Logo Header

Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học và làm bài tập có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với những chuyên đề phức tạp.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, toan9.edu.vn mang đến cho các em lời giải chính xác, dễ hiểu, cùng với những phương pháp giải bài tập hiệu quả.

Một công ty dược nhận thấy xác suất một bệnh nhân có phản ứng phụ khi được điều trị bằng một loại thuốc M là 0,08. Chọn ngẫu nhiên 10000 bệnh nhân được điều trị một cách độc lập bằng thuốc M. Gọi (X) là số bệnh nhân có phản ứng phụ trong 10 000 bệnh nhân đó. Hãy viết biểu thức tính kì vọng của (X).

Luyện tập 5

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 70 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

    Cho biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {5;0,2} \right)\).

    a) Tính xác suất của biến cố “\(X\) lớn hơn 3”.

    b) Tính kì vọng và độ lệch chuẩn của \(X\).

    Phương pháp giải:

    Biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {n;p} \right)\). Khi đó:

    \(P\left( {X = k} \right) = {C}_n^k.{p^k}.{\left( {1 - p} \right)^{n - k}}\), với \(k = 0,1,...,n\); \(E\left( X \right) = np\) và \(V\left( X \right) = np\left( {1 - p} \right)\).

    Lời giải chi tiết:

    a) Xác suất của biến cố “\(X\) lớn hơn 3” là:

    \(P\left( {X > 3} \right) = P\left( {X = 4} \right) + P\left( {X = 5} \right) = {C}_5^4{.0,2^4}.{\left( {1 - 0,2} \right)^{5 - 4}}{ + C}_5^5{.0,2^5}.{\left( {1 - 0,2} \right)^{5 - 5}} = \frac{{21}}{{3125}} \approx 0,007\)

    b) Kì vọng của \(X\) là: \(E\left( X \right) = 5.0,2 = 1\).

    Phương sai của \(X\) là: \(V\left( X \right) = 5.0,2\left( {1 - 0,2} \right) = 0,8\).

    Độ lệch chuẩn của \(X\) là: \(\sigma \left( X \right) = \sqrt {V\left( X \right)} = \sqrt {0,8} \approx 0,89\).

    Luyện tập 4

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 70 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

      Tính kì vọng của \(X\) ở HĐ3 (trang 67).

      Phương pháp giải:

      Biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {n;p} \right)\) thì \(E\left( X \right) = np\) và \(V\left( X \right) = np\left( {1 - p} \right)\).

      Lời giải chi tiết:

      Gọi \(T\) là phép thử: “Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân được điều trị bằng thuốc M” và \(A\) là biến cố: “Người đó có phản ứng phụ”. Gọi \(X\) là số lần xảy ra biến cố \(A\) khi lặp lại 10000 lần phép thử \(T\).

      Do phép thử \(T\) được thực hiện 10000 lần một cách độc lập với nhau và xác suất xảy ra biến cố \(A\) mỗi lần thử là 0,08 nên \(X\) là biến ngẫu nhiên rời rạc có phân bố nhị thức \(B\left( {10000;0,08} \right)\).

      Kì vọng của \(X\) là: \(E\left( X \right) = 10000.0,08 = 800\).

      Vận dụng

        Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 70 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

        Vào đầu mùa đông, trang trại A lắp mới 10 bóng đèn để sưởi ấm cho gà. Các bóng đèn hoạt động độc lập với nhau và sẽ được bật liên tục trong mùa đông. Bóng bị hỏng không được thay thế. Xác suất không bị hỏng trong cả mùa đông của mỗi bóng đều bằng 0,8. Đàn gà sẽ đủ ấm nếu có ít nhất 7 bóng đèn hoạt động.

        a) Tính xác suất của biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông”.

        b) Nếu người ta mua dự trữ thêm 1 bóng đèn loại rất tốt, chắc chắn có thể sử dụng hết cả mùa đông, và sẽ sử dụng nó thay thế cho bóng đèn đầu tiên bị hỏng trong 10 bóng đèn ban đầu, thì xác suất của biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông” là bao nhiêu?

