Logo Header

Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức trên toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ các bước giải, giải thích rõ ràng, giúp các em hiểu sâu sắc kiến thức và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu học tập của các em.

Xét bài toán quy hoạch tuyến tính F(x; y) = 3x + 4y → min với các ràng buộc (left{ begin{array}{l}x ge 0,y ge 0\x + 2y ge 4\x + y ge 3end{array} right.) a) Kiểm tra lại rằng miền S tô màu trong Hình 2.6 là miền chấp nhận được của bài toán. b) Tìm tập hợp các điểm M(x; y) thoả mãn F(x; y) = 3x + 4y = 12. c) Với mỗi số thực m, xét đường thẳng dm: 3x + 4y = m. Từ hình vẽ, tìm điều kiện của m để dm ∩ S ≠ ∅. d) Từ phần c suy ra giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền chấp nhận

Luyện tập 3

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 32 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

    Giải bài toán quy hoạch tuyến tính sau:

    F(x; y) = x + 2y → min

    với các ràng buộc

    \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\x + y \ge 1\\2{\rm{x}} + 4y \ge 3\end{array} \right.\)

    Phương pháp giải:

    Bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Vì miền chấp nhận được không là miền đa giác và có x ≥ 0, y ≥ 0 nên F(x; y) có giá trị nhỏ nhất trên S và đạt được tại một trong các điểm cực biên của miền chấp nhận được.

    Lời giải chi tiết:

    Miền nghiệm S của hệ bất phương trình không là miền đa giác và được tô màu như hình vẽ dưới đây:

    Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 1 1

    Có ba điểm cực biên là A(0; 1), B(0,5; 0,5), C(1,5; 0).

    Ta có:

    F(0; 1) = 2.

    F(0,5; 0,5) = 1,5.

    F(1,5; 0) = 1,5.

    Vậy hệ có hai nghiệm thỏa mãn là B(0,5; 0,5) và C(1,5; 0).

    Hoạt động 3

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 29 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

      Xét bài toán quy hoạch tuyến tính

      F(x; y) = 3x + 4y → min

      với các ràng buộc

      \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\x + 2y \ge 4\\x + y \ge 3\end{array} \right.\)

      a) Kiểm tra lại rằng miền S tô màu trong Hình 2.6 là miền chấp nhận được của bài toán.

      Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 0 1

      b) Tìm tập hợp các điểm M(x; y) thoả mãn

      F(x; y) = 3x + 4y = 12.

      c) Với mỗi số thực m, xét đường thẳng

      dm: 3x + 4y = m.

      Từ hình vẽ, tìm điều kiện của m để dm ∩ S ≠ ∅.

      d) Từ phần c suy ra giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền chấp nhận được. Chứng tỏ rằng, giá trị nhỏ nhất này chính là giá trị của F(x; y) tại một điểm cực biên của miền chấp nhận được.

      Phương pháp giải:

      Bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Vì miền chấp nhận được không là miền đa giác và có x ≥ 0, y ≥ 0 nên F(x; y) có giá trị nhỏ nhất trên S và đạt được tại một trong các điểm cực biên của miền chấp nhận được.

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta thấy rằng miền S tô màu trong Hình 2.6 là miền chấp nhận được của bài toán.

      b) Theo bài, F(x; y) = 3x + 4y = 12.

      Vậy tập hợp điểm M(x; y) thỏa mãn yêu cầu đề bài là tập hợp các điểm nằm trên đường thẳng d: 3x + 4y = 12 nằm trong miền S.

      b) Vì đường thẳng dm song song với đường thẳng (d) nên đường thẳng dm: 3x + 4y = m luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ \(y = \frac{m}{4}\).

      Để dm ∩ S ≠ thì \(\frac{m}{4} \ge \frac{5}{2}\) hay m ≥ 10.

      Vậy m ≥ 10.

      c) Ta có: F(x; y) = 3x + 4y = m, mà theo kết quả của câu b, ta có m ≥ 10 nên F(x; y) ≥ 10.

      Vậy giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền S là 10.

      Ta có các điểm cực biên của miền S là: (0; 3), (2; 1), (4; 0).

      F(0; 3) = 3.0 + 4.3 = 12;

      F(2; 1) = 3.2 + 4.1 = 10;

      F(4; 0) = 3.4 + 4.0 = 12.

      Vậy giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền S chính là giá trị của F(x; y) tại điểm cực biên có tọa độ (2; 1) của miền chấp nhận được.

      Vận dụng

        Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 32 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

        Một chủ trang trại cần sử dụng phân bón để chăm sóc cho một loại đậu tương. Loại đậu tương này cần ít nhất 18 đơn vị đạm và ít nhất 6 đơn vị phosphate. Ông chủ trang trại có thể sử dụng hai loại phân bón X và Y. Giá cả, hàm lượng đạm và hàm lượng phosphate có trong một tạ phân X và một tạ phân Y được cho bởi bảng sau:

        Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 2 1

        Hãy cho biết cần phải mua bao nhiêu tạ phân loại X, bao nhiêu tạ phân loại Y để chi phí là thấp nhất mà vẫn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho loại đậu tương trên?

