Chào mừng các em học sinh đến với đề thi thử vào lớp 10 môn Toán số 21 của toan9.edu.vn. Đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT trên cả nước, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán lớp 9.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán - Đề số 21 có đáp án và lời giải chi tiết
Đề bài
Câu 1. (2,0 điểm)
1. Giải các phương trình sau:
a) \(5\left( {x + 1} \right) = 3x + 7\)
b) \({x^4} - {x^2} - 12 = 0\)
2. Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 2m - 1\\x + 2y = 3m + 2\end{array} \right.\)
a) Giải hệ phương trình khi \(m = 1\) b) Tìm m để hệ có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn: \({x^2} + {y^2} = 10\)
Câu 2. (1,5 điểm). Cho phương trình \(A = \left( {\dfrac{1}{{x - \sqrt x }} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\) (với \(x > 0,x \ne 1\) )
a) Rút gọn biểu thức A.
b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = A - 9\sqrt x \)
Câu 3. (1,0 điểm). Một chiếc bè trôi từ bến sông A đến bên B với vận tốc dòng nước là 4km/h, cùng lúc đó một chiếc thuyền chạy từ bến A đến B rồi quay lại ngay thì gặp chiếc bè tại vị trí C cách bến A là 8km. Tính vận tốc thực của thuyền biết khoảng cách giữa hai bến A và B là 24 km.
Câu 4. (1.5 điểm). Trong hệ tọa độ Oxy, cho Parabol \(y = {x^2}\left( P \right)\) và đường thẳng có phương trình \(y = \left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2m + 3\left( d \right)\)
a) Chứng minh với mọi giá trị của m thì (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
b) Giả sử (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B. Tìm m để tam giác OAB cân tại O. Khi đó tính diện tích tam giác OAB.
Câu 5. (3.0 điểm) Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB, M là một điểm bất kỳ thuộc nửa đường tròn (M khác A, B). Tiếp tuyến tại M cắt các tiếp tuyến Ax và By của nửa đường tròn đó lần lượt tại C và D.
a) Chứng minh: \(\widehat {COD} = {90^0}\)
b) Gọi K là giao điểm của BM với Ax. Chứng minh: \(\Delta KMO \sim \Delta AMD\)
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích hai tam giác ACM và BDM.
Câu 6. (1,0 điểm)
a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) với \(f\left( x \right)\) là một biểu thức đại số xác định với mọi số thực \(x \ne 0\) . Biết rằng: \(f\left( x \right) + 3f\left( {\dfrac{1}{x}} \right) = {x^2}\left( {\forall x \ne 0} \right).\) Tính \(f\left( 2 \right)\)
b) Cho ba số nguyên dương \(a,b,c\) đôi một khác nhau và thỏa mãn: \(a\) là ước của \(b + c + bc\), \(b\) là ước của \(c + a + ca\) và \(c\) là ước của \(a + b + ab\) . Chứng minh \(a,b,c\) không đồng thời là các số nguyên tố.
Lời giải chi tiết
Câu 1.
1. Giải các phương trình sau:
a)\(5\left( {x + 1} \right) = 3x + 7\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 5x - 3x = 7 - 5\\ \Leftrightarrow 2x = 2\\ \Leftrightarrow x = 1\end{array}\)
b) \({x^4} - {x^2} - 12 = 0\) (1)
Đặt \({x^2} = t\,\,\left( {t \ge 0} \right)\) Khi đó phương trình (1) trở thành:
\(\begin{array}{l}{t^2} - t - 12 = 0\\ \Leftrightarrow {t^2} + 3t - 4t - 12 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {t + 3} \right)\left( {t - 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 3\left( {ktm} \right)\\t = 4\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Với \(t = 4 \Leftrightarrow {x^2} = 4 \Leftrightarrow x = \pm 2\)
Vậy phương trình (1) có tập nghiệm là: \(S = \left\{ { - 2;2} \right\}\)
2) Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 2m - 1\\x + 2y = 3m + 2\end{array} \right.\)
a) Giải hệ phương trình khi \(m = 1\)
Thay m = 1 vào hệ phương trình ta được hệ phương trình mới:
\(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 2.1 - 1\\x + 2y = 3.1 + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - y = 1\\x + 2y = 5\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 2\\x + 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3x - 1\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là: \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\)
b) Tìm m để hệ có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn: \({x^2} + {y^2} = 10\)
Ta có: \(\dfrac{3}{1} \ne \dfrac{{ - 1}}{2}\) nên hệ phương trình đã cho luôn có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 2m - 1\\x + 2y = 3m + 2\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 2m + 1\\x + 2\left( {3x - 2m + 1} \right) = 3m + 2\end{array} \right. \)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 2m + 1\\x + 6x - 4m + 2 - 3m - 2 = 0\end{array} \right. \)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 2m + 1\\x = m\end{array} \right. \)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = m + 1\\x = m\end{array} \right.\)
Theo đề bài ta có nghiệm \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn:
\(\begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 10\\ \Leftrightarrow {m^2} + {\left( {m + 1} \right)^2} = 10\\ \Leftrightarrow 2{m^2} + 2m - 9 = 0\,\,\,\,\left( * \right)\end{array}\)
\(\Delta ' = 1 + 18 = 19 > 0\)
Khi đó (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}m = \dfrac{{ - 1 - \sqrt {19} }}{2}\\m = \dfrac{{ - 1 + \sqrt {19} }}{2}\end{array} \right.\)
Câu 2.