        Phương pháp giải:

        Biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {n;p} \right)\). Khi đó:

        \(P\left( {X = k} \right) = {C}_n^k.{p^k}.{\left( {1 - p} \right)^{n - k}}\), với \(k = 0,1,...,n\); \(E\left( X \right) = np\) và \(V\left( X \right) = np\left( {1 - p} \right)\).

        Lời giải chi tiết:

        Gọi \(X\) là số bóng đèn không bị hỏng trong suốt mùa đông. Do các bóng đèn hoạt động độc lập với nhau và xác suất không bị hỏng của mỗi bóng đèn đều bằng 0,8 nên \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {10;0,8} \right)\).

        a) Biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông” xảy ra khi \(X \ge 7\) nên xác suất của biến cố này là:

        \(\begin{array}{l}P\left( {X \ge 7} \right) = P\left( {X = 7} \right) + P\left( {X = 8} \right) + P\left( {X = 9} \right) + P\left( {X = 10} \right)\\ = {C}_{10}^7{.0,8^7}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 7}}{ + C}_{10}^8{.0,8^8}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 8}}{ + C}_{10}^9{.0,8^9}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 9}}{ + C}_{10}^{10}{.0,8^{10}}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 10}}\\ \approx 0,88\end{array}\)

        b) Khi mua thêm bóng đèn dự trữ thì biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông” xảy ra khi \(X \ge 6\). Xác suất của biến cố này là:

        \(P\left( {X \ge 6} \right) = P\left( {X = 6} \right) + P\left( {X \ge 7} \right) = {C}_{10}^6{.0,8^6}.{\left( {1 - 0,8} \right)^4} + 0,88 \approx 0,97\).

        Hoạt động 3

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 67 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

          Một công ty dược nhận thấy xác suất một bệnh nhân có phản ứng phụ khi được điều trị bằng một loại thuốc M là 0,08. Chọn ngẫu nhiên 10000 bệnh nhân được điều trị một cách độc lập bằng thuốc M. Gọi \(X\) là số bệnh nhân có phản ứng phụ trong 10 000 bệnh nhân đó. Hãy viết biểu thức tính kì vọng của \(X\).

          Phương pháp giải:

          ‒ Sử dụng công thức Bernoulli: \(P\left( {{A_k}} \right) = {C}_n^k{p^k}{\left( {1 - p} \right)^{n - k}}\).

          ‒ Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có bảng phân bố xác suất như sau:

          Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo 0 1

          Kì vọng của \(X\) được tính bởi công thức: \(E\left( X \right) = {x_1}{p_1} + {x_2}{p_2} + ... + {x_n}{p_n}\).

          Lời giải chi tiết:

          Gọi \(T\) là phép thử: “Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân được điều trị bằng thuốc M”. Theo đề bài, phép thử \(T\) được lặp lại 10000 lần một cách độc lập.

          Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó có phản ứng phụ”. Ta có: \(P\left( A \right) = 0,08\).

          Gọi \({A_k}\) là biến cố: “Có \(k\) trong 10000 người có phản ứng phụ”. Áp dụng công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {X = k} \right) = P\left( {{A_k}} \right) = {C}_{10000}^k{.0,08^k}{\left( {1 - 0,08} \right)^{10000 - k}} = {C}_{10000}^k{.0,08^k}{.0,92^{10000 - k}}\), với \(k = 0,1,...,10000\).

