Logo Header

Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều

Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục II trang 53, 54 sách giáo khoa Toán 7 tập 1 chương trình Cánh diều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

a) Cho tỉ lệ thức 6/10=-9/-15. So sánh tích hai số hạng 6 và -15 với tích hai số hạng 10 và -9 Tìm số x trong tỉ lệ thức sau: (-0,4) : x = 1,2 : 0,3

Hoạt động 2

    a) Cho tỉ lệ thức \(\frac{6}{{10}} = \frac{{ - 9}}{{ - 15}}\). So sánh tích hai số hạng 6 và -15 với tích hai số hạng 10 và -9

    b) Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\). Nhân hai vế của tỉ lệ thức với tích bd, ta được đẳng thức nào?

    Phương pháp giải:

    a) Tính các tích rồi so sánh

    b) Nhân hai vế của tỉ lệ thức với tích bd, ta được đẳng thức mới

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta có: 6. (-15) = -90;

    10.(-9) = = - 90

    Vậy tích hai số hạng 6 và -15 bằng tích hai số hạng 10 và -9

    b) Nhân hai vế của tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) với tích bd, ta được: \(\frac{{a.b.d}}{b} = \frac{{c.b.d}}{d} \Rightarrow ad = bc\)

    Vậy ta được đẳng thức ad = bc

    Luyện tập vận dụng 2

      Tìm số x trong tỉ lệ thức sau:

      (-0,4) : x = 1,2 : 0,3

      Phương pháp giải:

      Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức:

      Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì ad = bc

      Lời giải chi tiết:

      Vì (-0,4) : x = 1,2 : 0,3 nên \(\frac{{ - 0,4}}{x} = \frac{{1,2}}{{0,3}} \Rightarrow ( - 0,4).0,3 = 1,2.x \Rightarrow x = \frac{{( - 0,4).0,3}}{{1,2}} = - 0,1\)

      Vậy x = - 0,1

      Luyện tập vận dụng 3

        a) Đưa hai số 21 và 27 vào Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 3 1 cho thích hợp:

        18 . Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 3 2= Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 3 3. 14

        b) Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau:

        14; 18; 21; 27.

        Phương pháp giải:

        + Tìm đẳng thức a.d = b.c có được từ 4 số a,b,c,d khác 0

        + Nếu ad = bc thì ta có 4 tỉ lệ thức: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\frac{d}{b} = \frac{c}{a};\frac{d}{c} = \frac{b}{a}\)

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta được: 18 . 21 = 27 . 14

        b) Từ 4 số: 14; 18; 21; 27, ta có đẳng thức sau: 18 . 27 = 21 . 14, ta lập được các tỉ lệ thức:

        \(\frac{{18}}{{27}} = \frac{{14}}{{21}};\frac{{18}}{{14}} = \frac{{27}}{{21}};\frac{{14}}{{18}} = \frac{{21}}{{27}};\frac{{21}}{{14}} = \frac{{27}}{{18}}\)

        Hoạt động 3

          Ta có đẳng thức 4 : 9 = 3 . 12

          a) Viết kết quả dưới dạng tỉ lệ thức khi chia hai vế của đẳng thức trên cho 9.3.

          b) Tìm số thích hợp cho Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 2 1

          Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 2 2

          Phương pháp giải:

          Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức:

          Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì ad = bc

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 2 3

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Hoạt động 2
          • Luyện tập vận dụng 2
          • Hoạt động 3
          • Luyện tập vận dụng 3

          a) Cho tỉ lệ thức \(\frac{6}{{10}} = \frac{{ - 9}}{{ - 15}}\). So sánh tích hai số hạng 6 và -15 với tích hai số hạng 10 và -9

          b) Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\). Nhân hai vế của tỉ lệ thức với tích bd, ta được đẳng thức nào?

