Logo Header

Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học và làm bài tập có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với những chuyên đề phức tạp.

Với mục tiêu hỗ trợ tối đa cho các em trong quá trình học tập, toan9.edu.vn đã biên soạn và cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác, dễ hiểu cho từng bài tập trong chuyên đề này.

Trong mỗi trường hợp dưới đây, cho f là một phép dời hình.

Thực hành 3

    Gọi A’B’C’D’ là ảnh của hình chữ nhật ABCD qua phép biến hình được diễn tả trong Vận dụng. Hãy cho biết A’B’C’D’ là hình gì. Giải thích.

    Phương pháp giải:

    Phép dời hình bảo toàn:

    - Tính thẳng hàng của 3 điểm và thứ tự của ba điểm thẳng hàng.

    - Tính song song của hai đường thẳng.

    - Độ lớn của một góc.

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1 1

    Gọi f là phép biến hình trong Vận dụng.

    Trong Vận dụng, ta đã chứng minh được f là một phép dời hình.

    Ta có ABCD là hình chữ nhật.

    Suy ra \(\;\widehat {DAB} = 90^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 90^\circ ;\,\,\widehat {BCD} = 90^\circ \)

    Do phép dời hình f bảo toàn độ lớn của góc nên ta có \(\widehat {{\rm{D'A'B'}}} = 90^\circ ;\widehat {{\rm{A'B'C'}}} = 90^\circ ;\widehat {{\rm{B'C'D'}}} = 90^\circ \)

    Vậy A’B’C’D’ cũng là hình chữ nhật.

    Khám phá 3

      Trong mỗi trường hợp dưới đây, cho f là một phép dời hình.

      a) Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự (B nằm giữa A và C). Gọi A’, B’, C’ lần lượt là ảnh của A, B, C qua f (Hình 8a). Có nhận xét gì về vị trí tương đối của ba điểm A’, B’, C’?

      b) Cho hai đường thẳng song song d1 và d2, lấy hai đoạn thẳng bằng nhau AB và DC lần lượt trên d1 và d2. Gọi \({d_1}',{d_2}'\) lần lượt là ảnh của d1, d2 và A’, B’, C’, D’ lần lượt là ảnh của A, B, C, D qua f (Hình 8b). Tứ giác A’B’C’D’ là hình gì? Nêu nhận xét về vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}',{d_2}'\).

      c) Cho A’B’C’ là ảnh của tam giác ABC qua f (Hình 8c).

      So sánh và \(\Delta ABC\). So sánh số đo hai góc \(\widehat {BAC}\) và \(\widehat {B'A'C'}\).

      Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 0 1

      Phương pháp giải:

      Quan sát hình 8 để trả lời

      Lời giải chi tiết:

      Phép dời hình f bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.

      a) Ta có A’, B’, C’ lần lượt là ảnh của A, B, C qua phép dời hình f.

      Suy ra A’B’ = AB; B’C’ = BC và A’C’ = AC.

      Theo đề, ta có ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự (B nằm giữa A và C).

      Suy ra AB + BC = AC.

      Khi đó A’B’ + B’C’ = A’C’.

      Vậy ba điểm A’, B’, C’ thẳng hàng theo thứ tự (B’ nằm giữa A’ và C’).

      b) Ta có AB = DC (giả thiết) và AB // DC (do d1 // d2).

      Suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành.

      Khi đó AD = BC.

      Ta có A’, B’, C’, D’ lần lượt là ảnh của A, B, C, D qua phép dời hình f.

      Suy ra A’B’ = AB; D’C’ = DC.

      Mà AB = DC (giả thiết), do đó A’B’ = D’C’ (1)

      Chứng minh tương tự, ta được A’D’ = B’C’ (2)

      Từ (1), (2), suy ra tứ giác A’B’C’D’ là hình bình hành.

      Khi đó A’B’ // D’C’ hay \({d_1}'{\rm{//}}{d_2}'\).

