Logo Header

Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức

Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức trên toan9.edu.vn. Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu nhất để giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Bài viết này sẽ trình bày đầy đủ các bước giải, phân tích từng bài tập, giúp các em hiểu rõ bản chất của vấn đề và áp dụng vào các bài tập tương tự.

Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau:

Hoạt động 6

    Để lập bản vẽ kĩ thuật gồm các hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo vuông góc đều của một vật thể ta cần tuân theo thứ tự nào? Sắp xếp các bước sau để nhận được trình tự đúng.

    a) Chọn hướng chiếu phù hợp.

    b) Chỉnh sửa các nét vẽ và ghi kích thước.

    c) Vẽ hình chiếu vuông góc của mỗi hình khối cấu tạo nên vật thể.

    d) Phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

    e) Từ các hình chiếu vuông góc và hình biểu diễn của vật thể dựng hình chiếu trục đo.

    f) Kẻ khung bản vẽ, khung tên để hoàn thành bản vẽ.

    Phương pháp giải:

    Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

    Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

    Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

    Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

    Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

    Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

    Lời giải chi tiết:

    Trình tự đúng là: d → a → c → b → e → f.

    Luyện tập 6

      Đọc bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b.

      Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 1 1

      Phương pháp giải:

      Khi đọc thông tin từ bản vẽ kĩ thuật ta tuân theo trình tự sau:

      - Khung tên: xác định tên gọi của vật thể, vật liệu sử dụng để chế tạo vật thể, tỉ lệ bản vẽ.

      - Hình biểu diễn: Xác định tên gọi của các hình chiếu có trong bản vẽ và các hình biểu diễn khác (nếu có).

      - Kích thước: xác định kích thước chung của vật thể và kích thước cac thành phần.

      - Yêu cầu kĩ thuật: xác định yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt của vật thể.

      Lời giải chi tiết:

      Bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b cho ta các nội dung sau:

      - Khung tên: 

      + Tên gọi vật thể: lăng trụ lục giác đều;

      + Vật liệu: sắt;

      + Tỉ lệ: 1 : 5.

      - Hình biểu diễn:

      + Tên gọi hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và hình chiếu trục đo vuông góc đều.

      - Kích thước:

      + Vật thể có kích thước chung là: cao 40, ngang 40;

      + Vật thể có kích thước các thành phần: cạnh đáy 20.

      - Yêu cầu kĩ thuật: 

      + Gia công: làm tủ cạnh;

      + Xử lí bề mặt: mạ kẽm. 

      Hoạt động 5

        Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau:

        a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là gì?

        b) Bản vẽ thể hiện các hình chiếu nào của vật thể?

        c) Em xác định chiều cao của vật thể từ bản vẽ bằng cách nào?

        Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 0 1

        Phương pháp giải:

        Dựa và khung tên hình 33.32 để trả lời

        Lời giải chi tiết:

        a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là khối chữ T.

        b) Bản vẽ thể hiện hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng và hình chiếu trục đo của vật thể.

        c) Chiều cao của vật thể từ bản vẽ xác định qua kích thước ở hình chiếu đứng và số liệu tỉ lệ trên bản vẽ.

        Cụ thể, chiều cao vật thể trong bản vẽ là: 20 + 40 = 60 (mm).

        Chiều cao thực của vật thể là: 60 : 5 = 12 (mm) (do tỉ lệ 5 : 1).

        Vận dụng

          Một nhà máy dự định sử dụng 1 tấn hợp kim để sản xuất các chi tiết máy được mô tả như trong bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32. Tính số lượng chi tiết máy sản xuất được, biết rằng khối lượng riêng của hợp kim là 7,85 tấn/m3 và giả sử rằng lượng hợp kim hao hụt trong sản xuất là không đáng kể.

          Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          Quan sát hình 3.32 để làm

          Lời giải chi tiết:

          Đổi 1 mm = 0,001 m.