a) Rút gọn biểu thức A.
\(A = \left( {\dfrac{1}{{x - \sqrt x }} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\) (với \(x > 0,x \ne 1\))
\(\begin{array}{l}A = \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} + \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right):\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\\ = \dfrac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\dfrac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x + 1}}\\ = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\end{array}\)
b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = A - 9\sqrt x \)
\(\begin{array}{l}P = A - 9\sqrt x \\ = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} - 9\sqrt x \\ = 1 - \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right)\end{array}\)
Với \(x > 0,x \ne 1\), áp dụng bất đẳng thức Cosi cho hai số dương \(\dfrac{1}{{\sqrt x }};9\sqrt x \) ta có: \(\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x \ge 2\sqrt {\dfrac{1}{{\sqrt x }}.9\sqrt x } = 6\)
Từ đó ta có: \(1 - \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) \le 1 - 6 = - 5\)
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức P là -5. Dấu “= xảy ra khi và chỉ khi \(\dfrac{1}{{\sqrt x }} = 9\sqrt x \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{9}\)
Câu 3.
Một chiếc bè trôi từ bến sông A đến bên B với vận tốc dòng nước là 4km/h, cùng lúc đó một chiếc thuyền chạy từ bến A đến B rồi quay lại ngay thì gặp chiếc bè tại vị trí C cách bến A là 8km. Tính vận tốc thực của thuyền biết khoảng cách giữa hai bến A và B là 24 km.
Gọi vận tốc thực của thuyền là: \(\) \(\left( {x > 4} \right)\)
Vận tốc xuôi dòng của thuyền là: \(x + 4\left( {km/h} \right)\)
Vận tốc ngược dòng của thuyền là: \(x - 4\left( {km/h} \right)\)
Vì thuyền chạy từ A đến B rồi quay lại ngay thì gặp chiếc bè tại vị trị C cách bến A là 8km tức là thuyền đi xuôi dòng được 24 km và ngược dòng được 24 – 8 = 16 km, nên ta có thời gian của thuyền đi đến khi gặp chiếc bè là: \(\dfrac{{24}}{{x + 4}} + \dfrac{{16}}{{x - 4}}\left( h \right)\)
Thời gian của chiếc bè trôi đến khi gặp thuyền là: \(8:4 = 2\left( h \right)\)
Khi đó ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\dfrac{{24}}{{x + 4}} + \dfrac{{16}}{{x - 4}} = 2\\ \Leftrightarrow \dfrac{{24\left( {x - 4} \right) + 16\left( {x + 4} \right)}}{{{x^2} - 16}} = \dfrac{{2\left( {{x^2} - 16} \right)}}{{{x^2} - 16}}\\ \Leftrightarrow 24x - 96 + 16x + 64 = 2{x^2} - 32\\ \Leftrightarrow {x^2} - 20x = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 20} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\left( {ktm} \right)\\x = 20\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy vận tốc thực của thuyền là 20 km/h.
Câu 4.
