khối lượng đĩa cân bên trái là: \(x + x + x + x\) (gam)

      Trên đĩa cân bên phải ta thấy có 2 quả cân, một quả có khối lượng \(x\) gam và một quả có khối lượng 600 gam nên khối lượng đĩa cân bên phải là: \(x + 600\) gam.

      Từ điều kiện cân thăng bằng ta có biểu thức mối quan hệ sau:

      \(x + x + x + x = x + 600\) hay \(4x = 600 + x\)

      b) Nếu \(x = 200\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(4.200 = 800\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(200 + 600 = 800\) (gam).

      Do đó, cân thăng bằng.

      Nếu \(x = 100\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(4.100 = 400\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(100 + 600 = 700\) (gam).

      Do đó, cân không thăng bằng.

      VD1

        Video hướng dẫn giải

        Đặt lên hai đĩa cân những quả cân như Hình 1.

        Giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo 2 1

        a) Biết rằng cân thăng bằng, hãy viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này.

        b) Nếu \(x = 100\) cân có thăng bằng không? Vì sao?

        Nếu \(x = 150\) thì cân có thăng bằng không? Vì sao?

        Từ đó, chỉ ra một nghiệm của phương trình ở câu a.

        Phương pháp giải:

        Tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân bằng khối lượng các vật trên mỗi đĩa cân cộng lại.

        Cân cân bằng thì khối lượng của đĩa cân bên trái bằng khối lượng đĩa cân bên phải.

        Lời giải chi tiết:

        a) Trên đĩa cân bên trái ta thấy có 4 quả cân, có 3 quả có khối lượng \(x\) gam và 1 quả có khối lượng 100 gam nên khối lượng đĩa cân bên trái là: \(x + x + x + 100\) (gam)

        Trên đĩa cân bên phải ta thấy có 2 quả cân, 1 quả có khối lượng \(x\) gam và một quả có khối lượng 400 gam nên khối lượng đĩa cân bên phải là: \(x + 400\) gam.

        Từ điều kiện cân thăng bằng ta có biểu thức mối quan hệ sau:

        \(x + x + x + 100 = x + 400\) hay \(3x + 100 = 400 + x\).

        Vậy phương trình biểu diễn sự thăng bằng là \(3x + 100 = 400 + x\).

        b) Nếu \(x = 100\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(3.100 + 100 = 300 + 100 = 400\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(400 + 100 = 500\) (gam).

        Do đó, cân không thăng bằng.

        Nếu \(x = 150\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(3.150 + 100 = 550\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(150 + 400 = 550\) (gam).

        Do đó, cân thăng bằng.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • TH1
        • VD1

        Video hướng dẫn giải

        a) Ở câu hỏi khởi động trên, viết các biểu thức biểu thị tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân. Từ điểu kiện cân thăng bằng, hai biểu thức có mối quan hệ như thế nào?

        b) Nếu \(x = 200\)thì cân có cân bằng không? Tại sao?

        Nếu \(x = 100\) thì cân có cân bằng không? Tại sao?

        Phương pháp giải:

        Tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân bằng khối lượng các vật trên mỗi đĩa cân cộng lại.

        Cân cân bằng thì khối lượng của đĩa cân bên trái bằng khối lượng đĩa cân bên phải.

        Lời giải chi tiết:

        a) Trên đĩa cân bên trái ta thấy có 4 quả cân, mỗi quả có khối lượng \(x\) gam nên khối lượng đĩa cân bên trái là: \(x + x + x + x\) (gam)

        Trên đĩa cân bên phải ta thấy có 2 quả cân, một quả có khối lượng \(x\) gam và một quả có khối lượng 600 gam nên khối lượng đĩa cân bên phải là: \(x + 600\) gam.

        Từ điều kiện cân thăng bằng ta có biểu thức mối quan hệ sau:

        \(x + x + x + x = x + 600\) hay \(4x = 600 + x\)

        b) Nếu \(x = 200\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(4.200 = 800\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(200 + 600 = 800\) (gam).

        Do đó, cân thăng bằng.

        Nếu \(x = 100\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(4.100 = 400\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(100 + 600 = 700\) (gam).

        Do đó, cân không thăng bằng.

        Video hướng dẫn giải

        Cho phương trình \(4t - 3 = 12 - t\). Trong hai số 3 và 5, có số nào là nghiệm của phương trình đã cho không?

        Phương pháp giải:

        Giá trị \({x_0}\)của biến \(x\) làm cho hai vế của phương trình bằng nhau được gọi là nghiệm của phương trình.

        Lời giải chi tiết:

        + Với \(t = 3\) thay vào phương trình ta được

        \(4.3 - 3 = 12 - 3\) hay \(9 = 9\) (đúng)

        Do đó, \(t = 3\) là nghiệm của phương trình.

        + Với \(t = 5\) thay vào phương trình ta được

        \(4.5 - 3 = 12 - 5\) hay \(17 = 7\) (sai)

        Do đó, \(t = 5\) không là nghiệm của phương trình.

        Video hướng dẫn giải

        Đặt lên hai đĩa cân những quả cân như Hình 1.

        Giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo 1

        a) Biết rằng cân thăng bằng, hãy viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này.

        b) Nếu \(x = 100\) cân có thăng bằng không? Vì sao?