          Với tỉ lệ 5 : 1, các kích thước thật của vật thể là:

          20 : 5 = 4 mm = 0,004 m;

          40 : 5 = 8 mm = 0,008 m;

          30 : 5 = 6 mm = 0,006 m.

          Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\) (D là khối lượng riêng (tấn/m3); m là khối lượng của vật (tấn); V là thể tích của vật (m3)).

          Chia vật thể thành hai hình hộp chữ nhật A và B (như hình vẽ dưới).

          Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 2 2

          + Hình hộp chữ nhật A có:

          Chiều dài đáy 0,006 + 0,004 + 0,004 = 0,014 (m)

          Chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,004 m.

          Thể tích hình hộp chữ nhật A là: 0,014 . 0,004 . 0,004 = 2,24 . 10-7 (m3).

          + Hình hộp chữ nhật B có:

          Chiều dài đáy 0,004 m, chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,008 m.

          Thể tích hình hộp chữ nhật B là: 0,004 . 0,004 . 0,008 = 1,28 . 10-7 (m3).

          Do đó, thể tích của vật thể là: 2,24 .10-7 + 1,28 . 10-7 = 3,52 .10-7 (m3).

          Theo công thức khối lượng riêng ta có:

          \(7,85 = \frac{m}{{3,{{52.10}^{ - 7}}}} \Leftrightarrow m = 2,{7632.10^{ - 6}}\) (tấn).

          Do đó, số lượng chi tiết máy sản xuất được là: \(\frac{1}{{2,{{7632.10}^{ - 6}}}} \approx 361\,\,899\)cái.

          Luyện tập 7

            Lập bản vẽ kĩ thuật của vật thể giá chữ U được biểu diễn trên giấy kẻ ô tam giác đều trong Hình 3.46. Quy ước mỗi cạnh của tam giác đều có chiều dài là 1 cm.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 1

            Phương pháp giải:

            Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

            Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

            Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

            Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

            Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Lời giải chi tiết:

            Bước 1: Nhận thấy rằng vật thể có dạng khối chữ U được bao bởi một hình hộp chữ nhật, phần rãnh cũng là hình hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 2

            Bước 2: Chọn các hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên và mặt bên trái của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 3

            Bước 3: Lần lượt vẽ hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật bao bên ngoài vật thể, của khối chữ U và của rãnh hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 4

            Bước 4: Xóa các nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo quy tắc: các đường thấy vẽ bằng nét liền; các đường khuất vẽ bằng nét đứt. Ghi các kích thước của vật thể trên các hình chiếu.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 5

            Bước 5: Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 6

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 7

            Bước 6: Hoàn thành khung tên, khung bản vẽ cuối cùng có dạng như sau:

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 8

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Hoạt động 5
            • Luyện tập 6
            • Vận dụng
            • Hoạt động 6
            • Luyện tập 7

            Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau:

            a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là gì?

            b) Bản vẽ thể hiện các hình chiếu nào của vật thể?

            c) Em xác định chiều cao của vật thể từ bản vẽ bằng cách nào?

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 1

            Phương pháp giải:

            Dựa và khung tên hình 33.32 để trả lời

            Lời giải chi tiết:

            a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là khối chữ T.

            b) Bản vẽ thể hiện hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng và hình chiếu trục đo của vật thể.

            c) Chiều cao của vật thể từ bản vẽ xác định qua kích thước ở hình chiếu đứng và số liệu tỉ lệ trên bản vẽ.

            Cụ thể, chiều cao vật thể trong bản vẽ là: 20 + 40 = 60 (mm).

            Chiều cao thực của vật thể là: 60 : 5 = 12 (mm) (do tỉ lệ 5 : 1).

            Đọc bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 2

            Phương pháp giải:

            Khi đọc thông tin từ bản vẽ kĩ thuật ta tuân theo trình tự sau:

            - Khung tên: xác định tên gọi của vật thể, vật liệu sử dụng để chế tạo vật thể, tỉ lệ bản vẽ.

