Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2

Đề Tham Khảo Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2025 - Đề Số 2

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2. Đây là một trong những đề thi được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát cấu trúc đề thi chính thức và có độ khó phù hợp với trình độ học sinh.

Đề thi này không chỉ giúp học sinh đánh giá năng lực hiện tại mà còn là công cụ luyện tập hiệu quả, giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ thi quan trọng.

Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số (left( P right):y = - frac{{{x^2}}}{4}). a) Vẽ đồ thị (left( P right)) của hàm số trên. b) Tìm trên (left( P right)) những điểm có tung độ gấp (3) lần hoành độ.

Đề bài

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = - \frac{{{x^2}}}{4}\).

    a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

    b) Tìm trên \(\left( P \right)\) những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ.

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \(4{x^2} + 4x - 3 = 0\)

    a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

    b) Tính giá trị biểu thức \(A = {x_1}\left( {4 + \frac{1}{3}{x_2}} \right) + 4{x_2}\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình (đơn vị: mm) của các tháng trong một năm ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 0 1

    a) Tính lượng mưa chênh lệch trung bình ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    b) Chọn ngẫu nhiên một tháng trong năm, tính xác suất của các biến cố sau:

    \(P\): “Lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm”

    \(Q\): “Lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm”

    Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 8 m và chiều dài là 20 m. Nhà nước làm một con đường đi ngang qua mảnh đất của ông An và thu hồi một phần đất của ông An (phần hình tam giác). Phần đất không bị thu hồi có kích thước như hình vẽ dưới (phần tô đậm).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 0 2

    a) Viết biểu thức (thu gọn) T biểu thị theo \(x\) (với \(0 < x < 8\)) diện tích đất bị thu hồi của nhà ông An.

    b) Ông An được đền bù số tiền 455 triệu đồng cho diện tích đất bị thu hồi. Tìm giá trị \(x\)(m) biết giá đền bù đất bị thu hồi là 13 triệu đồng\(/{m^2}\).

    Câu 5 (1 điểm): Hiện nay, người ta thường dùng chất liệu PVC (polyvinylchloride) để chế tạo vỏ quả bóng cao su dùng trong bóng đá. Một quả bóng hình cầu thường sử dụng từ hai đến bốn lớp vải lót để làm vỏ bóng và một quả bóng đá thường có chu vi đường tròn lớn từ \(58 - 71\)cm tuỳ vào kích thước bóng để phù hợp cho từng lứa tuổi. Bác Minh có một quả bóng đá size số 7 có chu vi \(70\)cm và vỏ quả bóng được tạo thành từ 4 lớp vải lót có độ dày \(2,5\)mm (xem hình ảnh minh hoạ).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 0 3

    a) Tính thể tích không khí tối đa bên trong quả bóng khi quả bóng căng tròn.

    b) Sau một thời gian sử dụng, quả bóng không còn chất lượng như ban đầu nên bác Minh cắt quả bóng theo mặt cắt là một đường tròn để tái chế quả bóng thành một chậu cây có dạng như ảnh minh hoạ. Bác Minh dùng dụng cụ xúc đất như hình trên để xúc đất vào quả bóng, biết thể tích dụng cụ xúc đất bằng \(70\% \) thể tích hình trụ có cùng bán kính đáy, chiều cao. Thể tích đất bác Minh cần bỏ vào quả bóng bằng \(\frac{4}{5}\) thể tích quả bóng ban đầu. Hỏi bác Minh cần xúc ít nhất bao nhiêu lần, biết mỗi lần xúc được một thể tích đất bằng thể tích dụng cụ xúc?

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 0 4

    (Lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

    Câu 6 (1 điểm): Cách Tết Trung thu 1 tháng, bà Hoa nhập 100 cái bánh dẻo đậu xanh và 150 cái bánh nướng thập cẩm hết 10 230 000 đồng. Thấy bán được, bà Hoa nhập thêm 400 cái bánh dẻo đậu xanh và 200 cái bánh nướng thập cẩm (cùng giá nhập đợt đầu) hết 22 920 000 đồng.

    a) Hỏi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là bao nhiêu?

    b) Trước Tết Trung thu 3 ngày, bà Hoa đã bán hết bánh nướng thập cẩm nhưng vẫn còn 100 cái bánh dẻo đậu xanh. Để nhanh chóng bán hết số bánh đã nhập về, bà Hoa thực hiện chương trình khuyến mại như sau: mua cái bánh thứ nhất bằng giá niêm yết, cái bánh thứ hai giảm 30% so với giá niêm yết, cái bánh thứ ba trở đi giảm 60% so với giá niêm yết. Bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là bao nhiêu?

    Câu 7 (3 điểm): Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\), điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(\widehat {BAC} < 90^\circ \). Gọi \(M,\,N\) là giao điểm của \(AB\) và \(AC\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(M\) khác \(B\), \(N\) khác \(C\)). Hai đường thẳng \(BN\) và \(CM\) cắt nhau tại \(I\).

    a) Chứng minh \(AI \bot BC\) và tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

    b) Gọi \(D\) là điểm trên cung nhỏ \(MN\) sao cho $\overset\frown{MD}=\overset\frown{ND}$, \(P\) là giao điểm của \(BD\) và \(CM\), \(Q\) là giao điểm của \(CD\) và \(BN\). Chứng minh rằng \(DQ.CD = BD.DP\) và \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

    c) Giả sử \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và \(BC = 10\)cm. Tính độ dài \(MN\) và chu vi đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MIN\). (lấy \(\pi \approx 3,14\))

    -------- HẾT --------

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải chi tiết
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = - \frac{{{x^2}}}{4}\).

    a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

    b) Tìm trên \(\left( P \right)\) những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ.

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \(4{x^2} + 4x - 3 = 0\)

    a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

    b) Tính giá trị biểu thức \(A = {x_1}\left( {4 + \frac{1}{3}{x_2}} \right) + 4{x_2}\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình (đơn vị: mm) của các tháng trong một năm ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1

    a) Tính lượng mưa chênh lệch trung bình ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    b) Chọn ngẫu nhiên một tháng trong năm, tính xác suất của các biến cố sau:

    \(P\): “Lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm”

    \(Q\): “Lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm”

    Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 8 m và chiều dài là 20 m. Nhà nước làm một con đường đi ngang qua mảnh đất của ông An và thu hồi một phần đất của ông An (phần hình tam giác). Phần đất không bị thu hồi có kích thước như hình vẽ dưới (phần tô đậm).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 2

    a) Viết biểu thức (thu gọn) T biểu thị theo \(x\) (với \(0 < x < 8\)) diện tích đất bị thu hồi của nhà ông An.

    b) Ông An được đền bù số tiền 455 triệu đồng cho diện tích đất bị thu hồi. Tìm giá trị \(x\)(m) biết giá đền bù đất bị thu hồi là 13 triệu đồng\(/{m^2}\).