Trong hệ tọa độ Oxy, cho Parabol \(y = {x^2}\left( P \right)\) và đường thẳng có phương trình \(y = \left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2m + 3\left( d \right)\)
a) Chứng minh với mọi giá trị của m thì (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
\(\begin{array}{l}{x^2} = \left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2m + 3\\ \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m - 1} \right)x - {m^2} + 2m - 3 = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)
Số giao điểm của (P) và (d) chính là số nghiệm của phương trình (1). Ta có:
\(\begin{array}{l}\Delta = {\left( {m - 1} \right)^2} - 4\left( { - {m^2} + 2m - 3} \right)\\ = {m^2} - 2m + 1 + 4{m^2} - 8m + 12\\ = 5{m^2} - 10m + 13\\ = 5\left( {{m^2} - 2m + 1} \right) + 8\\ = 5{\left( {m - 1} \right)^2} + 8 > 0,\forall m\end{array}\)
Vậy phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt. Nên (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
b) Giả sử (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B: \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right);B\left( {{x_2};{y_2}} \right),\left( {{x_1} \ne {x_2}} \right)\) mà A, B thuộc vào (P) nên \(A\left( {{x_1};x_1^2} \right);B\left( {{x_2};x_2^2} \right)\)
Áp dụng hệ thức Viet cho phương trình (1) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( * \right)\\{x_1}{x_2} = - {m^2} + 2m - 3\,\,\,\left( {**} \right)\end{array} \right.\)
Tam giác OAB cân tại O nên OA = OB hay \(O{A^2} = O{B^2}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow x_1^2 + {\left( {x_1^2} \right)^2} = x_2^2 + {\left( {x_2^2} \right)^2}\\ \Leftrightarrow x_1^2 + x_1^4 = x_2^2 + x_2^4\\ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right) + \left( {x_1^4 - x_2^4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x_1^2 - x_2^2} \right)\left( {1 + x_1^2 + x_2^2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {x_2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\{x_1} = - {x_2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\\1 + x_1^2 + x_2^2 = 0\,\,\,\,\,\left( 4 \right)\end{array} \right.\end{array}\)
+) TH1: Kết hợp (3) với (*) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = - {x_2}\\{x_1} + {x_2} = m - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 1\).
+) TH2: Từ (4) ta có \(x_1^2 + x_2^2 + 1 = 0\) (vô lí vì \(x_1^2 \ge 0;\,\,x_2^2 \ge 0 \Rightarrow x_1^2 + x_2^2 + 1 > 0\))
Kết luận: Vậy m = 1 thì tam giác OAB cân tại O.
Với m = 1 thì (d) trở thành: y = 2 là 1 đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2.

Với m = 1 ta có: Phương trình (1) trở thành:
Ta có: \(AB = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 + \sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {2 - 2} \right)}^2}} = \sqrt 8 \)
Ta có: \({S_{OAB}} = \dfrac{1}{2}OH.AB = \dfrac{1}{2}.2.\sqrt 8 = \sqrt 8 \left( {dvdt} \right)\)
Câu 5.
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB, M là một điểm bất kỳ thuộc nửa đường tròn (M khác A, B). Tiếp tuyến tại M cắt các tiếp tuyến Ax và By của nửa đường tròn đó lần lượt tại C và D.

a) Chứng minh \(\widehat {COD} = {90^0}\).
Ta có: OC là tia phân giác của góc AOM; OD là tia phân giác của góc BOM (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Mà \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {BOM}\) là hai góc kề bù \( \Rightarrow OC \bot OD\).
\( \Rightarrow \widehat {COD} = {90^0}\).
b) Gọi K là giao điểm của BM và Ax. Chứng minh \(\Delta KMO \sim \Delta AMD\)
Xét tứ giác OBDM có \(\angle OBD + \angle OMD = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)
\(\Rightarrow \) Tứ giác OBDM là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800)
\( \Rightarrow \angle ABM = \angle ODM\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung OM)
Lại có \(\angle KAM = \angle ABM\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AM).
\( \Rightarrow \angle KAM = \angle ODM\)
Xét tam giác AMK và tam giác DMO có:
\(\angle KAM = \angle ODM\)(cmt)
\( \Rightarrow \angle AMK = \angle OMD = {90^0}\)
\( \Rightarrow \Delta AMK \sim \Delta DMO\,\,\left( {g.g} \right) \)
\(\Rightarrow \dfrac{{MK}}{{MO}} = \dfrac{{MA}}{{MD}}\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}\angle KMO = \angle KMC + \angle CMO = \angle KMC + {90^0}\\\angle AMD = \angle AMB + \angle BMD = \angle BMD + {90^0}\end{array}\)
Mà \(\angle KMC = \angle BMD\) (2 góc đối đỉnh)
Nên \(\angle KMO = \angle AMD\)
Xét tam giác KMO và tam giác AMD có:
\(\begin{array}{l}\angle KMO = \angle AMD\,\,\left( {cmt} \right);\\\dfrac{{MK}}{{MO}} = \dfrac{{MA}}{{MD}}\,\,\left( {cmt} \right)\end{array}\)
\( \Rightarrow \Delta KMO \sim \Delta AMD\,\,\left( {c.g.c} \right)\)
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích hai tam giác ACM và BDM.
