Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023

Tuyển Tập Đề Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2023

Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023? toan9.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử, đề chính thức các năm trước, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi tổng hợp và cập nhật liên tục các đề thi mới nhất, kèm theo đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu. Hãy cùng toan9.edu.vn chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi quan trọng này!

Câu 1: Cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 4\).

Đề bài

    Câu 1: Cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 4\).

    a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

    b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

    Câu 2: Cho phương trình \(2{x^2} - 13x - 6 = 0\) có 2 nghiệm là \({x_1},{x_2}\).

    Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - x_2^2\).

    Câu 3: Một nhà khoa học đã đưa ra công thức tính số cân nặng lý tưởng của con người theo chiều cao và giới tính như sau: \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\) trong đó \({\rm{M}}\) là cân nặng \(\left( {{\rm{kg}}} \right)\), T là chiều cao \(\left( {{\rm{cm}}} \right),N = 4\) nếu là nam và \(N = 2\) nếu là nữ.

    a) Bạn Hạnh (nữ) cao 1,58 mét. Hỏi cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là bao nhiêu ?

    b) Bạn Phúc (nam) có cân nặng \(68\;{\rm{kg}}\). Để cân nặng này là lý tưởng thì chiều cao cần đạt của Phúc là bao nhiêu?

    Câu 4: Cửa hàng \({\rm{A}}\) niêm yết giá một bông hồng là 15000 dồng. Nếu khác hàng mua nhiều hơn 10 bông thì từ bông thứ 11 trở đi, mỗi bông hồng được giảm \(10\% \) trên giá niêm yết. Nếu mua nhiều hơn 20 bông thì từ bông thứ 21 trở đi, mỗi bông được giảm thêm \(20\% \) trên giá đã giảm.

    a) Nếu khách hàng mua 30 bông hồng tại cửa hàng \({\rm{A}}\) thì phải trả bao nhiêu tiền ?

    b) Bạn Thảo đã mua một số bông hồng tại cửa hàng \({\rm{A}}\) với số tiền là 555000 đồng. Hỏi bạn Thảo đã mua bao nhiêu bông hồng ?

    Câu 5: Chị Lan đun sôi nước bằng ấm điện. Biết rằng mối liên hệ giữa công suất hao phí \({\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)\) của âm điện và thời gian đun \(t\) (giây) được mô hình hóa bởi một hàm số bậc nhất có dạng \(P = at + b\) và có đồ thị như hình bên.

    a) Hãy xác định các hệ số của a và b

    b) Nếu đun nước với công suất hao phí là \(105\left( {\rm{W}} \right)\) thì thời gian đun là bao lâu?

    Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 0 1

    Câu 6: Bạn Nam dự định tổ chức buổi tiệc sinh nhật và chọn loại ly có phần chứa nước dạng hình nón với bán kính đáy \(R = 4\;{\rm{cm}}\) và độ dài đường sinh \(l = 10\;{\rm{cm}}\) để khách uống nước trái cây.

    Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 0 2

    a) Tính thể tích phần chứa nước của ly (ghi kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Biết công thức thể tích hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

    (với \(R\) là bán kính đáy hình nón; \(h\) là chiều cao hình nón).

    b) Bạn Nam cần chuẩn bị một số hộp nước trái cây có lượng nước trong mỗi hộp là 1,2 lít. Biết rằng buổi tiệc sinh nhật có 14 người (đã bao gồm Nam). Nếu mỗi người trung bình uống 3 ly nước trái cây và lượng nước rót bằng \(90\% \) thể tích ly thì bạn Nam cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu hộp nước trái cây?

    Biết 1 lít \( = 1000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

    Câu 7: Nhà bạn Khanh có hai thùng đựng sữa, thùng thứ nhất có thể tích 10 lít, thùng thứ hai có thể tích 8 lít. Biết rằng cả hai thùng đều đang chứa một lượng sữa và tổng lượng sữa ở hai thùng lớn hơn 10 lít. Bạn Khanh muốn xác định lượng sữa ở mỗi thùng nhưng không có dụng cụ đo thể tích nên bạn đã nghĩ ra cách làm như sau:

    - Đầu tiên, Khanh đổ sữa từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai cho đầy thì lượng sữa còn lại ở thùng thứ nhất bằng \(\frac{1}{2}\) lượng sữa so với ban đầu.

    - Sau đó, Khanh đổ sữa từ thùng thứ hai sang thùng thứ nhất cho đầy thì lượng sữa còn lại ở thùng thứ hai bằng \(\frac{1}{5}\) lượng sữa so với thời điểm ban đầu.

    Hỏi thời điểm ban đầu mỗi thùng chứa bao nhiêu lít sữa?

    Câu 8: Cho tam giác \(ABC\) nhọn \((AB < AC)\) có đường cao \(AH\) và nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) lên các cạnh \(AB,AC\). Đường kính \(AD\) của \(\left( O \right)\) cắt \(EF\) tại \(K\) và \(DH\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(L(L\) khác \(D)\).

    a) Chứng minh các tứ giác \(AEHF\) và \(ALHF\) nội tiếp.

    b) Chứng minh tứ giác \(BEFC\) nội tiếp và \(AD\) vuông góc với \(EF\) tại \(K\).

    c) Tia \(FE\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(P\) và cắt \(BC\) tại \(M\). Chứng minh \(AP = AH\) và ba điểm \(A,L,M\) thẳng hàng.