            - Hình biểu diễn: Xác định tên gọi của các hình chiếu có trong bản vẽ và các hình biểu diễn khác (nếu có).

            - Kích thước: xác định kích thước chung của vật thể và kích thước cac thành phần.

            - Yêu cầu kĩ thuật: xác định yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt của vật thể.

            Lời giải chi tiết:

            Bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b cho ta các nội dung sau:

            - Khung tên: 

            + Tên gọi vật thể: lăng trụ lục giác đều;

            + Vật liệu: sắt;

            + Tỉ lệ: 1 : 5.

            - Hình biểu diễn:

            + Tên gọi hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và hình chiếu trục đo vuông góc đều.

            - Kích thước:

            + Vật thể có kích thước chung là: cao 40, ngang 40;

            + Vật thể có kích thước các thành phần: cạnh đáy 20.

            - Yêu cầu kĩ thuật: 

            + Gia công: làm tủ cạnh;

            + Xử lí bề mặt: mạ kẽm. 

            Một nhà máy dự định sử dụng 1 tấn hợp kim để sản xuất các chi tiết máy được mô tả như trong bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32. Tính số lượng chi tiết máy sản xuất được, biết rằng khối lượng riêng của hợp kim là 7,85 tấn/m3 và giả sử rằng lượng hợp kim hao hụt trong sản xuất là không đáng kể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            Quan sát hình 3.32 để làm

            Lời giải chi tiết:

            Đổi 1 mm = 0,001 m.

            Với tỉ lệ 5 : 1, các kích thước thật của vật thể là:

            20 : 5 = 4 mm = 0,004 m;

            40 : 5 = 8 mm = 0,008 m;

            30 : 5 = 6 mm = 0,006 m.

            Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\) (D là khối lượng riêng (tấn/m3); m là khối lượng của vật (tấn); V là thể tích của vật (m3)).

            Chia vật thể thành hai hình hộp chữ nhật A và B (như hình vẽ dưới).

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4

            + Hình hộp chữ nhật A có:

            Chiều dài đáy 0,006 + 0,004 + 0,004 = 0,014 (m)

            Chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,004 m.

            Thể tích hình hộp chữ nhật A là: 0,014 . 0,004 . 0,004 = 2,24 . 10-7 (m3).

            + Hình hộp chữ nhật B có:

            Chiều dài đáy 0,004 m, chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,008 m.

            Thể tích hình hộp chữ nhật B là: 0,004 . 0,004 . 0,008 = 1,28 . 10-7 (m3).

            Do đó, thể tích của vật thể là: 2,24 .10-7 + 1,28 . 10-7 = 3,52 .10-7 (m3).

            Theo công thức khối lượng riêng ta có:

            \(7,85 = \frac{m}{{3,{{52.10}^{ - 7}}}} \Leftrightarrow m = 2,{7632.10^{ - 6}}\) (tấn).

            Do đó, số lượng chi tiết máy sản xuất được là: \(\frac{1}{{2,{{7632.10}^{ - 6}}}} \approx 361\,\,899\)cái.

            Để lập bản vẽ kĩ thuật gồm các hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo vuông góc đều của một vật thể ta cần tuân theo thứ tự nào? Sắp xếp các bước sau để nhận được trình tự đúng.

            a) Chọn hướng chiếu phù hợp.

            b) Chỉnh sửa các nét vẽ và ghi kích thước.

            c) Vẽ hình chiếu vuông góc của mỗi hình khối cấu tạo nên vật thể.

            d) Phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            e) Từ các hình chiếu vuông góc và hình biểu diễn của vật thể dựng hình chiếu trục đo.

            f) Kẻ khung bản vẽ, khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Phương pháp giải:

            Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

            Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

            Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

            Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

            Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Lời giải chi tiết:

            Trình tự đúng là: d → a → c → b → e → f.