      Vậy tứ giác A’B’C’D’ là hình bình hành và \({d_1}'{\rm{//}}{d_2}'\).

      c) Ta có tam giác A’B’C’ là ảnh của tam giác ABC qua phép dời hình f.

      Suy ra A’, B’, C’ lần lượt là ảnh của A, B, C qua phép dời hình f.

      Vì vậy A’B’ = AB; B’C’ = BC và A’C’ = AC.

      Do đó ∆A’B’C’ = ∆ABC (c.c.c).

      Từ đó suy ra \(\widehat {B'A'C'} = \widehat {BAC}\) (cặp cạnh tương ứng).

      Vậy \(\Delta A'B'C'{\rm{ }} = {\rm{ }}\Delta ABC\) và \(\widehat {B'A'C'} = \widehat {BAC}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Khám phá 3
      • Thực hành 3

      Trong mỗi trường hợp dưới đây, cho f là một phép dời hình.

      a) Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự (B nằm giữa A và C). Gọi A’, B’, C’ lần lượt là ảnh của A, B, C qua f (Hình 8a). Có nhận xét gì về vị trí tương đối của ba điểm A’, B’, C’?

      b) Cho hai đường thẳng song song d1 và d2, lấy hai đoạn thẳng bằng nhau AB và DC lần lượt trên d1 và d2. Gọi \({d_1}',{d_2}'\) lần lượt là ảnh của d1, d2 và A’, B’, C’, D’ lần lượt là ảnh của A, B, C, D qua f (Hình 8b). Tứ giác A’B’C’D’ là hình gì? Nêu nhận xét về vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}',{d_2}'\).

      c) Cho A’B’C’ là ảnh của tam giác ABC qua f (Hình 8c).

      So sánh và \(\Delta ABC\). So sánh số đo hai góc \(\widehat {BAC}\) và \(\widehat {B'A'C'}\).

      Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1

      Phương pháp giải:

      Quan sát hình 8 để trả lời

      Lời giải chi tiết:

      Phép dời hình f bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.

      a) Ta có A’, B’, C’ lần lượt là ảnh của A, B, C qua phép dời hình f.

      Suy ra A’B’ = AB; B’C’ = BC và A’C’ = AC.

      Theo đề, ta có ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự (B nằm giữa A và C).

      Suy ra AB + BC = AC.

      Khi đó A’B’ + B’C’ = A’C’.

      Vậy ba điểm A’, B’, C’ thẳng hàng theo thứ tự (B’ nằm giữa A’ và C’).

      b) Ta có AB = DC (giả thiết) và AB // DC (do d1 // d2).

      Suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành.

      Khi đó AD = BC.

      Ta có A’, B’, C’, D’ lần lượt là ảnh của A, B, C, D qua phép dời hình f.

      Suy ra A’B’ = AB; D’C’ = DC.

      Mà AB = DC (giả thiết), do đó A’B’ = D’C’ (1)

      Chứng minh tương tự, ta được A’D’ = B’C’ (2)

      Từ (1), (2), suy ra tứ giác A’B’C’D’ là hình bình hành.

      Khi đó A’B’ // D’C’ hay \({d_1}'{\rm{//}}{d_2}'\).

      Vậy tứ giác A’B’C’D’ là hình bình hành và \({d_1}'{\rm{//}}{d_2}'\).

      c) Ta có tam giác A’B’C’ là ảnh của tam giác ABC qua phép dời hình f.

      Suy ra A’, B’, C’ lần lượt là ảnh của A, B, C qua phép dời hình f.

      Vì vậy A’B’ = AB; B’C’ = BC và A’C’ = AC.

      Do đó ∆A’B’C’ = ∆ABC (c.c.c).

      Từ đó suy ra \(\widehat {B'A'C'} = \widehat {BAC}\) (cặp cạnh tương ứng).

      Vậy \(\Delta A'B'C'{\rm{ }} = {\rm{ }}\Delta ABC\) và \(\widehat {B'A'C'} = \widehat {BAC}\).

      Gọi A’B’C’D’ là ảnh của hình chữ nhật ABCD qua phép biến hình được diễn tả trong Vận dụng. Hãy cho biết A’B’C’D’ là hình gì. Giải thích.