    -----HẾT-----

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (TH):

      Phương pháp:

      a) Chọn các điểm và vẽ đồ thị.

      b) Xét phương trình hoành độ giao điểm.

      Cách giải:

      a) Vẽ đồ thị (d)

      Với \(x = 0 \Rightarrow y = 0 + 4 = 4\)

      Với \(y = 0 \Rightarrow 0 = x + 4 \Leftrightarrow x = - 4\)

      \( \Rightarrow \) Đồ thị \(\left( d \right)\) là đường thẳng đi qua 2 điểm \(N\left( {0;4} \right)\) và \(M\left( { - 4;0} \right)\)

      Vẽ đồ thị (P)

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 1 1

      \( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);D\left( {2;2} \right)\)

      Hệ số \(a = \frac{1}{2} > 0\) nên parabol có bề lõm hướng lên. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) và \(\left( d \right):y = x + 4\) trên cùng hệ trục toạ độ như sau:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 1 2

      b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) ta được:

      \(\frac{{{x^2}}}{2} = x + 4\)

      \(\; \Leftrightarrow {x^2} = 2x + 8\)

      \(\; \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 2x - 8 = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow x\left( {x - 4} \right) + 2\left( {x - 4} \right) = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 0}\\{x - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = {\rm{ \;}} - 2}\\{x = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

      Với \(x = {\rm{ \;}} - 2 \Rightarrow y = {\rm{ \;}} - 2 + 4 = 2\)

      Với \(x = 4 \Rightarrow y = 4 + 4 = 8\)

      Vậy \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại 2 giao điểm có tọa độ là \(\left( { - 2;2} \right)\) và \(\left( {4;8} \right)\).

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lí vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{b}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình \(2{x^2} - 13x - 6 = 0\) có 2 nghiệm là \({x_1},{x_2}\) nên áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{13}}{2}}\\{{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 3}\end{array}} \right.\)

      Ta có:

      \(A = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - x_2^2\)

      \( \Rightarrow A = \frac{{13}}{2}\left( {\frac{{13}}{2} + {x_2}} \right) - x_2^2\)

      \( \Rightarrow A\; = \frac{{169}}{4} + \frac{{13}}{2}{x_2} - x_2^2\)

      \(\; \Rightarrow A = \frac{{169}}{4} - \left( {x_2^2 - \frac{{13}}{2}{x_2}} \right)\)

      Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 13x - 6 = 0\) nên \(2x_2^2 - 13{x_2} - 6 = 0 \Leftrightarrow x_2^2 - \frac{{13}}{2}{x_2} = 3\).

      Thay vào biểu thức \({\rm{A}}\) ta được:

      \(A = \frac{{169}}{4} - 3 = \frac{{157}}{4}\).

      Vậy \(A = \frac{{157}}{4}\).

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\)

      Cách giải:

      a) Bạn Hạnh (nữ) cao 1,58 mét \( = 158\;{\rm{cm}}\) nên \({\rm{T}} = 158,\;{\rm{N}} = 2\).

      Thay \({\rm{T}} = 158,\;{\rm{N}} = 2\) vào công thức \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\) ta được:

      \(M = 158 - 100 - \frac{{158 - 150}}{2} = 54\)

      Vậy cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là \(54\;{\rm{kg}}\).

      b) Bạn Phúc (nam) có cân nặng \(68\;{\rm{kg}}\) nên \({\rm{M}} = 68,\;{\rm{N}} = 4\).

      Thay \({\rm{M}} = 68,\;{\rm{N}} = 4\) vào công thức \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\) ta được:

      \(68 = T - 100 - \frac{{T - 150}}{4}\)

      \(\; \Leftrightarrow 272 = 4T - 400 - T + 150\)

      \(\; \Leftrightarrow 3T = 522\)

      \(\; \Leftrightarrow T = 174\)

      Vậy chiều cao lý tưởng của bạn Phúc là \(174\;{\rm{cm}}\).

      Câu 4 (VD):

      Phương pháp:

      Cách giải:

      a) Số tiền phải trả khi mua 10 bông đầu tiên là: \(15000 \cdot 10 = 150000\) (đồng).

      Từ bông thứ 11 đến bông thứ 20 có giá tiền mỗi bông là \(15000.90\% = 13500\) (đồng)

      Số tiền phải trả khi mua 10 bông từ bông thứ 11 đến 20 là: \(10.13500 = 135000\) (đồng).

      Từ bông thứ 21 đến bông thứ 30 có giá tiền mỗi bông là \(13500.80\% = 10800\) (đồng)

      Số tiền phải trả khi mua 10 bông từ bông thứ 21 đến 30 là: \(10800.10 = 108000\) (đồng).

      Vậy số tiền mua 30 bông hoa là: \(150000 + 135000 + 108000 = 393000\) (đồng).

      b) Vì số tiền mua 30 bông hồng là 393000 đồng nên bạn Thảo mua hơn 30 bông.

      Số tiền một bông hoa khi mua trên 20 bông là: 10800 (đồng)

      Số tiền còn lại sau khi mua 30 bông hồng là: \(555000 - 393000 = 162000\) (đồng)

      Với 162000 bạn Thảo mua thêm số hoa là: \(162000:10800 = 15\) (bông).

      Vậy với 555000 đồng bạn Thảo mua tổng cộng là \(30 + 15 = 45\) bông.