    Câu 5 (1 điểm): Hiện nay, người ta thường dùng chất liệu PVC (polyvinylchloride) để chế tạo vỏ quả bóng cao su dùng trong bóng đá. Một quả bóng hình cầu thường sử dụng từ hai đến bốn lớp vải lót để làm vỏ bóng và một quả bóng đá thường có chu vi đường tròn lớn từ \(58 - 71\)cm tuỳ vào kích thước bóng để phù hợp cho từng lứa tuổi. Bác Minh có một quả bóng đá size số 7 có chu vi \(70\)cm và vỏ quả bóng được tạo thành từ 4 lớp vải lót có độ dày \(2,5\)mm (xem hình ảnh minh hoạ).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 3

    a) Tính thể tích không khí tối đa bên trong quả bóng khi quả bóng căng tròn.

    b) Sau một thời gian sử dụng, quả bóng không còn chất lượng như ban đầu nên bác Minh cắt quả bóng theo mặt cắt là một đường tròn để tái chế quả bóng thành một chậu cây có dạng như ảnh minh hoạ. Bác Minh dùng dụng cụ xúc đất như hình trên để xúc đất vào quả bóng, biết thể tích dụng cụ xúc đất bằng \(70\% \) thể tích hình trụ có cùng bán kính đáy, chiều cao. Thể tích đất bác Minh cần bỏ vào quả bóng bằng \(\frac{4}{5}\) thể tích quả bóng ban đầu. Hỏi bác Minh cần xúc ít nhất bao nhiêu lần, biết mỗi lần xúc được một thể tích đất bằng thể tích dụng cụ xúc?

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 4

    (Lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

    Câu 6 (1 điểm): Cách Tết Trung thu 1 tháng, bà Hoa nhập 100 cái bánh dẻo đậu xanh và 150 cái bánh nướng thập cẩm hết 10 230 000 đồng. Thấy bán được, bà Hoa nhập thêm 400 cái bánh dẻo đậu xanh và 200 cái bánh nướng thập cẩm (cùng giá nhập đợt đầu) hết 22 920 000 đồng.

    a) Hỏi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là bao nhiêu?

    b) Trước Tết Trung thu 3 ngày, bà Hoa đã bán hết bánh nướng thập cẩm nhưng vẫn còn 100 cái bánh dẻo đậu xanh. Để nhanh chóng bán hết số bánh đã nhập về, bà Hoa thực hiện chương trình khuyến mại như sau: mua cái bánh thứ nhất bằng giá niêm yết, cái bánh thứ hai giảm 30% so với giá niêm yết, cái bánh thứ ba trở đi giảm 60% so với giá niêm yết. Bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là bao nhiêu?

    Câu 7 (3 điểm): Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\), điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(\widehat {BAC} < 90^\circ \). Gọi \(M,\,N\) là giao điểm của \(AB\) và \(AC\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(M\) khác \(B\), \(N\) khác \(C\)). Hai đường thẳng \(BN\) và \(CM\) cắt nhau tại \(I\).

    a) Chứng minh \(AI \bot BC\) và tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

    b) Gọi \(D\) là điểm trên cung nhỏ \(MN\) sao cho $\overset\frown{MD}=\overset\frown{ND}$, \(P\) là giao điểm của \(BD\) và \(CM\), \(Q\) là giao điểm của \(CD\) và \(BN\). Chứng minh rằng \(DQ.CD = BD.DP\) và \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

    c) Giả sử \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và \(BC = 10\)cm. Tính độ dài \(MN\) và chu vi đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MIN\). (lấy \(\pi \approx 3,14\))

    -------- HẾT --------

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = - \frac{{{x^2}}}{4}\).

    a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

    b) Tìm trên \(\left( P \right)\) những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ.

    Phương pháp

    a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

    b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ có toạ độ là \(\left( {{x_0};3{x_0}} \right)\).

    Thay \({y_0} = 3{x_0}\) vào hàm số và giải phương trình đưa về phương trình tích.

    Lời giải

    a) Ta có bảng giá trị:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 5

    Đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm

    \(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { - 2; - 1} \right);B\left( { - 1; - \frac{1}{4}} \right);\,\,C\left( {1; - \frac{1}{4}} \right);\,\,D\left( {2; - 1} \right)\)

    Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) như sau:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 6

    b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ có toạ độ là \(\left( {{x_0};3{x_0}} \right)\).

    Vì điểm nằm trên đồ thị của hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) nên ta có:

    \(\begin{array}{l}3{x_0} = - \frac{{x_0^2}}{4}\\12{x_0} = - x_0^2\\x_0^2 + 12{x_0} = 0\\{x_0}\left( {{x_0} + 12} \right) = 0\end{array}\)

    Suy ra \({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = - 12\).

    Vậy những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ trên \(\left( P \right)\) là \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 12; - 36} \right)\).

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \(4{x^2} + 4x - 3 = 0\)

    a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

    b) Tính giá trị biểu thức \(A = {x_1}\left( {4 + \frac{1}{3}{x_2}} \right) + 4{x_2}\).

    Phương pháp

    a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

    b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

    Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

    Lời giải

    a) Phương trình \(4{x^2} + 4x - 3 = 0\) có:

    \(a.c = 4.\left( { - 3} \right) = - 12 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

    b) Áp dụng định lí Viète, ta có:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 4}}{4} = - 1}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 3}}{4}}\end{array}} \right.\)

    Ta có: \(A = {x_1}\left( {4 + \frac{1}{3}{x_2}} \right) + 4{x_2}\)

    \(\begin{array}{l} = 4{x_1} + \frac{1}{3}{x_1}{x_2} + 4{x_2}\\ = 4({x_1} + {x_2}) + \frac{1}{3}{x_1}{x_2}\\ = 4.( - 1) + \frac{1}{3}.\left( { - \frac{3}{4}} \right)\\ = - \frac{{17}}{4}\end{array}\)

    Vậy \(A = - \frac{{17}}{4}\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình (đơn vị: mm) của các tháng trong một năm ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 7

    a) Tính lượng mưa chênh lệch trung bình ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    b) Chọn ngẫu nhiên một tháng trong năm, tính xác suất của các biến cố sau:

    \(P\): “Lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm”

    \(Q\): “Lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm”

    Phương pháp

    a) Quan sát biểu đồ, xác định lượng mưa chênh lệch ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo từng tháng = giá trị lớn hơn – giá trị nhỏ hơn.