          Phương pháp giải:

          a) Tính các tích rồi so sánh

          b) Nhân hai vế của tỉ lệ thức với tích bd, ta được đẳng thức mới

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có: 6. (-15) = -90;

          10.(-9) = = - 90

          Vậy tích hai số hạng 6 và -15 bằng tích hai số hạng 10 và -9

          b) Nhân hai vế của tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) với tích bd, ta được: \(\frac{{a.b.d}}{b} = \frac{{c.b.d}}{d} \Rightarrow ad = bc\)

          Vậy ta được đẳng thức ad = bc

          Tìm số x trong tỉ lệ thức sau:

          (-0,4) : x = 1,2 : 0,3

          Phương pháp giải:

          Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức:

          Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì ad = bc

          Lời giải chi tiết:

          Vì (-0,4) : x = 1,2 : 0,3 nên \(\frac{{ - 0,4}}{x} = \frac{{1,2}}{{0,3}} \Rightarrow ( - 0,4).0,3 = 1,2.x \Rightarrow x = \frac{{( - 0,4).0,3}}{{1,2}} = - 0,1\)

          Vậy x = - 0,1

          Ta có đẳng thức 4 : 9 = 3 . 12

          a) Viết kết quả dưới dạng tỉ lệ thức khi chia hai vế của đẳng thức trên cho 9.3.

          b) Tìm số thích hợp cho Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 1

          Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 2

          Phương pháp giải:

          Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức:

          Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì ad = bc

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 3

          a) Đưa hai số 21 và 27 vào Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 4 cho thích hợp:

          18 . Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 5= Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều 6. 14

          b) Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau:

          14; 18; 21; 27.

          Phương pháp giải:

          + Tìm đẳng thức a.d = b.c có được từ 4 số a,b,c,d khác 0

          + Nếu ad = bc thì ta có 4 tỉ lệ thức: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\frac{d}{b} = \frac{c}{a};\frac{d}{c} = \frac{b}{a}\)

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta được: 18 . 21 = 27 . 14

          b) Từ 4 số: 14; 18; 21; 27, ta có đẳng thức sau: 18 . 27 = 21 . 14, ta lập được các tỉ lệ thức:

          \(\frac{{18}}{{27}} = \frac{{14}}{{21}};\frac{{18}}{{14}} = \frac{{27}}{{21}};\frac{{14}}{{18}} = \frac{{21}}{{27}};\frac{{21}}{{14}} = \frac{{27}}{{18}}\)

          Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 7 trên nền tảng toán math. Tài liệu lý thuyết toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

          Giải mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan

          Mục II trong SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức về các phép toán với số nguyên, đặc biệt là các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Các bài tập trong mục này thường yêu cầu học sinh vận dụng các quy tắc này để giải quyết các bài toán thực tế, cũng như các bài toán mang tính chất logic và suy luận.

          Nội dung chi tiết các bài tập

          Bài 1: Tính các biểu thức sau

          Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép toán, cũng như các quy tắc về dấu của số nguyên.

          • Ví dụ: Tính (-3) + 5 - (-2) * 4
          • Lời giải: (-3) + 5 - (-2) * 4 = (-3) + 5 + 8 = 10

          Bài 2: Tìm x biết

          Bài tập này yêu cầu học sinh giải các phương trình đơn giản với số nguyên. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về chuyển vế và các phép toán tương đương.

          Ví dụ: Tìm x biết 2x + 5 = 11

          Lời giải: 2x + 5 = 11 => 2x = 6 => x = 3

          Bài 3: Bài toán thực tế

          Bài tập này thường đưa ra một tình huống thực tế và yêu cầu học sinh sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề. Để giải bài tập này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các thông tin quan trọng và xây dựng phương trình hoặc biểu thức phù hợp.

          Ví dụ: Một cửa hàng bán được 150 sản phẩm trong một ngày. Nếu mỗi sản phẩm có giá 20.000 đồng, thì cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

          Lời giải: Tổng số tiền cửa hàng thu được là 150 * 20.000 = 3.000.000 đồng.

          Các lưu ý khi giải bài tập

          • Luôn kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
          • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra các phép tính phức tạp.
          • Tham khảo các tài liệu tham khảo khác để hiểu rõ hơn về các khái niệm và quy tắc.
          • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải bài tập.

          Mở rộng kiến thức

          Ngoài các bài tập trong SGK, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của số nguyên trong thực tế, cũng như các bài toán nâng cao hơn để rèn luyện tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề.

          Kết luận

          Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục II trang 53, 54 SGK Toán 7 tập 1 - Cánh diều này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về các kiến thức và kỹ năng liên quan đến số nguyên. Chúc các em học tập tốt!

          Bài tậpLời giải
          Bài 1Thực hiện các phép tính theo thứ tự ưu tiên.
          Bài 2Giải phương trình bằng cách chuyển vế và thực hiện các phép toán tương đương.
          Bài 3Xây dựng phương trình hoặc biểu thức phù hợp với tình huống thực tế.

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.