      Câu 5 (TH):

      Phương pháp:

      a) Dựa vào đồ thị ta suy ra hệ phương trình và giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số để tìm a và b.

      b) Từ câu a, ta xác định được \(P = \frac{1}{3}t + 85\), sau đó giải và tìm ra t.

      Cách giải:

      a) Dựa vào đồ thị ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{75.a + b = 110}\\{180a + b = 145}\end{array}} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta thu được \(a = \frac{1}{3}\) và \(b = 85\)

      b) Ta có mô hình giữa \({\rm{P}}\) và \({\rm{t}}\) là \(P = \frac{1}{3}t + 85\).

      Với \(P = 105\) thì ta có \(105 = \frac{1}{3}t + 85\).

      Từ đây giải và thu được \(t = 60\) giây.

      Câu 6 (VD):

      Phương pháp:

      a) Áp dụng công thức \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

      b) Tìm lượng nước 14 bạn uống, từ đó tìm được số hộp nước trái cây bạn Nam cần chuẩn bị.

      Cách giải:

      a) Chiều cao phần chứa nước của ly là: \(h = \sqrt {{{10}^2} - {4^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {84} {\rm{ \;}} = 2\sqrt {21} \left( {{\rm{cm}}} \right)\)

      Thể tích phần chứa nước của ly là: \({V_{by}} = \frac{1}{3}\pi {\rm{ \;}} \cdot {4^2} \cdot 2\sqrt {21} {\rm{ \;}} \approx 154{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)

      b) Đổi \(154\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 0,154\) lít

      Lượng nước rót ra của một ly là: \(90\% .0,154 = 0,1386\) (lít)

      Lượng nước mỗi bạn uống là: \(0,1386.3 = 0,4158\) (lít)

      Lượng nước 14 bạn uống là: \(0,4158.14 = 5,8212\) (lít)

      Số hộp nước trái cây bạn Nam cần chuẩn bị là: \(5,8212:1,2 = 4,851 \approx 5\) (hộp)

      Vậy:

      a) Thể tích phần chứa nước của ly là \(154{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

      b) Bạn Nam cần chuẩn bị ít nhất 5 hộp nước trái cây.

      Câu 7 (VD):

      Cách giải:

      Gọi số lít sữa ở thời điểm ban đầu của thùng thứ nhất là \({\rm{x}}(0 < x < 10,l)\)

      Gọi số lít sữa ở thời điểm ban đầu của thùng thứ hai là \({\rm{y}}(0 < x < 8,l)\)

      Do tổng số lượng sữa của 2 thùng lớn hơn 10 lít nên \(x + y > 10\).

      Giả sử lần đầu tiên Khanh đổ \(m\) lít sửa thùng thứ nhất sang thùng thứ hai cho đầy thì ta được:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - m = \frac{1}{2}x}\\{y + m = 8}\end{array}} \right.\)\(\; \Leftrightarrow x + y = \frac{1}{2}x + 8\)\(\; \Leftrightarrow 2x + 2y = x + 16\)\(\; \Leftrightarrow x + 2y = 16\)

      Giả sử lần 2, Khanh đổ \(n\) lít sữa từ thùng hai sang thùng thứ nhất cho đầy thì ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - n = \frac{1}{5}y}\\{x + n = 10}\end{array}} \right.\)\(\; \Leftrightarrow x + y = \frac{1}{5}y + 10\)\(\; \Leftrightarrow 5x + 5y = y + 50\)\(\; \Leftrightarrow 5x + 4y = 50\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 16}\\{5x + 4y = 50}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 4y = 32}\\{5x + 4y = 50}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 18}\\{2y = 16 - x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{2y = 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.} \right.\) (thỏa mãn)

      Vậy ban đầu thùng 1 có 6 lít sữa, thùng 2 có 5 lít sữa.

      Câu 8 (VDC):

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 1 3

      a) Chứng minh các tứ giác AEHF và ALHF nội tiếp.

      +) Chứng minh \(AEHF\) nội tiếp.

      Vì \(HE \bot AB\left( {gt} \right) \Rightarrow \angle AEH = {90^0},HF \bot AC\left( {gt} \right) \Rightarrow \angle AFH = {90^0}\).

      Xét tứ giác AEHF có: \(\angle AEH + \angle AFH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

      Mà hai đỉnh \({\rm{E}},{\rm{F}}\) là hai đỉnh đối diện của tứ giác \({\rm{AEHF}}\).

      => \({\rm{AEHF}}\) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      +) Chứng minh ALHF nội tiếp.

      Ta có: \(\angle ALD = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \angle ALH = {90^0}\).

      Xét tứ giác ALHF có: \(\angle ALH + \angle AFH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

      Mà hai đỉnh \({\rm{L}},{\rm{F}}\) là hai đinh đối diện của tứ giác ALHF.

      => ALHF là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) ).

      b) Chứng minh tứ giác BEFC nội tiếp và AD vuông góc với EF tại K.

      +) Chứng minh tứ giác BEFC nội tiếp

      Vì \({\rm{AEHF}}\) là tứ giác nội tiếp \(\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow \angle AEF = \angle AHF\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \({\rm{AF}}\)).

      Mà \(\angle AHF + \angle HAC = {90^0}\) (do tam giác \({\rm{AHF}}\) vuông tại \({\rm{F}}\) ).