    Lượng mưa chênh lệch trung bình = tổng lượng lượng mưa chênh lệch của 12 tháng : 12 tháng.

    b) Xác định số phần tử của không gian mẫu, biến cố P và Q, từ đó tính xác suất của biến cố = số phần tử của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

    Lời giải

    a)Lượng mưa chênh lệch ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo từng tháng là:

    Tháng 1: \(19 - 14 = 5\)

    Tháng 2: \(26 - 4 = 22\)

    Tháng 3: \(44 - 11 = 33\)

    Tháng 4: \(90 - 50 = 40\)

    Tháng 5: \(218 - 189 = 29\)

    Tháng 6: \(312 - 240 = 72\)

    Tháng 7: \(294 - 288 = 6\)

    Tháng 8: \(318 - 270 = 48\)

    Tháng 9: \(327 - 265 = 62\)

    Tháng 10: \(267 - 131 = 136\)

    Tháng 11: \(117 - 43 = 74\)

    Tháng 12: \(48 - 23 = 25\)

    Lượng mưa chênh lệch trung bình là:

    \(\frac{{5 + 22 + 33 + 40 + 29 + 72 + 6 + 48 + 62 + 136 + 74 + 25}}{{12}} = 46\)(mm)

    b) Không gian mẫu có số phần tử là 12.

    Xét biến cố \(P\): “Lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm”.

    Số tháng được chọn có lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm là \(6\) tháng: tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10.

    Suy ra số phần tử của biến cố \(P\) là 6.

    Vậy xác suất của biến cố \(P\) là: \(p\left( P \right)=\frac{6}{12}=\frac{1}{2}\).

    Xét biến cố \(Q\): “Lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm”.

    Số tháng được chọn có lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm là \(7\) tháng: tháng 1; 2; 3; 4; 5; 7; 12.

    Suy ra số phần tử của biến cố \(Q\) là \(7\).

    Vậy xác suất của biến cố \(Q\) là: \(p\left( Q \right)=\frac{7}{12}\).

    Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 8 m và chiều dài là 20 m. Nhà nước làm một con đường đi ngang qua mảnh đất của ông An và thu hồi một phần đất của ông An (phần hình tam giác). Phần đất không bị thu hồi có kích thước như hình vẽ dưới (phần tô đậm).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 8

    a) Viết biểu thức (thu gọn) T biểu thị theo \(x\) (với \(0 < x < 8\)) diện tích đất bị thu hồi của nhà ông An.

    b) Ông An được đền bù số tiền 455 triệu đồng cho diện tích đất bị thu hồi. Tìm giá trị \(x\)(m) biết giá đền bù đất bị thu hồi là 13 triệu đồng\(/{m^2}\).

    Phương pháp

    a) Phần đất bị cắt đi có hình tam giác vuông.

    Sử dụng công thức tính diện tích tam giác để viết biểu diễn diện tích đất bị thu hồi của nhà ông An.

    b) Từ T lập phương trình bậc hai một ẩn \(x\) biểu diễn số tiền ông An được đền bù.

    Giải phương trình để tìm \(x\).

    Lời giải

    a) Độ dài hai cạnh góc vuông của phần đất hình tam giác bị cắt đi là: \(20 - 2x\) (m) và \(8 - x\) (m).

    Biểu thức T biểu thị theo \(x\) diện tích đất bị thu hồi của nhà ông Thành là

    \(T = \frac{1}{2}\left( {20 - 2x} \right)\left( {8 - x} \right) = {x^2} - 18x + 80\left( {{m^2}} \right)\,\) với \(0 < x < 8\).

    b) Vì ông Thành được đền bù số tiền 455 triệu đồng cho diện tích đất bị thu hồi nên ta có phương trình:

    \(\left( {{x^2} - 18x + 80} \right) \cdot 13 = 455\)

    \({x^2} - 18x + 80 = 455:13\)

    \({x^2} - 18x + 80 = 35\)

    \({x^2} - 18x + 45 = 0\).

    Giải phương trình, ta được \(x = 15\) (KTM) hoặc \(x = 3\) (TM).

    Vậy \(x = 3\) m.

    Câu 5 (1 điểm): Hiện nay, người ta thường dùng chất liệu PVC (polyvinylchloride) để chế tạo vỏ quả bóng cao su dùng trong bóng đá. Một quả bóng hình cầu thường sử dụng từ hai đến bốn lớp vải lót để làm vỏ bóng và một quả bóng đá thường có chu vi đường tròn lớn từ \(58 - 71\)cm tuỳ vào kích thước bóng để phù hợp cho từng lứa tuổi. Bác Minh có một quả bóng đá size số 7 có chu vi \(70\)cm và vỏ quả bóng được tạo thành từ 4 lớp vải lót có độ dày \(2,5\)mm (xem hình ảnh minh hoạ).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 9

    a) Tính thể tích không khí tối đa bên trong quả bóng khi quả bóng căng tròn.

    b) Sau một thời gian sử dụng, quả bóng không còn chất lượng như ban đầu nên bác Minh cắt quả bóng theo mặt cắt là một đường tròn để tái chế quả bóng thành một chậu cây có dạng như ảnh minh hoạ. Bác Minh dùng dụng cụ xúc đất như hình trên để xúc đất vào quả bóng, biết thể tích dụng cụ xúc đất bằng \(70\% \) thể tích hình trụ có cùng bán kính đáy, chiều cao. Thể tích đất bác Minh cần bỏ vào quả bóng bằng \(\frac{4}{5}\) thể tích quả bóng ban đầu. Hỏi bác Minh cần xúc ít nhất bao nhiêu lần, biết mỗi lần xúc được một thể tích đất bằng thể tích dụng cụ xúc?

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 10

    (Lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

    Phương pháp

    a) Đổi về cùng đơn vị.

    Sử dụng công thức tính chu vi đường tròn \(C = 2\pi R\) để tính bán kính đường tròn lớn.

    Từ đó tính được bán kính phần trong của quả bóng.

    Tính thể tích phần không khí bên trong khi quả bóng căng tròn bằng công thức tính thể tích hình cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\).

    b) Tính thể tích của phần đất: \({V_{\rm{d}}} = \frac{4}{5}.V\).

    Tính thể tích đất thu được sau mỗi lần xúc là: \({V_{{\rm{dc}}}} = 70\% .\pi .{R_{{\rm{dc}}}}^2.{h_{{\rm{dc}}}}\) (dc: dụng cụ)

    Tính tỉ số \(\frac{{{V_{\rm{d}}}}}{{{V_{{\rm{dc}}}}}}\). Khi đó ta tính được số lần xúc.

    Lời giải

    a) Đổi 2,5mm = 0,25cm.