        Nếu \(x = 150\) thì cân có thăng bằng không? Vì sao?

        Từ đó, chỉ ra một nghiệm của phương trình ở câu a.

        Phương pháp giải:

        Tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân bằng khối lượng các vật trên mỗi đĩa cân cộng lại.

        Cân cân bằng thì khối lượng của đĩa cân bên trái bằng khối lượng đĩa cân bên phải.

        Lời giải chi tiết:

        a) Trên đĩa cân bên trái ta thấy có 4 quả cân, có 3 quả có khối lượng \(x\) gam và 1 quả có khối lượng 100 gam nên khối lượng đĩa cân bên trái là: \(x + x + x + 100\) (gam)

        Trên đĩa cân bên phải ta thấy có 2 quả cân, 1 quả có khối lượng \(x\) gam và một quả có khối lượng 400 gam nên khối lượng đĩa cân bên phải là: \(x + 400\) gam.

        Từ điều kiện cân thăng bằng ta có biểu thức mối quan hệ sau:

        \(x + x + x + 100 = x + 400\) hay \(3x + 100 = 400 + x\).

        Vậy phương trình biểu diễn sự thăng bằng là \(3x + 100 = 400 + x\).

        b) Nếu \(x = 100\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(3.100 + 100 = 300 + 100 = 400\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(400 + 100 = 500\) (gam).

        Do đó, cân không thăng bằng.

        Nếu \(x = 150\) thì khối lượng đĩa cân bên trái là: \(3.150 + 100 = 550\) (gam); khối lượng đĩa cân bên phải là \(150 + 400 = 550\) (gam).

        Do đó, cân thăng bằng.

        Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục toán 8 sgk trên nền tảng toán math. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

        Giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan

        Mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với đa thức. Các bài tập trong mục này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức, và thực hiện các phép cộng, trừ đa thức. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các kiến thức nâng cao hơn trong chương trình Toán 8.

        Nội dung chi tiết bài tập

        Mục 1 bao gồm một số bài tập với các yêu cầu khác nhau. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bài tập:

        Bài 1: Thu gọn đa thức

        Bài tập này yêu cầu học sinh thu gọn các đa thức đã cho. Để thu gọn đa thức, ta cần thực hiện các phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. Ví dụ, nếu có đa thức 3x2 + 2x - x2 + 5x, ta thu gọn bằng cách cộng các đơn thức đồng dạng 3x2 và -x2, và 2x và 5x, để được đa thức 2x2 + 7x.

        Bài 2: Tìm bậc của đa thức

        Để tìm bậc của đa thức, ta cần xác định bậc của từng đơn thức trong đa thức, sau đó chọn bậc lớn nhất trong số các bậc đó. Ví dụ, đa thức 2x3 + 5x2 - x + 1 có bậc là 3, vì bậc của đơn thức 2x3 là 3, và 3 là bậc lớn nhất trong các đơn thức của đa thức.

        Bài 3: Thực hiện phép cộng, trừ đa thức

        Để cộng hoặc trừ hai đa thức, ta cần thực hiện các phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. Ví dụ, để cộng hai đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + x + 2, ta thực hiện như sau:

        A + B = (2x2 - x2) + (3x + x) + (-1 + 2) = x2 + 4x + 1

        Phương pháp giải bài tập hiệu quả

        1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài tập trước khi bắt đầu giải.
        2. Xác định các đơn thức đồng dạng: Đây là bước quan trọng để thu gọn đa thức và thực hiện các phép cộng, trừ đa thức.
        3. Thực hiện các phép toán chính xác: Cẩn thận khi thực hiện các phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng để tránh sai sót.
        4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

        Ví dụ minh họa

        Ví dụ 1: Thu gọn đa thức P = 5x2 - 3x + 2x2 + x - 4

        Giải: P = (5x2 + 2x2) + (-3x + x) - 4 = 7x2 - 2x - 4

        Ví dụ 2: Tìm bậc của đa thức Q = -2x4 + x3 - 5x + 1

        Giải: Bậc của Q là 4, vì bậc của -2x4 là 4, và 4 là bậc lớn nhất trong các đơn thức của đa thức.

        Lưu ý quan trọng

        • Luôn chú ý đến dấu của các đơn thức khi thực hiện các phép cộng, trừ đa thức.
        • Khi thu gọn đa thức, hãy viết các đơn thức theo thứ tự giảm dần của bậc.
        • Sử dụng các quy tắc về dấu ngoặc để tránh sai sót.

        Bài tập luyện tập

        Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:

        • Thu gọn đa thức: A = 4x3 - 2x2 + x - 5 + x2 - 3x
        • Tìm bậc của đa thức: B = 3x5 - x2 + 7x - 1
        • Thực hiện phép cộng: C = (2x2 + 5x - 3) + (-x2 + 2x + 1)
        • Thực hiện phép trừ: D = (x3 - 2x2 + x) - (x3 + x2 - 2x)

        Kết luận

        Hy vọng bài giải mục 1 trang 31, 32 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn đã giúp các em hiểu rõ hơn về các kiến thức và kỹ năng liên quan đến đa thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.