      \(\angle ACH + \angle HAC = {90^0}\) (do tam giác AHC vuông tại H)

      \(\; \Rightarrow \angle AHF = \angle ACH = \angle FBC.\)

      \(\; \Rightarrow \angle AEF = \angle FCB.\)

      \({\rm{\;M\`a \;}}\angle AEF + \angle FEB = {180^0}\) (kề bù)

      \(\; \Rightarrow \angle FEB + \angle FCB = {180^0}.\)

      Mà hai đỉnh \({\rm{E}},{\rm{C}}\) là hai đỉnh đối diện của tứ giác \({\rm{BEFC}}\).

      => BEFC là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) ).

      +) Chứng minh \(AD\) vuông góc với \(EF\) tại \(K\).

      Vì \({\rm{BEFC}}\) là tứ giác nội tiếp \(\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow \angle AFK = \angle EBC = \angle ABC\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện). Mà \(\angle ABC = \angle ADC\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \({\rm{AC}}\) )

      \( \Rightarrow \angle AFK = \angle ADC{\rm{.\;}}\)

      Ta có: \(\angle ACD + {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left. {\left( {\rm{O}} \right)} \right) \Rightarrow \Delta ACD\) vuông tại \({\rm{C}}\).

      \( \Rightarrow \angle KAF + \angle ADC = {90^0}\) (hai góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông).

      Mà \(\angle AFK = \angle ADC\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow \angle KAF + \angle AFK = {90^0}\)

      \( \Rightarrow AKF\) vuông tại \({\rm{K}}\) (Tam giác có tổng hai góc bằng \({90^0}\) ).

      \( \Rightarrow AK \bot KF\) hay \(AD \bot EF\) tại \({\rm{K}}\) (đpcm).

      c) Tứ giác \(APBC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\angle APC = \angle ABC\). (4)

      Từ (1) và (4) suy ra \(\angle APC = \angle AFE\).

      Do đó, hai tam giác \(APF\) và \(ACP\) đồng dạng góc-góc.

      Suy ra \(\frac{{AP}}{{AC}} = \frac{{AF}}{{AP}}\).

      Vì thế, ta có \(A{P^2} = AC \cdot AF\).

      Lại có \(A{H^2} = AC \cdot AF\) (Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HF\) ).

      Do đó, \(A{P^2} = A{H^2}\). Suy ra \(AP = AH\).

      Do các tứ giác \(AEHF,ALHF\) nội tiếp nên năm điểm \(A,E,F,H,L\) cùng thuộc một đường tròn.

      Suy ra tứ giác \(ALEF\) nội tiếp.

      Vì thế \(\angle MEL = \angle LAF\) (cùng bù với \(\angle LEF\) ). (3)

      Lập luận tương tự với tứ giác nội tiếp \(ALBC\), ta có \(\angle MBL = \angle LAC\). (4)

      Từ (3) và (4) suy ra \(\angle MBL = \angle MEL\).

      Tứ giác \(MBEL\) có hai đỉnh kề nhau là \(B,E\) cùng nhìn cạnh \(ML\) dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác \(MBEL\) nội tiếp.

      Suy ra \(\angle MLE = \angle EBC\) (cùng bù với \(\angle MBE) \cdot \left( 5 \right)\)

      Từ (1) và (5) suy ra \(\angle MLE = \angle AFE\).

      Lại có \(\angle AFE + \angle ALE = {180^0}\) (do tứ giác \(ALEF\) nội tiếp).

      Vì thế, ta có \(\angle MLE + \angle ALE = {180^0}\).

      Vậy ba điểm \(A,L,M\) thẳng hàng.

      -----HẾT-----

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Câu 1: Cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 4\).

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.

      b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

      Câu 2: Cho phương trình \(2{x^2} - 13x - 6 = 0\) có 2 nghiệm là \({x_1},{x_2}\).

      Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - x_2^2\).

      Câu 3: Một nhà khoa học đã đưa ra công thức tính số cân nặng lý tưởng của con người theo chiều cao và giới tính như sau: \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\) trong đó \({\rm{M}}\) là cân nặng \(\left( {{\rm{kg}}} \right)\), T là chiều cao \(\left( {{\rm{cm}}} \right),N = 4\) nếu là nam và \(N = 2\) nếu là nữ.

      a) Bạn Hạnh (nữ) cao 1,58 mét. Hỏi cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là bao nhiêu ?

      b) Bạn Phúc (nam) có cân nặng \(68\;{\rm{kg}}\). Để cân nặng này là lý tưởng thì chiều cao cần đạt của Phúc là bao nhiêu?

      Câu 4: Cửa hàng \({\rm{A}}\) niêm yết giá một bông hồng là 15000 dồng. Nếu khác hàng mua nhiều hơn 10 bông thì từ bông thứ 11 trở đi, mỗi bông hồng được giảm \(10\% \) trên giá niêm yết. Nếu mua nhiều hơn 20 bông thì từ bông thứ 21 trở đi, mỗi bông được giảm thêm \(20\% \) trên giá đã giảm.

      a) Nếu khách hàng mua 30 bông hồng tại cửa hàng \({\rm{A}}\) thì phải trả bao nhiêu tiền ?

      b) Bạn Thảo đã mua một số bông hồng tại cửa hàng \({\rm{A}}\) với số tiền là 555000 đồng. Hỏi bạn Thảo đã mua bao nhiêu bông hồng ?