    Vì chu vi đường tròn lớn của quả bóng là \(70\)cm nên ta có:

    \(2\pi R = 70\) hay \(R = \frac{{70}}{{2\pi }} \approx \frac{{70}}{{2.3,14}} \approx 11,15\) (cm)

    Bán kính phần trong của quả bóng là: \(r = R - 0,25 \approx 11,15 - 0,25 = 10,9\) (cm).

    Vậy thể tích phần không khí bên trong khi quả bóng căng tròn là:

    \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3} \approx \frac{4}{3}.3,14.{\left( {10,9} \right)^3} \approx 5421,85\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

    b) Thể tích của phần đất là:

    \({V_{\rm{d}}} = \frac{4}{5}.V \approx \frac{4}{5}.5421,85 = 4337,48\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

    Thể tích đất thu được sau mỗi lần xúc là:

    \({V_{{\rm{dc}}}} = 70\% .\pi .{R_{{\rm{dc}}}}^2.{h_{{\rm{dc}}}} = 70\% .3,{14.3^2}.15 = 296,73\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

    Ta có: \(\frac{{{V_{\rm{d}}}}}{{{V_{{\rm{dc}}}}}} = \frac{{4337,48}}{{296,73}} \approx 14,62\)

    Do số lần xúc là số tự nhiên nên bác Minh cần xúc ít nhất \(15\) lần để được thể tích đất cần thiết.

    Câu 6 (1 điểm): Cách Tết Trung thu 1 tháng, bà Hoa nhập 100 cái bánh dẻo đậu xanh và 150 cái bánh nướng thập cẩm hết 10 230 000 đồng. Thấy bán được, bà Hoa nhập thêm 400 cái bánh dẻo đậu xanh và 200 cái bánh nướng thập cẩm (cùng giá nhập đợt đầu) hết 22 920 000 đồng.

    a) Hỏi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là bao nhiêu?

    b) Trước Tết Trung thu 3 ngày, bà Hoa đã bán hết bánh nướng thập cẩm nhưng vẫn còn 100 cái bánh dẻo đậu xanh. Để nhanh chóng bán hết số bánh đã nhập về, bà Hoa thực hiện chương trình khuyến mại như sau: mua cái bánh thứ nhất bằng giá niêm yết, cái bánh thứ hai giảm 30% so với giá niêm yết, cái bánh thứ ba trở đi giảm 60% so với giá niêm yết. Bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là bao nhiêu?

    Phương pháp

    a) Gọi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là \(x\) (đồng) và \(y\) (đồng). Điều kiện: \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\).

    Viết phương trình biểu diễn tiền nhập bánh lần 1 và lần 2 theo \(x,y\).

    Giải hệ phương trình vừa lập.

    Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

    b) Gọi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là \(a\) (đồng). Điều kiện : \(a \in {\mathbb{N}^*}\).

    Vì bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng nên ta viết được phương trình.

    Giải phương trình.

    Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

    Lời giải

    a) Gọi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là \(x\) (đồng) và \(y\) (đồng). Điều kiện: \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\).

    Vì bà Hoa nhập 100 cái bánh dẻo đậu xanh và 150 cái bánh nướng thập cẩm hết 10 230 000 đồng nên ta có phương trình:

    \(100x + 150y = 10\;230\;000\) (1)

    Vì bà Hoa nhập 400 cái bánh dẻo đậu xanh và 200 cái bánh nướng thập cẩm hết 22 920 000 đồng nên ta có phương trình:

    \(400x + 200y = 22\;920\;000\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{100x + 150y = 10\;230\;000}\\{400x + 200y = 22\;920\;000.}\end{array}} \right.\)

    Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 34\;800}\\{y = 45\;000}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là 34 800 (đồng) và 45 000 (đồng).

    b) Gọi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là \(a\) (đồng). Điều kiện : \(a \in {\mathbb{N}^*}\).

    Vì bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng nên ta có phương trình:

    \(\begin{array}{l}x + x \cdot \left( {100\% - 30\% } \right) + 3x \cdot \left( {100\% - 60\% } \right) = 145\;000\\x + 0,7x + 1,2x = 145\,000\\2,9x = 145\,000\\x = 50\,000\end{array}\)

    Giải phương trình ta được \(x = 50\;000\) (thỏa mãn điều kiện).

    Vậy giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là 50 000 đồng.

    Câu 7 (3 điểm): Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\), điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(\widehat {BAC} < 90^\circ \). Gọi \(M,\,N\) là giao điểm của \(AB\) và \(AC\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(M\) khác \(B\), \(N\) khác \(C\)). Hai đường thẳng \(BN\) và \(CM\) cắt nhau tại \(I\).

    a) Chứng minh \(AI \bot BC\) và tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

    b) Gọi \(D\) là điểm trên cung nhỏ \(MN\) sao cho $\overset\frown{MD}=\overset\frown{ND}$, \(P\) là giao điểm của \(BD\) và \(CM\), \(Q\) là giao điểm của \(CD\) và \(BN\). Chứng minh rằng \(DQ.CD = BD.DP\) và \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

    c) Giả sử \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và \(BC = 10\)cm. Tính độ dài \(MN\) và chu vi đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MIN\). (lấy \(\pi \approx 3,14\))

    Phương pháp

    a) Chứng minh \(AI \bot BC\)

    Chứng minh \(BN\) và \(CM\) là hai đường cao của tam giác \(ABC\) và cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

    Suy ra \(AI \bot BC\).

    Chứng minhtứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp

    Chứng minh \(\Delta AMI\) và \(\Delta ANI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

    Do đó bốn điểm \(A,N,I,M\) thuộc đường tròn đường kính \(AI\) hay tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

    b) Chứng minh \(DQ.CD = BD.DP\)

    Chứng minh \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) (g-g) suy ra \(DQ.DC = DP.DP\) (đpcm).

    Chứng minh \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\)

    Từ \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) suy ra \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

    c) Tính \(MN\)

    Chứng minh \(\Delta BAN\backsim \Delta CAM\) (g-g), suy ra \(\frac{AN}{AB}=\frac{AM}{AC}\)

    Chứng minh \(\Delta AMN\backsim \Delta ACB\)(c-g-c), suy ra \(\frac{{MN}}{{CB}} = \frac{{AN}}{{AB}} = \cos A\).

    Do đó \(MN = CB.\cos A\).

    Tính chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\)

    Chứng minh \(\widehat {NAI} = \widehat {NBC}\).

    Chứng minh \(\Delta ANI\backsim \Delta BNC\) (g-g), suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \frac{{NI}}{{NC}} = \cos \widehat {NIC}\).