          Khi đó \(X\) có bảng phân bố xác suất như sau:

          Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo 0 2

          Kì vọng của \(X\) là:

          \(\begin{array}{l}E\left( X \right) = 1.{C}_{10000}^1{.0,08^1}{.0,92^{10000 - 1}} + 2.{C}_{10000}^2{.0,08^2}{.0,92^{10000 - 2}} + ... + 10000.{C}_{10000}^{10000}{.0,08^{10000}}{.0,92^{10000 - 10000}}\\ = \sum\limits_{k = 1}^{10000} {k{C}_{10000}^k{{.0,08}^k}{{.0,92}^{10000 - k}}} \end{array}\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Hoạt động 3
          • Luyện tập 4
          • Luyện tập 5
          • Vận dụng

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 67 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

          Một công ty dược nhận thấy xác suất một bệnh nhân có phản ứng phụ khi được điều trị bằng một loại thuốc M là 0,08. Chọn ngẫu nhiên 10000 bệnh nhân được điều trị một cách độc lập bằng thuốc M. Gọi \(X\) là số bệnh nhân có phản ứng phụ trong 10 000 bệnh nhân đó. Hãy viết biểu thức tính kì vọng của \(X\).

          Phương pháp giải:

          ‒ Sử dụng công thức Bernoulli: \(P\left( {{A_k}} \right) = {C}_n^k{p^k}{\left( {1 - p} \right)^{n - k}}\).

          ‒ Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có bảng phân bố xác suất như sau:

          Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo 1

          Kì vọng của \(X\) được tính bởi công thức: \(E\left( X \right) = {x_1}{p_1} + {x_2}{p_2} + ... + {x_n}{p_n}\).

          Lời giải chi tiết:

          Gọi \(T\) là phép thử: “Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân được điều trị bằng thuốc M”. Theo đề bài, phép thử \(T\) được lặp lại 10000 lần một cách độc lập.

          Gọi \(A\) là biến cố: “Người đó có phản ứng phụ”. Ta có: \(P\left( A \right) = 0,08\).

          Gọi \({A_k}\) là biến cố: “Có \(k\) trong 10000 người có phản ứng phụ”. Áp dụng công thức Bernoulli, ta có: \(P\left( {X = k} \right) = P\left( {{A_k}} \right) = {C}_{10000}^k{.0,08^k}{\left( {1 - 0,08} \right)^{10000 - k}} = {C}_{10000}^k{.0,08^k}{.0,92^{10000 - k}}\), với \(k = 0,1,...,10000\).

          Khi đó \(X\) có bảng phân bố xác suất như sau:

          Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo 2

          Kì vọng của \(X\) là:

          \(\begin{array}{l}E\left( X \right) = 1.{C}_{10000}^1{.0,08^1}{.0,92^{10000 - 1}} + 2.{C}_{10000}^2{.0,08^2}{.0,92^{10000 - 2}} + ... + 10000.{C}_{10000}^{10000}{.0,08^{10000}}{.0,92^{10000 - 10000}}\\ = \sum\limits_{k = 1}^{10000} {k{C}_{10000}^k{{.0,08}^k}{{.0,92}^{10000 - k}}} \end{array}\)

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 70 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

          Tính kì vọng của \(X\) ở HĐ3 (trang 67).

          Phương pháp giải:

          Biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {n;p} \right)\) thì \(E\left( X \right) = np\) và \(V\left( X \right) = np\left( {1 - p} \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          Gọi \(T\) là phép thử: “Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân được điều trị bằng thuốc M” và \(A\) là biến cố: “Người đó có phản ứng phụ”. Gọi \(X\) là số lần xảy ra biến cố \(A\) khi lặp lại 10000 lần phép thử \(T\).

          Do phép thử \(T\) được thực hiện 10000 lần một cách độc lập với nhau và xác suất xảy ra biến cố \(A\) mỗi lần thử là 0,08 nên \(X\) là biến ngẫu nhiên rời rạc có phân bố nhị thức \(B\left( {10000;0,08} \right)\).

          Kì vọng của \(X\) là: \(E\left( X \right) = 10000.0,08 = 800\).

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 70 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

          Cho biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {5;0,2} \right)\).

          a) Tính xác suất của biến cố “\(X\) lớn hơn 3”.

          b) Tính kì vọng và độ lệch chuẩn của \(X\).