      Câu 5: Chị Lan đun sôi nước bằng ấm điện. Biết rằng mối liên hệ giữa công suất hao phí \({\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)\) của âm điện và thời gian đun \(t\) (giây) được mô hình hóa bởi một hàm số bậc nhất có dạng \(P = at + b\) và có đồ thị như hình bên.

      a) Hãy xác định các hệ số của a và b

      b) Nếu đun nước với công suất hao phí là \(105\left( {\rm{W}} \right)\) thì thời gian đun là bao lâu?

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 1

      Câu 6: Bạn Nam dự định tổ chức buổi tiệc sinh nhật và chọn loại ly có phần chứa nước dạng hình nón với bán kính đáy \(R = 4\;{\rm{cm}}\) và độ dài đường sinh \(l = 10\;{\rm{cm}}\) để khách uống nước trái cây.

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 2

      a) Tính thể tích phần chứa nước của ly (ghi kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Biết công thức thể tích hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

      (với \(R\) là bán kính đáy hình nón; \(h\) là chiều cao hình nón).

      b) Bạn Nam cần chuẩn bị một số hộp nước trái cây có lượng nước trong mỗi hộp là 1,2 lít. Biết rằng buổi tiệc sinh nhật có 14 người (đã bao gồm Nam). Nếu mỗi người trung bình uống 3 ly nước trái cây và lượng nước rót bằng \(90\% \) thể tích ly thì bạn Nam cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu hộp nước trái cây?

      Biết 1 lít \( = 1000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

      Câu 7: Nhà bạn Khanh có hai thùng đựng sữa, thùng thứ nhất có thể tích 10 lít, thùng thứ hai có thể tích 8 lít. Biết rằng cả hai thùng đều đang chứa một lượng sữa và tổng lượng sữa ở hai thùng lớn hơn 10 lít. Bạn Khanh muốn xác định lượng sữa ở mỗi thùng nhưng không có dụng cụ đo thể tích nên bạn đã nghĩ ra cách làm như sau:

      - Đầu tiên, Khanh đổ sữa từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai cho đầy thì lượng sữa còn lại ở thùng thứ nhất bằng \(\frac{1}{2}\) lượng sữa so với ban đầu.

      - Sau đó, Khanh đổ sữa từ thùng thứ hai sang thùng thứ nhất cho đầy thì lượng sữa còn lại ở thùng thứ hai bằng \(\frac{1}{5}\) lượng sữa so với thời điểm ban đầu.

      Hỏi thời điểm ban đầu mỗi thùng chứa bao nhiêu lít sữa?

      Câu 8: Cho tam giác \(ABC\) nhọn \((AB < AC)\) có đường cao \(AH\) và nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) lên các cạnh \(AB,AC\). Đường kính \(AD\) của \(\left( O \right)\) cắt \(EF\) tại \(K\) và \(DH\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(L(L\) khác \(D)\).

      a) Chứng minh các tứ giác \(AEHF\) và \(ALHF\) nội tiếp.

      b) Chứng minh tứ giác \(BEFC\) nội tiếp và \(AD\) vuông góc với \(EF\) tại \(K\).

      c) Tia \(FE\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(P\) và cắt \(BC\) tại \(M\). Chứng minh \(AP = AH\) và ba điểm \(A,L,M\) thẳng hàng.

      -----HẾT-----

      Câu 1 (TH):

      Phương pháp:

      a) Chọn các điểm và vẽ đồ thị.

      b) Xét phương trình hoành độ giao điểm.

      Cách giải:

      a) Vẽ đồ thị (d)

      Với \(x = 0 \Rightarrow y = 0 + 4 = 4\)

      Với \(y = 0 \Rightarrow 0 = x + 4 \Leftrightarrow x = - 4\)

      \( \Rightarrow \) Đồ thị \(\left( d \right)\) là đường thẳng đi qua 2 điểm \(N\left( {0;4} \right)\) và \(M\left( { - 4;0} \right)\)

      Vẽ đồ thị (P)

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 3

      \( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);D\left( {2;2} \right)\)

      Hệ số \(a = \frac{1}{2} > 0\) nên parabol có bề lõm hướng lên. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) và \(\left( d \right):y = x + 4\) trên cùng hệ trục toạ độ như sau:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 4

      b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) ta được:

      \(\frac{{{x^2}}}{2} = x + 4\)

      \(\; \Leftrightarrow {x^2} = 2x + 8\)

      \(\; \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 2x - 8 = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow x\left( {x - 4} \right) + 2\left( {x - 4} \right) = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\)

      \(\; \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 0}\\{x - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = {\rm{ \;}} - 2}\\{x = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

      Với \(x = {\rm{ \;}} - 2 \Rightarrow y = {\rm{ \;}} - 2 + 4 = 2\)

      Với \(x = 4 \Rightarrow y = 4 + 4 = 8\)

      Vậy \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại 2 giao điểm có tọa độ là \(\left( { - 2;2} \right)\) và \(\left( {4;8} \right)\).

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      Áp dụng định lí vi-ét \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{b}{a}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

      Cách giải:

      Phương trình \(2{x^2} - 13x - 6 = 0\) có 2 nghiệm là \({x_1},{x_2}\) nên áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{13}}{2}}\\{{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 3}\end{array}} \right.\)

      Ta có:

      \(A = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - x_2^2\)

      \( \Rightarrow A = \frac{{13}}{2}\left( {\frac{{13}}{2} + {x_2}} \right) - x_2^2\)

      \( \Rightarrow A\; = \frac{{169}}{4} + \frac{{13}}{2}{x_2} - x_2^2\)

      \(\; \Rightarrow A = \frac{{169}}{4} - \left( {x_2^2 - \frac{{13}}{2}{x_2}} \right)\)

      Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 13x - 6 = 0\) nên \(2x_2^2 - 13{x_2} - 6 = 0 \Leftrightarrow x_2^2 - \frac{{13}}{2}{x_2} = 3\).