    Chứng minh \(\widehat {NIC} = \widehat {MAN} = 60^\circ \) suy ra \(AI = \cos 60^\circ .BC\).

    Đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\) có đường kính là \(AI\) nên ta có chu vi của đường tròn đó là:

    \(C = \pi .AI\).

    Lời giải

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 11

    a) Chứng minh \(AI \bot BC\)

    Do \(\widehat {BMC}\) và \(\widehat {BNC}\) là hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {BMC} = \widehat {BNC} = 90^\circ \).

    Suy ra \(BN\) và \(CM\) là hai đường cao của tam giác \(ABC\).

    Mà \(BN\) và \(CM\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

    Do đó \(AI \bot BC\).

    Chứng minhtứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp

    Vì \(\widehat {AMI} = 90^\circ \) nên \(\Delta AMI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

    Vì \(\widehat {ANI} = 90^\circ \) nên \(\Delta ANI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

    Do đó bốn điểm \(A,N,I,M\) thuộc đường tròn đường kính \(AI\) hay tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

    b) Chứng minh \(DQ.CD = BD.DP\)

    Xét \(\Delta DQB\) và \(\Delta DPC\), ta có:

    \(\widehat {BDQ}\) chung

    \(\widehat {DBQ} = \widehat {DCQ}\) (là hai góc nội tiếp chắn cung \(DN\), \(DM\) và \(\text{sđ}\overset\frown{DN}=\text{sđ}\overset\frown{DM}\))

    Suy ra \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) (g-g)

    Do đó \(\frac{{DQ}}{{DP}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) hay \(DQ.DC = DP.DP\) (đpcm).

    Chứng minh \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\)

    Vì \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) nên \(\widehat {IQD} = \widehat {CPD}\) hay \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

    c) Tính \(MN\)

    Xét \(\Delta BAN\) và \(\Delta CAM\), ta có:

    \(\widehat {BAN}\) chung

    \(\widehat {BNA} = \widehat {CMA} = {90^0}\)

    Suy ra \(\Delta BAN\backsim \Delta CAM\) (g-g), suy ra \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\)

    Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta ACB\), ta có

    \(\widehat {BAC}\) chung

    \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\) (cmt)

    Suy ra \(\Delta AMN\backsim \Delta ACB\)(c-g-c), suy ra \(\frac{{MN}}{{CB}} = \frac{{AN}}{{AB}} = \cos A = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\).

    Do đó, \(MN = CB.\frac{1}{2} = 10.\frac{1}{2} = 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Tính chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\)

    Ta có: \(\widehat {NAI} = \widehat {NMI}\) (tứ giác \(MANI\) nội tiếp và \(\widehat {NAI}\) và \(\widehat {NMI}\) là góc nội tiếp chắn \(\overset\frown{NI}\))

    Và \(\widehat {NMI} = \widehat {NBC}\) (góc nội tiếp chắn \(\overset\frown{NC}\)).

    Suy ra \(\widehat {NAI} = \widehat {NBC}\).

    Xét \(\Delta ANI\) và \(\Delta BNC\) có:

    \(\widehat {ANI} = \widehat {BNC} = 90^\circ \)

    \(\widehat {NAI} = \widehat {NBC}\) (cmt)

    Suy ra \(\Delta ANI\backsim \Delta BNC\) (g-g), suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \frac{{NI}}{{NC}} = \cos \widehat {NIC}\).

    Mà \(\widehat {NIC} = \widehat {MAN} = 60^\circ \) (vì \(\widehat {NIC}\) và \(\widehat {MAN}\) cùng bù với \(\widehat {MIN}\))

    Suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \cos {60^0} = \frac{1}{2}\), do đó \(AI = \frac{1}{2}.BC = \frac{1}{2}.10 = 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Mà đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\) có đường kính là \(AI\) nên ta có chu vi của đường tròn đó là:

    \(C = \pi .AI = 3,14.5 \approx 15,7\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(\left( P \right):y = - \frac{{{x^2}}}{4}\).

      a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.

      b) Tìm trên \(\left( P \right)\) những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ.

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ có toạ độ là \(\left( {{x_0};3{x_0}} \right)\).

      Thay \({y_0} = 3{x_0}\) vào hàm số và giải phương trình đưa về phương trình tích.

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1 1

      Đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm

      \(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { - 2; - 1} \right);B\left( { - 1; - \frac{1}{4}} \right);\,\,C\left( {1; - \frac{1}{4}} \right);\,\,D\left( {2; - 1} \right)\)

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1 2

      b) Gọi điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ có toạ độ là \(\left( {{x_0};3{x_0}} \right)\).

      Vì điểm nằm trên đồ thị của hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{4}\) nên ta có:

      \(\begin{array}{l}3{x_0} = - \frac{{x_0^2}}{4}\\12{x_0} = - x_0^2\\x_0^2 + 12{x_0} = 0\\{x_0}\left( {{x_0} + 12} \right) = 0\end{array}\)

      Suy ra \({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = - 12\).

      Vậy những điểm có tung độ gấp \(3\) lần hoành độ trên \(\left( P \right)\) là \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 12; - 36} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \(4{x^2} + 4x - 3 = 0\)

      a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

      b) Tính giá trị biểu thức \(A = {x_1}\left( {4 + \frac{1}{3}{x_2}} \right) + 4{x_2}\).

      Phương pháp

      a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Phương trình \(4{x^2} + 4x - 3 = 0\) có:

      \(a.c = 4.\left( { - 3} \right) = - 12 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Áp dụng định lí Viète, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 4}}{4} = - 1}\\{{x_1}{x_2} = \frac{{ - 3}}{4}}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(A = {x_1}\left( {4 + \frac{1}{3}{x_2}} \right) + 4{x_2}\)

      \(\begin{array}{l} = 4{x_1} + \frac{1}{3}{x_1}{x_2} + 4{x_2}\\ = 4({x_1} + {x_2}) + \frac{1}{3}{x_1}{x_2}\\ = 4.( - 1) + \frac{1}{3}.\left( { - \frac{3}{4}} \right)\\ = - \frac{{17}}{4}\end{array}\)

      Vậy \(A = - \frac{{17}}{4}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình (đơn vị: mm) của các tháng trong một năm ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1 3

      a) Tính lượng mưa chênh lệch trung bình ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

      b) Chọn ngẫu nhiên một tháng trong năm, tính xác suất của các biến cố sau:

      \(P\): “Lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm”

      \(Q\): “Lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm”

      Phương pháp

      a) Quan sát biểu đồ, xác định lượng mưa chênh lệch ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo từng tháng = giá trị lớn hơn – giá trị nhỏ hơn.