      Phương pháp giải:

      Phép dời hình bảo toàn:

      - Tính thẳng hàng của 3 điểm và thứ tự của ba điểm thẳng hàng.

      - Tính song song của hai đường thẳng.

      - Độ lớn của một góc.

      Lời giải chi tiết:

      Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2

      Gọi f là phép biến hình trong Vận dụng.

      Trong Vận dụng, ta đã chứng minh được f là một phép dời hình.

      Ta có ABCD là hình chữ nhật.

      Suy ra \(\;\widehat {DAB} = 90^\circ ;\,\,\widehat {ABC} = 90^\circ ;\,\,\widehat {BCD} = 90^\circ \)

      Do phép dời hình f bảo toàn độ lớn của góc nên ta có \(\widehat {{\rm{D'A'B'}}} = 90^\circ ;\widehat {{\rm{A'B'C'}}} = 90^\circ ;\widehat {{\rm{B'C'D'}}} = 90^\circ \)

      Vậy A’B’C’D’ cũng là hình chữ nhật.

      Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục Sách giáo khoa Toán 11 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán trung học phổ thông được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.

      Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

      Mục 3 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức nền tảng và kỹ năng giải quyết vấn đề. Việc hiểu rõ bản chất của từng khái niệm và công thức là yếu tố then chốt để giải quyết các bài tập một cách hiệu quả.

      Nội dung chính của Mục 3

      Để bắt đầu, chúng ta cần xác định rõ nội dung chính của Mục 3. Thông thường, mục này sẽ trình bày về một loại hàm số, một phương pháp giải phương trình, hoặc một định lý hình học quan trọng. Việc nắm bắt được nội dung chính sẽ giúp học sinh định hướng được cách tiếp cận bài toán.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong Mục 3, học sinh sẽ đối mặt với nhiều dạng bài tập khác nhau. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:

      • Dạng 1: Bài tập áp dụng trực tiếp công thức. Đây là dạng bài tập cơ bản, yêu cầu học sinh chỉ cần áp dụng công thức đã học để tính toán và tìm ra kết quả.
      • Dạng 2: Bài tập kết hợp nhiều kiến thức. Dạng bài tập này đòi hỏi học sinh phải kết hợp kiến thức từ nhiều phần khác nhau của chương trình để giải quyết.
      • Dạng 3: Bài tập chứng minh. Đây là dạng bài tập khó hơn, yêu cầu học sinh phải chứng minh một đẳng thức, một bất đẳng thức, hoặc một định lý.

      Phương pháp giải bài tập hiệu quả

      Để giải bài tập hiệu quả, học sinh cần tuân thủ một số phương pháp sau:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Xác định những kiến thức, công thức nào liên quan đến bài toán.
      3. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      4. Thực hiện giải: Thực hiện các bước đã lập kế hoạch một cách cẩn thận và chính xác.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài tập: Giải phương trình: 2x + 3 = 7

      Lời giải:

      1. Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
      2. Rút gọn: 2x = 4
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 2

      Kết luận: Phương trình có nghiệm x = 2

      Lưu ý quan trọng

      Trong quá trình giải bài tập, học sinh cần lưu ý một số điều sau:

      • Luôn viết rõ ràng, mạch lạc các bước giải.
      • Sử dụng đúng ký hiệu toán học.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi kết luận.

      Tổng kết

      Giải mục 3 trang 8, 9, 10 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo đòi hỏi sự kiên trì, cẩn thận và nắm vững kiến thức nền tảng. Hy vọng rằng với những hướng dẫn và ví dụ minh họa trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và giải bài tập. Chúc các em học tốt!

      Dạng bài tậpPhương pháp giải
      Áp dụng công thứcXác định công thức phù hợp và thay số vào.
      Kết hợp kiến thứcPhân tích đề bài và xác định các kiến thức liên quan.
      Chứng minhSử dụng các định lý, tính chất đã học để chứng minh.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.