      Thay vào biểu thức \({\rm{A}}\) ta được:

      \(A = \frac{{169}}{4} - 3 = \frac{{157}}{4}\).

      Vậy \(A = \frac{{157}}{4}\).

      Câu 3 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\)

      Cách giải:

      a) Bạn Hạnh (nữ) cao 1,58 mét \( = 158\;{\rm{cm}}\) nên \({\rm{T}} = 158,\;{\rm{N}} = 2\).

      Thay \({\rm{T}} = 158,\;{\rm{N}} = 2\) vào công thức \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\) ta được:

      \(M = 158 - 100 - \frac{{158 - 150}}{2} = 54\)

      Vậy cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là \(54\;{\rm{kg}}\).

      b) Bạn Phúc (nam) có cân nặng \(68\;{\rm{kg}}\) nên \({\rm{M}} = 68,\;{\rm{N}} = 4\).

      Thay \({\rm{M}} = 68,\;{\rm{N}} = 4\) vào công thức \(M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\) ta được:

      \(68 = T - 100 - \frac{{T - 150}}{4}\)

      \(\; \Leftrightarrow 272 = 4T - 400 - T + 150\)

      \(\; \Leftrightarrow 3T = 522\)

      \(\; \Leftrightarrow T = 174\)

      Vậy chiều cao lý tưởng của bạn Phúc là \(174\;{\rm{cm}}\).

      Câu 4 (VD):

      Phương pháp:

      Cách giải:

      a) Số tiền phải trả khi mua 10 bông đầu tiên là: \(15000 \cdot 10 = 150000\) (đồng).

      Từ bông thứ 11 đến bông thứ 20 có giá tiền mỗi bông là \(15000.90\% = 13500\) (đồng)

      Số tiền phải trả khi mua 10 bông từ bông thứ 11 đến 20 là: \(10.13500 = 135000\) (đồng).

      Từ bông thứ 21 đến bông thứ 30 có giá tiền mỗi bông là \(13500.80\% = 10800\) (đồng)

      Số tiền phải trả khi mua 10 bông từ bông thứ 21 đến 30 là: \(10800.10 = 108000\) (đồng).

      Vậy số tiền mua 30 bông hoa là: \(150000 + 135000 + 108000 = 393000\) (đồng).

      b) Vì số tiền mua 30 bông hồng là 393000 đồng nên bạn Thảo mua hơn 30 bông.

      Số tiền một bông hoa khi mua trên 20 bông là: 10800 (đồng)

      Số tiền còn lại sau khi mua 30 bông hồng là: \(555000 - 393000 = 162000\) (đồng)

      Với 162000 bạn Thảo mua thêm số hoa là: \(162000:10800 = 15\) (bông).

      Vậy với 555000 đồng bạn Thảo mua tổng cộng là \(30 + 15 = 45\) bông.

      Câu 5 (TH):

      Phương pháp:

      a) Dựa vào đồ thị ta suy ra hệ phương trình và giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số để tìm a và b.

      b) Từ câu a, ta xác định được \(P = \frac{1}{3}t + 85\), sau đó giải và tìm ra t.

      Cách giải:

      a) Dựa vào đồ thị ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{75.a + b = 110}\\{180a + b = 145}\end{array}} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta thu được \(a = \frac{1}{3}\) và \(b = 85\)

      b) Ta có mô hình giữa \({\rm{P}}\) và \({\rm{t}}\) là \(P = \frac{1}{3}t + 85\).

      Với \(P = 105\) thì ta có \(105 = \frac{1}{3}t + 85\).

      Từ đây giải và thu được \(t = 60\) giây.

      Câu 6 (VD):

      Phương pháp:

      a) Áp dụng công thức \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).

      b) Tìm lượng nước 14 bạn uống, từ đó tìm được số hộp nước trái cây bạn Nam cần chuẩn bị.

      Cách giải:

      a) Chiều cao phần chứa nước của ly là: \(h = \sqrt {{{10}^2} - {4^2}} {\rm{ \;}} = \sqrt {84} {\rm{ \;}} = 2\sqrt {21} \left( {{\rm{cm}}} \right)\)

      Thể tích phần chứa nước của ly là: \({V_{by}} = \frac{1}{3}\pi {\rm{ \;}} \cdot {4^2} \cdot 2\sqrt {21} {\rm{ \;}} \approx 154{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)

      b) Đổi \(154\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 0,154\) lít

      Lượng nước rót ra của một ly là: \(90\% .0,154 = 0,1386\) (lít)

      Lượng nước mỗi bạn uống là: \(0,1386.3 = 0,4158\) (lít)

      Lượng nước 14 bạn uống là: \(0,4158.14 = 5,8212\) (lít)

      Số hộp nước trái cây bạn Nam cần chuẩn bị là: \(5,8212:1,2 = 4,851 \approx 5\) (hộp)

      Vậy:

      a) Thể tích phần chứa nước của ly là \(154{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

      b) Bạn Nam cần chuẩn bị ít nhất 5 hộp nước trái cây.