        Phương pháp giải:

        Bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Vì miền chấp nhận được không là miền đa giác và có x ≥ 0, y ≥ 0 nên F(x; y) có giá trị nhỏ nhất trên S và đạt được tại một trong các điểm cực biên của miền chấp nhận được.

        Lời giải chi tiết:

        Gọi x, y lần lượt là số tạ phân bón loại X là Y cần phải mua.

        Chi phí mua phân bón là: F(x; y) = 1,7x + 1,2y (triệu đồng).

        Hệ bất phương trình ràng buộc x và y là

        \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\3x + 6y \ge 18\\2x + y \ge 6\end{array} \right.\)

        Miền nghiệm S của hệ bất phương trình không là miền đa giác và được tô màu như hình vẽ dưới đây:

        Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 2 2

        Các điểm cực biên là: A(0; 6), B(2; 2), C(6; 0).

        Ta có:

        F(0; 6) = 1,7.0 + 1,2.6 = 7,2

        F(2; 2) = 1,7.2 + 1,2.2 = 5,8

        F(6; 0) = 1,7.6 + 1,2.0 = 10,2

        Do đó giá trị nhỏ nhất của F(x; y) bằng 5,8 triệu đồng tại điểm B(2; 2).

        Vậy cần phải mua 2 tạ phân bón loại X và 2 tạ phân bón loại Y để chi phí là thấp nhất mà vẫn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho loại đậu tương trên.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Hoạt động 3
        • Luyện tập 3
        • Vận dụng

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 29 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

        Xét bài toán quy hoạch tuyến tính

        F(x; y) = 3x + 4y → min

        với các ràng buộc

        \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\x + 2y \ge 4\\x + y \ge 3\end{array} \right.\)

        a) Kiểm tra lại rằng miền S tô màu trong Hình 2.6 là miền chấp nhận được của bài toán.

        Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 1

        b) Tìm tập hợp các điểm M(x; y) thoả mãn

        F(x; y) = 3x + 4y = 12.

        c) Với mỗi số thực m, xét đường thẳng

        dm: 3x + 4y = m.

        Từ hình vẽ, tìm điều kiện của m để dm ∩ S ≠ ∅.

        d) Từ phần c suy ra giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền chấp nhận được. Chứng tỏ rằng, giá trị nhỏ nhất này chính là giá trị của F(x; y) tại một điểm cực biên của miền chấp nhận được.

        Phương pháp giải:

        Bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Vì miền chấp nhận được không là miền đa giác và có x ≥ 0, y ≥ 0 nên F(x; y) có giá trị nhỏ nhất trên S và đạt được tại một trong các điểm cực biên của miền chấp nhận được.

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta thấy rằng miền S tô màu trong Hình 2.6 là miền chấp nhận được của bài toán.

        b) Theo bài, F(x; y) = 3x + 4y = 12.

        Vậy tập hợp điểm M(x; y) thỏa mãn yêu cầu đề bài là tập hợp các điểm nằm trên đường thẳng d: 3x + 4y = 12 nằm trong miền S.

        b) Vì đường thẳng dm song song với đường thẳng (d) nên đường thẳng dm: 3x + 4y = m luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ \(y = \frac{m}{4}\).

        Để dm ∩ S ≠ thì \(\frac{m}{4} \ge \frac{5}{2}\) hay m ≥ 10.

        Vậy m ≥ 10.

        c) Ta có: F(x; y) = 3x + 4y = m, mà theo kết quả của câu b, ta có m ≥ 10 nên F(x; y) ≥ 10.

        Vậy giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền S là 10.

        Ta có các điểm cực biên của miền S là: (0; 3), (2; 1), (4; 0).

        F(0; 3) = 3.0 + 4.3 = 12;

        F(2; 1) = 3.2 + 4.1 = 10;

        F(4; 0) = 3.4 + 4.0 = 12.

        Vậy giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền S chính là giá trị của F(x; y) tại điểm cực biên có tọa độ (2; 1) của miền chấp nhận được.

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 32 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

        Giải bài toán quy hoạch tuyến tính sau:

        F(x; y) = x + 2y → min

        với các ràng buộc

        \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\x + y \ge 1\\2{\rm{x}} + 4y \ge 3\end{array} \right.\)

        Phương pháp giải:

        Bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Vì miền chấp nhận được không là miền đa giác và có x ≥ 0, y ≥ 0 nên F(x; y) có giá trị nhỏ nhất trên S và đạt được tại một trong các điểm cực biên của miền chấp nhận được.

        Lời giải chi tiết:

        Miền nghiệm S của hệ bất phương trình không là miền đa giác và được tô màu như hình vẽ dưới đây:

        Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 2

        Có ba điểm cực biên là A(0; 1), B(0,5; 0,5), C(1,5; 0).

        Ta có:

        F(0; 1) = 2.

        F(0,5; 0,5) = 1,5.

        F(1,5; 0) = 1,5.

        Vậy hệ có hai nghiệm thỏa mãn là B(0,5; 0,5) và C(1,5; 0).

        Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 32 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức

        Một chủ trang trại cần sử dụng phân bón để chăm sóc cho một loại đậu tương. Loại đậu tương này cần ít nhất 18 đơn vị đạm và ít nhất 6 đơn vị phosphate. Ông chủ trang trại có thể sử dụng hai loại phân bón X và Y. Giá cả, hàm lượng đạm và hàm lượng phosphate có trong một tạ phân X và một tạ phân Y được cho bởi bảng sau:

        Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 3

        Hãy cho biết cần phải mua bao nhiêu tạ phân loại X, bao nhiêu tạ phân loại Y để chi phí là thấp nhất mà vẫn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho loại đậu tương trên?

        Phương pháp giải:

        Bài toán yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Vì miền chấp nhận được không là miền đa giác và có x ≥ 0, y ≥ 0 nên F(x; y) có giá trị nhỏ nhất trên S và đạt được tại một trong các điểm cực biên của miền chấp nhận được.

        Lời giải chi tiết:

        Gọi x, y lần lượt là số tạ phân bón loại X là Y cần phải mua.

        Chi phí mua phân bón là: F(x; y) = 1,7x + 1,2y (triệu đồng).

        Hệ bất phương trình ràng buộc x và y là

        \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\3x + 6y \ge 18\\2x + y \ge 6\end{array} \right.\)

        Miền nghiệm S của hệ bất phương trình không là miền đa giác và được tô màu như hình vẽ dưới đây:

        Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức 4

        Các điểm cực biên là: A(0; 6), B(2; 2), C(6; 0).

        Ta có:

        F(0; 6) = 1,7.0 + 1,2.6 = 7,2

        F(2; 2) = 1,7.2 + 1,2.2 = 5,8

        F(6; 0) = 1,7.6 + 1,2.0 = 10,2

        Do đó giá trị nhỏ nhất của F(x; y) bằng 5,8 triệu đồng tại điểm B(2; 2).

        Vậy cần phải mua 2 tạ phân bón loại X và 2 tạ phân bón loại Y để chi phí là thấp nhất mà vẫn đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho loại đậu tương trên.

        Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục giải bài tập toán 12 trên nền tảng học toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

        Giải mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức: Tổng quan

        Mục 3 trong Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức nền tảng và kỹ năng giải quyết vấn đề. Việc giải các bài tập trong mục này không chỉ giúp học sinh củng cố lý thuyết mà còn rèn luyện khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

        Nội dung chi tiết giải bài tập trang 29

        Trang 29 thường chứa các bài tập vận dụng kiến thức cơ bản của mục 3. Các bài tập này thường có dạng trắc nghiệm hoặc tự luận đơn giản, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính hoặc chứng minh các biểu thức toán học. Để giải các bài tập này, học sinh cần:

        • Nắm vững định nghĩa, tính chất và các công thức liên quan đến chủ đề của mục 3.
        • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
        • Sử dụng các kiến thức đã học để giải bài tập một cách chính xác và hiệu quả.

        Giải bài tập trang 30: Mở rộng và nâng cao

        Trang 30 thường chứa các bài tập nâng cao, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic và sáng tạo. Các bài tập này thường có dạng tự luận phức tạp, yêu cầu học sinh phải kết hợp nhiều kiến thức khác nhau để giải quyết vấn đề. Để giải các bài tập này, học sinh cần:

        • Phân tích đề bài một cách kỹ lưỡng, xác định rõ các yếu tố quan trọng.
        • Xây dựng phương án giải quyết vấn đề một cách hợp lý.
        • Thực hiện các phép tính và chứng minh một cách chính xác và chặt chẽ.

        Hướng dẫn giải chi tiết trang 31 và 32

        Các trang 31 và 32 tiếp tục cung cấp các bài tập vận dụng và nâng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Các bài tập này có thể liên quan đến các chủ đề khác trong chương trình Toán 12, đòi hỏi học sinh phải có khả năng liên kết kiến thức và áp dụng một cách linh hoạt.

        Ví dụ minh họa: Giải bài tập 3.5 trang 32

        Giả sử bài tập 3.5 trang 32 yêu cầu tính giới hạn của một hàm số. Để giải bài tập này, học sinh cần:

        1. Xác định dạng của hàm số và các điều kiện để tính giới hạn.
        2. Sử dụng các quy tắc tính giới hạn để đơn giản hóa biểu thức.
        3. Tính giới hạn của biểu thức đơn giản hóa.

        Lưu ý khi giải bài tập

        • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu.
        • Sử dụng các công thức và định lý một cách chính xác.
        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
        • Tham khảo các tài liệu học tập và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

        Tầm quan trọng của việc giải bài tập Toán 12

        Việc giải bài tập Toán 12 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và các kỳ thi đại học. Thông qua việc giải bài tập, học sinh có thể:

        • Củng cố kiến thức và hiểu sâu sắc các khái niệm toán học.
        • Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy logic.
        • Nâng cao khả năng tự học và làm việc độc lập.
        • Tăng cường sự tự tin và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng.

        Kết luận

        Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 3 trang 29, 30, 31, 32 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức trên toan9.edu.vn sẽ giúp các em học sinh học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.