      Lượng mưa chênh lệch trung bình = tổng lượng lượng mưa chênh lệch của 12 tháng : 12 tháng.

      b) Xác định số phần tử của không gian mẫu, biến cố P và Q, từ đó tính xác suất của biến cố = số phần tử của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

      Lời giải

      a)Lượng mưa chênh lệch ở hai địa điểm Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo từng tháng là:

      Tháng 1: \(19 - 14 = 5\)

      Tháng 2: \(26 - 4 = 22\)

      Tháng 3: \(44 - 11 = 33\)

      Tháng 4: \(90 - 50 = 40\)

      Tháng 5: \(218 - 189 = 29\)

      Tháng 6: \(312 - 240 = 72\)

      Tháng 7: \(294 - 288 = 6\)

      Tháng 8: \(318 - 270 = 48\)

      Tháng 9: \(327 - 265 = 62\)

      Tháng 10: \(267 - 131 = 136\)

      Tháng 11: \(117 - 43 = 74\)

      Tháng 12: \(48 - 23 = 25\)

      Lượng mưa chênh lệch trung bình là:

      \(\frac{{5 + 22 + 33 + 40 + 29 + 72 + 6 + 48 + 62 + 136 + 74 + 25}}{{12}} = 46\)(mm)

      b) Không gian mẫu có số phần tử là 12.

      Xét biến cố \(P\): “Lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm”.

      Số tháng được chọn có lượng mưa trung bình của Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn \(200\)mm là \(6\) tháng: tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10.

      Suy ra số phần tử của biến cố \(P\) là 6.

      Vậy xác suất của biến cố \(P\) là: \(p\left( P \right)=\frac{6}{12}=\frac{1}{2}\).

      Xét biến cố \(Q\): “Lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm”.

      Số tháng được chọn có lượng mưa chênh lệch của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá \(40\)mm là \(7\) tháng: tháng 1; 2; 3; 4; 5; 7; 12.

      Suy ra số phần tử của biến cố \(Q\) là \(7\).

      Vậy xác suất của biến cố \(Q\) là: \(p\left( Q \right)=\frac{7}{12}\).

      Câu 4 (1 điểm): Ông An có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 8 m và chiều dài là 20 m. Nhà nước làm một con đường đi ngang qua mảnh đất của ông An và thu hồi một phần đất của ông An (phần hình tam giác). Phần đất không bị thu hồi có kích thước như hình vẽ dưới (phần tô đậm).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1 4

      a) Viết biểu thức (thu gọn) T biểu thị theo \(x\) (với \(0 < x < 8\)) diện tích đất bị thu hồi của nhà ông An.

      b) Ông An được đền bù số tiền 455 triệu đồng cho diện tích đất bị thu hồi. Tìm giá trị \(x\)(m) biết giá đền bù đất bị thu hồi là 13 triệu đồng\(/{m^2}\).

      Phương pháp

      a) Phần đất bị cắt đi có hình tam giác vuông.

      Sử dụng công thức tính diện tích tam giác để viết biểu diễn diện tích đất bị thu hồi của nhà ông An.

      b) Từ T lập phương trình bậc hai một ẩn \(x\) biểu diễn số tiền ông An được đền bù.

      Giải phương trình để tìm \(x\).

      Lời giải

      a) Độ dài hai cạnh góc vuông của phần đất hình tam giác bị cắt đi là: \(20 - 2x\) (m) và \(8 - x\) (m).

      Biểu thức T biểu thị theo \(x\) diện tích đất bị thu hồi của nhà ông Thành là

      \(T = \frac{1}{2}\left( {20 - 2x} \right)\left( {8 - x} \right) = {x^2} - 18x + 80\left( {{m^2}} \right)\,\) với \(0 < x < 8\).

      b) Vì ông Thành được đền bù số tiền 455 triệu đồng cho diện tích đất bị thu hồi nên ta có phương trình:

      \(\left( {{x^2} - 18x + 80} \right) \cdot 13 = 455\)

      \({x^2} - 18x + 80 = 455:13\)

      \({x^2} - 18x + 80 = 35\)

      \({x^2} - 18x + 45 = 0\).

      Giải phương trình, ta được \(x = 15\) (KTM) hoặc \(x = 3\) (TM).

      Vậy \(x = 3\) m.

      Câu 5 (1 điểm): Hiện nay, người ta thường dùng chất liệu PVC (polyvinylchloride) để chế tạo vỏ quả bóng cao su dùng trong bóng đá. Một quả bóng hình cầu thường sử dụng từ hai đến bốn lớp vải lót để làm vỏ bóng và một quả bóng đá thường có chu vi đường tròn lớn từ \(58 - 71\)cm tuỳ vào kích thước bóng để phù hợp cho từng lứa tuổi. Bác Minh có một quả bóng đá size số 7 có chu vi \(70\)cm và vỏ quả bóng được tạo thành từ 4 lớp vải lót có độ dày \(2,5\)mm (xem hình ảnh minh hoạ).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1 5

      a) Tính thể tích không khí tối đa bên trong quả bóng khi quả bóng căng tròn.

      b) Sau một thời gian sử dụng, quả bóng không còn chất lượng như ban đầu nên bác Minh cắt quả bóng theo mặt cắt là một đường tròn để tái chế quả bóng thành một chậu cây có dạng như ảnh minh hoạ. Bác Minh dùng dụng cụ xúc đất như hình trên để xúc đất vào quả bóng, biết thể tích dụng cụ xúc đất bằng \(70\% \) thể tích hình trụ có cùng bán kính đáy, chiều cao. Thể tích đất bác Minh cần bỏ vào quả bóng bằng \(\frac{4}{5}\) thể tích quả bóng ban đầu. Hỏi bác Minh cần xúc ít nhất bao nhiêu lần, biết mỗi lần xúc được một thể tích đất bằng thể tích dụng cụ xúc?

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1 6

      (Lấy \(\pi \approx 3,14\), làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

      Phương pháp

      a) Đổi về cùng đơn vị.

      Sử dụng công thức tính chu vi đường tròn \(C = 2\pi R\) để tính bán kính đường tròn lớn.

      Từ đó tính được bán kính phần trong của quả bóng.

      Tính thể tích phần không khí bên trong khi quả bóng căng tròn bằng công thức tính thể tích hình cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\).

      b) Tính thể tích của phần đất: \({V_{\rm{d}}} = \frac{4}{5}.V\).

      Tính thể tích đất thu được sau mỗi lần xúc là: \({V_{{\rm{dc}}}} = 70\% .\pi .{R_{{\rm{dc}}}}^2.{h_{{\rm{dc}}}}\) (dc: dụng cụ)

      Tính tỉ số \(\frac{{{V_{\rm{d}}}}}{{{V_{{\rm{dc}}}}}}\). Khi đó ta tính được số lần xúc.