      Câu 7 (VD):

      Cách giải:

      Gọi số lít sữa ở thời điểm ban đầu của thùng thứ nhất là \({\rm{x}}(0 < x < 10,l)\)

      Gọi số lít sữa ở thời điểm ban đầu của thùng thứ hai là \({\rm{y}}(0 < x < 8,l)\)

      Do tổng số lượng sữa của 2 thùng lớn hơn 10 lít nên \(x + y > 10\).

      Giả sử lần đầu tiên Khanh đổ \(m\) lít sửa thùng thứ nhất sang thùng thứ hai cho đầy thì ta được:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - m = \frac{1}{2}x}\\{y + m = 8}\end{array}} \right.\)\(\; \Leftrightarrow x + y = \frac{1}{2}x + 8\)\(\; \Leftrightarrow 2x + 2y = x + 16\)\(\; \Leftrightarrow x + 2y = 16\)

      Giả sử lần 2, Khanh đổ \(n\) lít sữa từ thùng hai sang thùng thứ nhất cho đầy thì ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y - n = \frac{1}{5}y}\\{x + n = 10}\end{array}} \right.\)\(\; \Leftrightarrow x + y = \frac{1}{5}y + 10\)\(\; \Leftrightarrow 5x + 5y = y + 50\)\(\; \Leftrightarrow 5x + 4y = 50\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 16}\\{5x + 4y = 50}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 4y = 32}\\{5x + 4y = 50}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 18}\\{2y = 16 - x}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{2y = 10}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.} \right.\) (thỏa mãn)

      Vậy ban đầu thùng 1 có 6 lít sữa, thùng 2 có 5 lít sữa.

      Câu 8 (VDC):

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 5

      a) Chứng minh các tứ giác AEHF và ALHF nội tiếp.

      +) Chứng minh \(AEHF\) nội tiếp.

      Vì \(HE \bot AB\left( {gt} \right) \Rightarrow \angle AEH = {90^0},HF \bot AC\left( {gt} \right) \Rightarrow \angle AFH = {90^0}\).

      Xét tứ giác AEHF có: \(\angle AEH + \angle AFH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

      Mà hai đỉnh \({\rm{E}},{\rm{F}}\) là hai đỉnh đối diện của tứ giác \({\rm{AEHF}}\).

      => \({\rm{AEHF}}\) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      +) Chứng minh ALHF nội tiếp.

      Ta có: \(\angle ALD = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \angle ALH = {90^0}\).

      Xét tứ giác ALHF có: \(\angle ALH + \angle AFH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

      Mà hai đỉnh \({\rm{L}},{\rm{F}}\) là hai đinh đối diện của tứ giác ALHF.

      => ALHF là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) ).

      b) Chứng minh tứ giác BEFC nội tiếp và AD vuông góc với EF tại K.

      +) Chứng minh tứ giác BEFC nội tiếp

      Vì \({\rm{AEHF}}\) là tứ giác nội tiếp \(\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow \angle AEF = \angle AHF\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \({\rm{AF}}\)).

      Mà \(\angle AHF + \angle HAC = {90^0}\) (do tam giác \({\rm{AHF}}\) vuông tại \({\rm{F}}\) ).

      \(\angle ACH + \angle HAC = {90^0}\) (do tam giác AHC vuông tại H)

      \(\; \Rightarrow \angle AHF = \angle ACH = \angle FBC.\)

      \(\; \Rightarrow \angle AEF = \angle FCB.\)

      \({\rm{\;M\`a \;}}\angle AEF + \angle FEB = {180^0}\) (kề bù)

      \(\; \Rightarrow \angle FEB + \angle FCB = {180^0}.\)

      Mà hai đỉnh \({\rm{E}},{\rm{C}}\) là hai đỉnh đối diện của tứ giác \({\rm{BEFC}}\).

      => BEFC là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\) ).

      +) Chứng minh \(AD\) vuông góc với \(EF\) tại \(K\).

      Vì \({\rm{BEFC}}\) là tứ giác nội tiếp \(\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow \angle AFK = \angle EBC = \angle ABC\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện). Mà \(\angle ABC = \angle ADC\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \({\rm{AC}}\) )

      \( \Rightarrow \angle AFK = \angle ADC{\rm{.\;}}\)

      Ta có: \(\angle ACD + {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left. {\left( {\rm{O}} \right)} \right) \Rightarrow \Delta ACD\) vuông tại \({\rm{C}}\).

      \( \Rightarrow \angle KAF + \angle ADC = {90^0}\) (hai góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông).

      Mà \(\angle AFK = \angle ADC\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow \angle KAF + \angle AFK = {90^0}\)

      \( \Rightarrow AKF\) vuông tại \({\rm{K}}\) (Tam giác có tổng hai góc bằng \({90^0}\) ).

      \( \Rightarrow AK \bot KF\) hay \(AD \bot EF\) tại \({\rm{K}}\) (đpcm).

      c) Tứ giác \(APBC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\angle APC = \angle ABC\). (4)

      Từ (1) và (4) suy ra \(\angle APC = \angle AFE\).

      Do đó, hai tam giác \(APF\) và \(ACP\) đồng dạng góc-góc.

      Suy ra \(\frac{{AP}}{{AC}} = \frac{{AF}}{{AP}}\).

      Vì thế, ta có \(A{P^2} = AC \cdot AF\).

      Lại có \(A{H^2} = AC \cdot AF\) (Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HF\) ).