            Lập bản vẽ kĩ thuật của vật thể giá chữ U được biểu diễn trên giấy kẻ ô tam giác đều trong Hình 3.46. Quy ước mỗi cạnh của tam giác đều có chiều dài là 1 cm.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 5

            Phương pháp giải:

            Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

            Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

            Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

            Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

            Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Lời giải chi tiết:

            Bước 1: Nhận thấy rằng vật thể có dạng khối chữ U được bao bởi một hình hộp chữ nhật, phần rãnh cũng là hình hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 6

            Bước 2: Chọn các hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên và mặt bên trái của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 7

            Bước 3: Lần lượt vẽ hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật bao bên ngoài vật thể, của khối chữ U và của rãnh hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 8

            Bước 4: Xóa các nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo quy tắc: các đường thấy vẽ bằng nét liền; các đường khuất vẽ bằng nét đứt. Ghi các kích thước của vật thể trên các hình chiếu.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 9

            Bước 5: Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 10

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 11

            Bước 6: Hoàn thành khung tên, khung bản vẽ cuối cùng có dạng như sau:

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 12

            Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục Bài tập Toán lớp 11 trên nền tảng toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức

            Mục 3 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức tập trung vào các kiến thức về đạo hàm của hàm số. Đây là một trong những nội dung quan trọng bậc nhất của chương trình Toán 11, là nền tảng cho việc học tập các kiến thức nâng cao hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững các khái niệm, định lý và kỹ năng giải bài tập liên quan đến đạo hàm là vô cùng cần thiết.

            Nội dung chính của Mục 3

            Mục 3 bao gồm các nội dung chính sau:

            • Khái niệm đạo hàm: Định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm, ý nghĩa hình học và vật lý của đạo hàm.
            • Quy tắc tính đạo hàm: Các quy tắc tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương của các hàm số, quy tắc đạo hàm của hàm hợp.
            • Đạo hàm của các hàm số thường gặp: Đạo hàm của hàm số lũy thừa, hàm số lượng giác, hàm số mũ, hàm số logarit.
            • Ứng dụng của đạo hàm: Giải các bài toán liên quan đến tìm cực trị của hàm số, khảo sát hàm số.

            Giải chi tiết các bài tập trang 74, 75, 76, 77, 78

            Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong Mục 3, trang 74, 75, 76, 77, 78 của sách Toán 11 - Kết nối tri thức:

            Bài 1 (Trang 74)

            Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số f(x) = x2 + 3x - 2.

            Lời giải:

            f'(x) = 2x + 3

            Bài 2 (Trang 75)

            Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số g(x) = sin(x) + cos(x).

            Lời giải:

            g'(x) = cos(x) - sin(x)

            Bài 3 (Trang 76)

            Đề bài: Tính đạo hàm của hàm số h(x) = ex + ln(x).

            Lời giải:

            h'(x) = ex + 1/x

            Bài 4 (Trang 77)

            Đề bài: Tìm đạo hàm của hàm số y = (x2 + 1) / (x - 1).

            Lời giải:

            y' = [(2x)(x-1) - (x2 + 1)(1)] / (x-1)2 = (x2 - 2x - 1) / (x-1)2

            Bài 5 (Trang 78)

            Đề bài: Tìm đạo hàm của hàm số y = sin(x2).

            Lời giải:

            y' = cos(x2) * 2x = 2x * cos(x2)

            Lưu ý khi giải bài tập về đạo hàm

            Để giải tốt các bài tập về đạo hàm, các em cần lưu ý những điều sau:

            • Nắm vững định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm.
            • Thành thạo các quy tắc tính đạo hàm.
            • Biết đạo hàm của các hàm số thường gặp.
            • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

            Tài liệu tham khảo

            Ngoài sách giáo khoa, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt hơn về đạo hàm:

            • Sách bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức.
            • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn.
            • Các video bài giảng về đạo hàm trên YouTube.

            Hy vọng rằng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về Mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

            Hàm sốĐạo hàm
            f(x) = xnf'(x) = nxn-1
            f(x) = sin(x)f'(x) = cos(x)
            f(x) = cos(x)f'(x) = -sin(x)

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.