      Lời giải

      a) Đổi 2,5mm = 0,25cm.

      Vì chu vi đường tròn lớn của quả bóng là \(70\)cm nên ta có:

      \(2\pi R = 70\) hay \(R = \frac{{70}}{{2\pi }} \approx \frac{{70}}{{2.3,14}} \approx 11,15\) (cm)

      Bán kính phần trong của quả bóng là: \(r = R - 0,25 \approx 11,15 - 0,25 = 10,9\) (cm).

      Vậy thể tích phần không khí bên trong khi quả bóng căng tròn là:

      \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3} \approx \frac{4}{3}.3,14.{\left( {10,9} \right)^3} \approx 5421,85\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

      b) Thể tích của phần đất là:

      \({V_{\rm{d}}} = \frac{4}{5}.V \approx \frac{4}{5}.5421,85 = 4337,48\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

      Thể tích đất thu được sau mỗi lần xúc là:

      \({V_{{\rm{dc}}}} = 70\% .\pi .{R_{{\rm{dc}}}}^2.{h_{{\rm{dc}}}} = 70\% .3,{14.3^2}.15 = 296,73\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

      Ta có: \(\frac{{{V_{\rm{d}}}}}{{{V_{{\rm{dc}}}}}} = \frac{{4337,48}}{{296,73}} \approx 14,62\)

      Do số lần xúc là số tự nhiên nên bác Minh cần xúc ít nhất \(15\) lần để được thể tích đất cần thiết.

      Câu 6 (1 điểm): Cách Tết Trung thu 1 tháng, bà Hoa nhập 100 cái bánh dẻo đậu xanh và 150 cái bánh nướng thập cẩm hết 10 230 000 đồng. Thấy bán được, bà Hoa nhập thêm 400 cái bánh dẻo đậu xanh và 200 cái bánh nướng thập cẩm (cùng giá nhập đợt đầu) hết 22 920 000 đồng.

      a) Hỏi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là bao nhiêu?

      b) Trước Tết Trung thu 3 ngày, bà Hoa đã bán hết bánh nướng thập cẩm nhưng vẫn còn 100 cái bánh dẻo đậu xanh. Để nhanh chóng bán hết số bánh đã nhập về, bà Hoa thực hiện chương trình khuyến mại như sau: mua cái bánh thứ nhất bằng giá niêm yết, cái bánh thứ hai giảm 30% so với giá niêm yết, cái bánh thứ ba trở đi giảm 60% so với giá niêm yết. Bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là bao nhiêu?

      Phương pháp

      a) Gọi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là \(x\) (đồng) và \(y\) (đồng). Điều kiện: \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\).

      Viết phương trình biểu diễn tiền nhập bánh lần 1 và lần 2 theo \(x,y\).

      Giải hệ phương trình vừa lập.

      Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

      b) Gọi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là \(a\) (đồng). Điều kiện : \(a \in {\mathbb{N}^*}\).

      Vì bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng nên ta viết được phương trình.

      Giải phương trình.

      Kiểm tra lại điều kiện và kết luận.

      Lời giải

      a) Gọi giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là \(x\) (đồng) và \(y\) (đồng). Điều kiện: \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\).

      Vì bà Hoa nhập 100 cái bánh dẻo đậu xanh và 150 cái bánh nướng thập cẩm hết 10 230 000 đồng nên ta có phương trình:

      \(100x + 150y = 10\;230\;000\) (1)

      Vì bà Hoa nhập 400 cái bánh dẻo đậu xanh và 200 cái bánh nướng thập cẩm hết 22 920 000 đồng nên ta có phương trình:

      \(400x + 200y = 22\;920\;000\) (2)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{100x + 150y = 10\;230\;000}\\{400x + 200y = 22\;920\;000.}\end{array}} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 34\;800}\\{y = 45\;000}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy giá nhập của mỗi chiếc bánh dẻo đậu xanh và bánh nướng thập cẩm là 34 800 (đồng) và 45 000 (đồng).

      b) Gọi giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là \(a\) (đồng). Điều kiện : \(a \in {\mathbb{N}^*}\).

      Vì bạn Mai đến cửa hàng bà Hoa mua 5 cái bánh dẻo đậu xanh phải trả 145 000 đồng nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}x + x \cdot \left( {100\% - 30\% } \right) + 3x \cdot \left( {100\% - 60\% } \right) = 145\;000\\x + 0,7x + 1,2x = 145\,000\\2,9x = 145\,000\\x = 50\,000\end{array}\)

      Giải phương trình ta được \(x = 50\;000\) (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy giá niêm yết của mỗi cái bánh dẻo đậu xanh là 50 000 đồng.

      Câu 7 (3 điểm): Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\), điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(\widehat {BAC} < 90^\circ \). Gọi \(M,\,N\) là giao điểm của \(AB\) và \(AC\) với đường tròn \(\left( O \right)\) (\(M\) khác \(B\), \(N\) khác \(C\)). Hai đường thẳng \(BN\) và \(CM\) cắt nhau tại \(I\).

      a) Chứng minh \(AI \bot BC\) và tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Gọi \(D\) là điểm trên cung nhỏ \(MN\) sao cho $\overset\frown{MD}=\overset\frown{ND}$, \(P\) là giao điểm của \(BD\) và \(CM\), \(Q\) là giao điểm của \(CD\) và \(BN\). Chứng minh rằng \(DQ.CD = BD.DP\) và \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

      c) Giả sử \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và \(BC = 10\)cm. Tính độ dài \(MN\) và chu vi đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MIN\). (lấy \(\pi \approx 3,14\))

      Phương pháp

      a) Chứng minh \(AI \bot BC\)

      Chứng minh \(BN\) và \(CM\) là hai đường cao của tam giác \(ABC\) và cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

      Suy ra \(AI \bot BC\).

      Chứng minhtứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp

      Chứng minh \(\Delta AMI\) và \(\Delta ANI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

      Do đó bốn điểm \(A,N,I,M\) thuộc đường tròn đường kính \(AI\) hay tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh \(DQ.CD = BD.DP\)

      Chứng minh \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) (g-g) suy ra \(DQ.DC = DP.DP\) (đpcm).

      Chứng minh \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\)

      Từ \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) suy ra \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

      c) Tính \(MN\)

      Chứng minh \(\Delta BAN\backsim \Delta CAM\) (g-g), suy ra \(\frac{AN}{AB}=\frac{AM}{AC}\)

      Chứng minh \(\Delta AMN\backsim \Delta ACB\)(c-g-c), suy ra \(\frac{{MN}}{{CB}} = \frac{{AN}}{{AB}} = \cos A\).

