Chào mừng bạn đến với toan9.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 7 Cánh diều tập 2. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp khó khăn, đặc biệt là với những bài tập đòi hỏi tư duy và vận dụng kiến thức.
Với mục tiêu hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả, chúng tôi đã biên soạn bộ giải đáp này, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài tập trong SGK.
Dung tích phổi
Giáo viên tập hợp kết quả của cả lớp (không phổ biến chung các số liệu liên quan đến cá nhân và gia đình học sinh), tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành.
Lời giải chi tiết:
Giáo viên tổng hợp kết quả của cả lớp.
Giáo viên và các nhóm đánh giá kết quả thực hành sau đó rút ra kinh nghiệm.
Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn
a) Nhiệm vụ
Sử dụng công thức đã nêu, từng học sinh tính dung tích toàn phổi chuẩn của mình, người thân trong gia đình ở độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi (nếu điều kiện cho phép).
b) Lập bảng theo mẫu sau:

Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện việc đo chiều cao, cân nặng và áp dụng để tính dung tích toàn phổi chuẩn của các thành viên trong gia đình
Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm.
a) Nhiệm vụ: Sử dụng công thức đã nêu, thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm.
b) Lập bảng theo mẫu sau:

Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện việc đo chiều cao, cân nặng và áp dụng để tính dung tích toàn phổi chuẩn của các thành viên trong tổ.
Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn
a) Nhiệm vụ
Sử dụng công thức đã nêu, từng học sinh tính dung tích toàn phổi chuẩn của mình, người thân trong gia đình ở độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi (nếu điều kiện cho phép).
b) Lập bảng theo mẫu sau:

Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện việc đo chiều cao, cân nặng và áp dụng để tính dung tích toàn phổi chuẩn của các thành viên trong gia đình
Giáo viên tập hợp kết quả của cả lớp (không phổ biến chung các số liệu liên quan đến cá nhân và gia đình học sinh), tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành.
Lời giải chi tiết:
Giáo viên tổng hợp kết quả của cả lớp.
Giáo viên và các nhóm đánh giá kết quả thực hành sau đó rút ra kinh nghiệm.
Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm.
a) Nhiệm vụ: Sử dụng công thức đã nêu, thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm.
b) Lập bảng theo mẫu sau:

Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện việc đo chiều cao, cân nặng và áp dụng để tính dung tích toàn phổi chuẩn của các thành viên trong tổ.
Trang 39 và 40 của SGK Toán 7 Cánh diều tập 2 tập trung vào các bài tập về biến đổi đơn giản một biểu thức đại số. Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia để rút gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến, và so sánh các biểu thức.
Bài 1 yêu cầu học sinh thu gọn các biểu thức đại số sau: a) 3x + 5y - 2x + y; b) 7a - 3b + 2a - 5b; c) 4x2 - 2x + x2 + 5x; d) -5y2 + 3y - y2 - 2y.
Để giải bài tập này, học sinh cần áp dụng các tính chất của phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. Ví dụ, trong biểu thức a) 3x + 5y - 2x + y, ta có các đơn thức đồng dạng là 3x và -2x, 5y và y. Ta thực hiện cộng các đơn thức đồng dạng để thu gọn biểu thức: 3x - 2x + 5y + y = x + 6y.
Bài 2 yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức đại số sau tại x = 2, y = -1: a) x + 2y; b) 3x - y; c) x2 + y2; d) 2x - 3y.
Để giải bài tập này, học sinh cần thay giá trị của x và y vào biểu thức và thực hiện các phép tính. Ví dụ, trong biểu thức a) x + 2y, ta thay x = 2 và y = -1 vào biểu thức: 2 + 2(-1) = 2 - 2 = 0.
Bài 3 yêu cầu học sinh so sánh các biểu thức đại số sau: a) 2x + 3 và 3x + 2; b) x - 5 và 5 - x; c) x2 + 1 và (x + 1)2.
Để so sánh các biểu thức đại số, học sinh có thể thực hiện các bước sau: 1) Thu gọn các biểu thức; 2) Tìm điều kiện để các biểu thức có giá trị bằng nhau; 3) Xét các trường hợp khác nhau của biến để xác định biểu thức nào lớn hơn.
Ví dụ 1: Thu gọn biểu thức 5x2 - 3x + 2x2 + x.
Giải: 5x2 - 3x + 2x2 + x = (5x2 + 2x2) + (-3x + x) = 7x2 - 2x.
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức 4x - 5y tại x = 1, y = -2.
Giải: 4x - 5y = 4(1) - 5(-2) = 4 + 10 = 14.
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, bạn có thể tự luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong SGK và các tài liệu tham khảo khác. Hãy nhớ áp dụng các phương pháp giải bài tập hiệu quả đã được giới thiệu ở trên.
Hy vọng rằng bộ giải đáp này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bài tập trang 39, 40 SGK Toán 7 Cánh diều tập 2 và tự tin hơn trong việc học tập môn Toán. Chúc bạn học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.