          Phương pháp giải:

          Biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {n;p} \right)\). Khi đó:

          \(P\left( {X = k} \right) = {C}_n^k.{p^k}.{\left( {1 - p} \right)^{n - k}}\), với \(k = 0,1,...,n\); \(E\left( X \right) = np\) và \(V\left( X \right) = np\left( {1 - p} \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Xác suất của biến cố “\(X\) lớn hơn 3” là:

          \(P\left( {X > 3} \right) = P\left( {X = 4} \right) + P\left( {X = 5} \right) = {C}_5^4{.0,2^4}.{\left( {1 - 0,2} \right)^{5 - 4}}{ + C}_5^5{.0,2^5}.{\left( {1 - 0,2} \right)^{5 - 5}} = \frac{{21}}{{3125}} \approx 0,007\)

          b) Kì vọng của \(X\) là: \(E\left( X \right) = 5.0,2 = 1\).

          Phương sai của \(X\) là: \(V\left( X \right) = 5.0,2\left( {1 - 0,2} \right) = 0,8\).

          Độ lệch chuẩn của \(X\) là: \(\sigma \left( X \right) = \sqrt {V\left( X \right)} = \sqrt {0,8} \approx 0,89\).

          Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 70 Chuyên đề học tập Toán 12 Chân trời sáng tạo

          Vào đầu mùa đông, trang trại A lắp mới 10 bóng đèn để sưởi ấm cho gà. Các bóng đèn hoạt động độc lập với nhau và sẽ được bật liên tục trong mùa đông. Bóng bị hỏng không được thay thế. Xác suất không bị hỏng trong cả mùa đông của mỗi bóng đều bằng 0,8. Đàn gà sẽ đủ ấm nếu có ít nhất 7 bóng đèn hoạt động.

          a) Tính xác suất của biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông”.

          b) Nếu người ta mua dự trữ thêm 1 bóng đèn loại rất tốt, chắc chắn có thể sử dụng hết cả mùa đông, và sẽ sử dụng nó thay thế cho bóng đèn đầu tiên bị hỏng trong 10 bóng đèn ban đầu, thì xác suất của biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông” là bao nhiêu?

          Phương pháp giải:

          Biến ngẫu nhiên rời rạc \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {n;p} \right)\). Khi đó:

          \(P\left( {X = k} \right) = {C}_n^k.{p^k}.{\left( {1 - p} \right)^{n - k}}\), với \(k = 0,1,...,n\); \(E\left( X \right) = np\) và \(V\left( X \right) = np\left( {1 - p} \right)\).

          Lời giải chi tiết:

          Gọi \(X\) là số bóng đèn không bị hỏng trong suốt mùa đông. Do các bóng đèn hoạt động độc lập với nhau và xác suất không bị hỏng của mỗi bóng đèn đều bằng 0,8 nên \(X\) có phân bố nhị thức \(B\left( {10;0,8} \right)\).

          a) Biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông” xảy ra khi \(X \ge 7\) nên xác suất của biến cố này là:

          \(\begin{array}{l}P\left( {X \ge 7} \right) = P\left( {X = 7} \right) + P\left( {X = 8} \right) + P\left( {X = 9} \right) + P\left( {X = 10} \right)\\ = {C}_{10}^7{.0,8^7}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 7}}{ + C}_{10}^8{.0,8^8}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 8}}{ + C}_{10}^9{.0,8^9}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 9}}{ + C}_{10}^{10}{.0,8^{10}}.{\left( {1 - 0,8} \right)^{10 - 10}}\\ \approx 0,88\end{array}\)

          b) Khi mua thêm bóng đèn dự trữ thì biến cố “Đàn gà đủ ấm trong suốt mùa đông” xảy ra khi \(X \ge 6\). Xác suất của biến cố này là:

          \(P\left( {X \ge 6} \right) = P\left( {X = 6} \right) + P\left( {X \ge 7} \right) = {C}_{10}^6{.0,8^6}.{\left( {1 - 0,8} \right)^4} + 0,88 \approx 0,97\).

          Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng toán học. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.

          Giải mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp tiếp cận

          Mục 3 trong Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức nền tảng và kỹ năng giải quyết vấn đề. Việc hiểu rõ bản chất của vấn đề trước khi áp dụng công thức hay định lý là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 3, trang 67, 68, 69, 70, đồng thời phân tích các phương pháp tiếp cận hiệu quả để giải quyết các dạng bài tập tương tự.

          Nội dung chi tiết giải bài tập trang 67

          Trang 67 thường chứa các bài tập vận dụng kiến thức cơ bản của chủ đề. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:

          • Xác định đúng các yếu tố cần thiết của bài toán.
          • Áp dụng đúng công thức hoặc định lý liên quan.
          • Thực hiện các phép tính chính xác.

          Ví dụ, bài tập 1 trang 67 có thể yêu cầu tính đạo hàm của một hàm số. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính đạo hàm của các hàm số cơ bản và quy tắc chuỗi.

          Nội dung chi tiết giải bài tập trang 68

          Trang 68 thường chứa các bài tập nâng cao hơn, đòi hỏi học sinh phải có khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:

          • Kết hợp nhiều kiến thức khác nhau để giải quyết bài toán.
          • Sử dụng các phương pháp giải quyết vấn đề sáng tạo.
          • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

          Ví dụ, bài tập 2 trang 68 có thể yêu cầu tìm cực trị của một hàm số. Để giải bài tập này, học sinh cần tìm đạo hàm bậc nhất và bậc hai của hàm số, sau đó xác định các điểm cực trị và tính giá trị của hàm số tại các điểm đó.

          Nội dung chi tiết giải bài tập trang 69

          Trang 69 tiếp tục với các bài tập vận dụng và nâng cao, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tế. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:

          • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
          • Xây dựng mô hình toán học phù hợp với bài toán.
          • Giải mô hình toán học và diễn giải kết quả.

          Ví dụ, bài tập 3 trang 69 có thể yêu cầu giải một bài toán tối ưu hóa. Để giải bài tập này, học sinh cần xác định hàm mục tiêu và các ràng buộc, sau đó sử dụng các phương pháp tối ưu hóa để tìm ra giá trị tối ưu của hàm mục tiêu.

          Nội dung chi tiết giải bài tập trang 70

          Trang 70 thường chứa các bài tập tổng hợp, giúp học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng đã học. Các bài tập này thường yêu cầu học sinh:

          • Vận dụng linh hoạt các kiến thức và kỹ năng đã học.
          • Giải quyết các bài toán phức tạp một cách hiệu quả.
          • Rút ra kết luận và đánh giá kết quả.

          Ví dụ, bài tập 4 trang 70 có thể yêu cầu giải một hệ phương trình. Để giải bài tập này, học sinh cần sử dụng các phương pháp giải hệ phương trình như phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, hoặc phương pháp ma trận.

          Lời khuyên khi học tập và giải bài tập

          Để học tập và giải bài tập Toán 12 hiệu quả, các em cần:

          1. Nắm vững kiến thức nền tảng.
          2. Luyện tập thường xuyên.
          3. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
          4. Sử dụng các tài liệu học tập chất lượng.

          Toan9.edu.vn hy vọng rằng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về mục 3 trang 67, 68, 69, 70 Chuyên đề học tập Toán 12 - Chân trời sáng tạo và đạt kết quả tốt trong học tập.

          Bảng tóm tắt các công thức và định lý quan trọng

          Công thức/Định lýMô tả
          Đạo hàm của hàm sốĐo tốc độ thay đổi của hàm số.
          Cực trị của hàm sốĐiểm mà hàm số đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.