      Do đó \(MN = CB.\cos A\).

      Tính chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\)

      Chứng minh \(\widehat {NAI} = \widehat {NBC}\).

      Chứng minh \(\Delta ANI\backsim \Delta BNC\) (g-g), suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \frac{{NI}}{{NC}} = \cos \widehat {NIC}\).

      Chứng minh \(\widehat {NIC} = \widehat {MAN} = 60^\circ \) suy ra \(AI = \cos 60^\circ .BC\).

      Đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\) có đường kính là \(AI\) nên ta có chu vi của đường tròn đó là:

      \(C = \pi .AI\).

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 1 7

      a) Chứng minh \(AI \bot BC\)

      Do \(\widehat {BMC}\) và \(\widehat {BNC}\) là hai góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {BMC} = \widehat {BNC} = 90^\circ \).

      Suy ra \(BN\) và \(CM\) là hai đường cao của tam giác \(ABC\).

      Mà \(BN\) và \(CM\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

      Do đó \(AI \bot BC\).

      Chứng minhtứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp

      Vì \(\widehat {AMI} = 90^\circ \) nên \(\Delta AMI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

      Vì \(\widehat {ANI} = 90^\circ \) nên \(\Delta ANI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).

      Do đó bốn điểm \(A,N,I,M\) thuộc đường tròn đường kính \(AI\) hay tứ giác \(MANI\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh \(DQ.CD = BD.DP\)

      Xét \(\Delta DQB\) và \(\Delta DPC\), ta có:

      \(\widehat {BDQ}\) chung

      \(\widehat {DBQ} = \widehat {DCQ}\) (là hai góc nội tiếp chắn cung \(DN\), \(DM\) và \(\text{sđ}\overset\frown{DN}=\text{sđ}\overset\frown{DM}\))

      Suy ra \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) (g-g)

      Do đó \(\frac{{DQ}}{{DP}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) hay \(DQ.DC = DP.DP\) (đpcm).

      Chứng minh \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\)

      Vì \(\Delta DQB\backsim \Delta DPC\) nên \(\widehat {IQD} = \widehat {CPD}\) hay \(\widehat {IPD} = \widehat {IQD}\).

      c) Tính \(MN\)

      Xét \(\Delta BAN\) và \(\Delta CAM\), ta có:

      \(\widehat {BAN}\) chung

      \(\widehat {BNA} = \widehat {CMA} = {90^0}\)

      Suy ra \(\Delta BAN\backsim \Delta CAM\) (g-g), suy ra \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\)

      Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta ACB\), ta có

      \(\widehat {BAC}\) chung

      \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}\) (cmt)

      Suy ra \(\Delta AMN\backsim \Delta ACB\)(c-g-c), suy ra \(\frac{{MN}}{{CB}} = \frac{{AN}}{{AB}} = \cos A = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\).

      Do đó, \(MN = CB.\frac{1}{2} = 10.\frac{1}{2} = 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Tính chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\)

      Ta có: \(\widehat {NAI} = \widehat {NMI}\) (tứ giác \(MANI\) nội tiếp và \(\widehat {NAI}\) và \(\widehat {NMI}\) là góc nội tiếp chắn \(\overset\frown{NI}\))

      Và \(\widehat {NMI} = \widehat {NBC}\) (góc nội tiếp chắn \(\overset\frown{NC}\)).

      Suy ra \(\widehat {NAI} = \widehat {NBC}\).

      Xét \(\Delta ANI\) và \(\Delta BNC\) có:

      \(\widehat {ANI} = \widehat {BNC} = 90^\circ \)

      \(\widehat {NAI} = \widehat {NBC}\) (cmt)

      Suy ra \(\Delta ANI\backsim \Delta BNC\) (g-g), suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \frac{{NI}}{{NC}} = \cos \widehat {NIC}\).

      Mà \(\widehat {NIC} = \widehat {MAN} = 60^\circ \) (vì \(\widehat {NIC}\) và \(\widehat {MAN}\) cùng bù với \(\widehat {MIN}\))

      Suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \cos {60^0} = \frac{1}{2}\), do đó \(AI = \frac{1}{2}.BC = \frac{1}{2}.10 = 5\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Mà đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MIN\) có đường kính là \(AI\) nên ta có chu vi của đường tròn đó là:

      \(C = \pi .AI = 3,14.5 \approx 15,7\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục sách bài tập toán 9 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề Tham Khảo Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2025 - Đề Số 2: Phân Tích Chi Tiết và Giải Pháp

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP Hồ Chí Minh luôn là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 do toan9.edu.vn cung cấp, được thiết kế để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

      Cấu Trúc Đề Thi

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi tuyển sinh vào 10, bao gồm:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ, và các bài toán chứng minh hình học.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các bài toán liên quan đến tính toán.

      Phân Tích Chi Tiết Các Dạng Bài Tập

      1. Dạng Bài Tập Đại Số

      Các bài tập đại số thường yêu cầu học sinh phải nắm vững các kiến thức cơ bản về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, và hàm số. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần phải:

      • Xác định đúng các yếu tố cần tìm.
      • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải.

      2. Dạng Bài Tập Hình Học

      Các bài tập hình học thường yêu cầu học sinh phải có khả năng quan sát, phân tích, và suy luận logic. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần phải:

      • Vẽ hình chính xác.
      • Sử dụng các định lý, tính chất hình học đã học.
      • Chứng minh các kết luận một cách logic và chặt chẽ.

      3. Dạng Bài Tập Số Học

      Các bài tập số học thường yêu cầu học sinh phải có khả năng tính toán nhanh và chính xác. Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần phải:

      • Nắm vững các quy tắc tính toán cơ bản.
      • Sử dụng các phương pháp tính toán hiệu quả.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

      Lời Khuyên Khi Làm Bài

      1. Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      2. Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài và lập kế hoạch giải bài một cách hợp lý.
      3. Sử dụng thời gian hiệu quả: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng bài tập và tránh dành quá nhiều thời gian cho một bài tập khó.
      4. Kiểm tra lại bài làm: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại bài làm để đảm bảo không có sai sót.

      Tầm Quan Trọng Của Việc Luyện Tập Thường Xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề tham khảo là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Khi luyện tập, học sinh sẽ có cơ hội làm quen với các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải toán, và tự tin hơn trong kỳ thi. Ngoài ra, việc luyện tập còn giúp học sinh phát hiện ra những điểm yếu của mình và có thời gian để khắc phục.

      Kết Luận

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 2 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng này. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng những lời khuyên trên để đạt được kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.