      Do đó, \(A{P^2} = A{H^2}\). Suy ra \(AP = AH\).

      Do các tứ giác \(AEHF,ALHF\) nội tiếp nên năm điểm \(A,E,F,H,L\) cùng thuộc một đường tròn.

      Suy ra tứ giác \(ALEF\) nội tiếp.

      Vì thế \(\angle MEL = \angle LAF\) (cùng bù với \(\angle LEF\) ). (3)

      Lập luận tương tự với tứ giác nội tiếp \(ALBC\), ta có \(\angle MBL = \angle LAC\). (4)

      Từ (3) và (4) suy ra \(\angle MBL = \angle MEL\).

      Tứ giác \(MBEL\) có hai đỉnh kề nhau là \(B,E\) cùng nhìn cạnh \(ML\) dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác \(MBEL\) nội tiếp.

      Suy ra \(\angle MLE = \angle EBC\) (cùng bù với \(\angle MBE) \cdot \left( 5 \right)\)

      Từ (1) và (5) suy ra \(\angle MLE = \angle AFE\).

      Lại có \(\angle AFE + \angle ALE = {180^0}\) (do tứ giác \(ALEF\) nội tiếp).

      Vì thế, ta có \(\angle MLE + \angle ALE = {180^0}\).

      Vậy ba điểm \(A,L,M\) thẳng hàng.

      -----HẾT-----

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng toán học. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2023: Tổng Quan và Hướng Dẫn Ôn Thi

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP Hồ Chí Minh là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của học sinh. Môn Toán đóng vai trò then chốt, quyết định cơ hội vào các trường THPT chuyên và trường công lập chất lượng cao. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài thường gặp, và hướng dẫn ôn thi hiệu quả cho kỳ thi năm 2023.

      Cấu Trúc Đề Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2023

      Đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh thường bao gồm các phần sau:

      • Phần Đại Số: Tập trung vào các kiến thức về biểu thức đại số, phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, và các bài toán liên quan đến hàm số.
      • Phần Hình Học: Kiểm tra kiến thức về các hình học phẳng, hình học không gian, và các định lý, tính chất liên quan.
      • Phần Số Học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các phép toán cơ bản.
      • Phần Tổ Hợp - Xác Suất: Các bài toán về hoán vị, tổ hợp, xác suất đơn giản.

      Tỷ lệ phân bổ điểm giữa các phần có thể thay đổi tùy theo từng năm, nhưng nhìn chung, phần Đại Số và Hình Học thường chiếm trọng số lớn nhất.

      Các Dạng Bài Thường Gặp Trong Đề Thi

      Dưới đây là một số dạng bài thường xuất hiện trong đề thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh:

      1. Bài Toán Đại Số: Giải phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất phương trình, tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm, giải bài toán ứng dụng thực tế.
      2. Bài Toán Hình Học: Chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, thể tích, giải bài toán liên quan đến đường tròn, tam giác, tứ giác.
      3. Bài Toán Số Học: Tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất, giải bài toán chia hết, chứng minh tính chia hết.
      4. Bài Toán Tổ Hợp - Xác Suất: Tính số phần tử của tập hợp, tính xác suất của một biến cố.

      Hướng Dẫn Ôn Thi Hiệu Quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi vào 10 môn Toán, bạn cần có một kế hoạch ôn thi khoa học và hiệu quả:

      • Nắm Vững Kiến Thức Cơ Bản: Đảm bảo bạn hiểu rõ các định nghĩa, định lý, tính chất, và công thức trong chương trình Toán lớp 9.
      • Luyện Tập Thường Xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó, để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài.
      • Sử Dụng Tài Liệu Ôn Thi Chất Lượng: Chọn các sách giáo khoa, sách bài tập, và đề thi thử uy tín.
      • Tìm Hiểu Đề Thi Các Năm Trước: Phân tích cấu trúc đề thi, các dạng bài thường gặp, và mức độ khó của đề thi.
      • Học Nhóm và Trao Đổi Kinh Nghiệm: Học hỏi từ bạn bè và thầy cô giáo để hiểu rõ hơn về các kiến thức và kỹ năng.

      Tài Nguyên Hỗ Trợ Ôn Thi Tại toan9.edu.vn

      toan9.edu.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu và công cụ hỗ trợ bạn ôn thi vào 10 môn Toán:

      • Bộ Đề Thi Thử: Đề thi được biên soạn theo cấu trúc đề thi chính thức, giúp bạn làm quen với áp lực thi cử.
      • Đề Thi Chính Thức Các Năm Trước: Giúp bạn phân tích xu hướng đề thi và luyện tập các dạng bài thường gặp.
      • Đáp Án Chi Tiết và Lời Giải Dễ Hiểu: Giúp bạn hiểu rõ cách giải bài và tránh các lỗi sai.
      • Bài Giảng Online: Các bài giảng được trình bày một cách dễ hiểu, giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản.

      Lời Khuyên

      Hãy bắt đầu ôn thi sớm và đều đặn. Đừng bỏ qua bất kỳ kiến thức nào, dù là nhỏ nhất. Luôn giữ tinh thần lạc quan và tự tin. Chúc bạn thành công trong kỳ thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2023!

      NămLink Đề Thi
      2022[Link đến đề thi 2022]
      2021[Link đến đề thi 2021]
      2020[Link đến đề thi 2020]

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.