Ta dễ dàng chứng minh được \(\Delta ACM \sim \Delta BOM\,\,\left( {g.g} \right)\)
\(\Rightarrow \dfrac{{{S_{ACM}}}}{{{S_{OBM}}}} = \dfrac{{A{C^2}}}{{{R^2}}} = \dfrac{{A{M^2}}}{{B{M^2}}}\)
Lại có \({S_{OBM}} = \dfrac{1}{2}{S_{MAB}}\)
\(\Rightarrow {S_{ACM}} = \dfrac{1}{2}{S_{MAB}}.\dfrac{{M{A^2}}}{{M{B^2}}}\)
Tương tự \(\Delta BDM \sim \Delta AOM\,\,\left( {g.g} \right) \)
\(\Rightarrow \dfrac{{{S_{BDM}}}}{{{S_{AOM}}}} = \dfrac{{B{D^2}}}{{{R^2}}} = \dfrac{{B{M^2}}}{{A{M^2}}}\)
Lại có \({S_{AOM}} = \dfrac{1}{2}{S_{MAB}} \)
\(\Rightarrow {S_{BDM}} = \dfrac{1}{2}{S_{MAB}}.\dfrac{{B{M^2}}}{{A{M^2}}}\)
\( \Rightarrow {S_{ACM}} + {S_{BDM}} = \dfrac{1}{2}{S_{MAB}}\dfrac{{A{C^2} + B{D^2}}}{{{R^2}}}\)
\(\Delta MAB \sim \Delta MCD\,\,\left( {g.g} \right) \)
\(\Rightarrow \dfrac{{{S_{MAB}}}}{{{S_{MCD}}}} = \dfrac{{A{B^2}}}{{C{D^2}}}\)
\(\Rightarrow {S_{MAB}} = {S_{MCD}}.\dfrac{{4{R^2}}}{{C{D^2}}} = \dfrac{1}{2}R.CD.\dfrac{{4{R^2}}}{{C{D^2}}} = \dfrac{{2{R^3}}}{{CD}}\)
\( \Rightarrow {S_{ACM}} + {S_{BDM}} = \dfrac{1}{2}.\dfrac{{2{R^3}}}{{CD}}.\dfrac{{A{C^2} + B{D^2}}}{{{R^2}}} = R.\dfrac{{A{C^2} + B{D^2}}}{{CD}}\)
Ta có \(AC = CM;\,\,BD = BM;\,\,CD = CM + DM\)
\( \Rightarrow {S_{ACM}} + {S_{BDM}} = R.\dfrac{{C{M^2} + D{M^2}}}{{CM + DM}}\)
Áp dụng BĐT Bunhiacopxki ta có \({\left( {CM + DM} \right)^2} \le 2\left( {C{M^2} + D{M^2}} \right) \Rightarrow \dfrac{{C{M^2} + D{M^2}}}{{{{\left( {CM + DM} \right)}^2}}} \ge \dfrac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{{C{M^2} + D{M^2}}}{{CM + DM}} \ge \dfrac{1}{2}\left( {CM + DM} \right) = \dfrac{1}{2}CD \ge \dfrac{1}{2}AB = R\\ \Rightarrow {S_{ACM}} + {S_{BDM}} = R.\dfrac{{C{M^2} + D{M^2}}}{{CM + DM}} \ge {R^2}\end{array}\)
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}CM = DM\\CD = AB\end{array} \right.\) , khi đó M là điểm chính giữa của cung AB.
Vậy \({\left( {{S_{ACM}} + {S_{BDM}}} \right)_{\min }} = {R^2} \Leftrightarrow M\) là điểm chính giữa của cung AB.
Câu 6.
a) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) với \(f\left( x \right)\) là một biểu thức đại số xác định với mọi số thực \(x \ne 0\) . Biết rằng: \(f\left( x \right) + 3f\left( {\dfrac{1}{x}} \right) = {x^2}\left( {\forall x \ne 0} \right).\) Tính \(f\left( 2 \right)\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}f\left( x \right) + 3f\left( {\dfrac{1}{x}} \right) = {x^2}\left( {\forall x \ne 0} \right).\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) + 3f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = {2^2} = 4\\f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) + 3f\left( 2 \right) = {\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2} = \dfrac{1}{4}\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) + 3f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = 4\\3f\left( {\dfrac{1}{2}} \right) + 9f\left( 2 \right) = \dfrac{3}{4}\end{array} \right.\\ \Rightarrow 8f\left( 2 \right) = - \dfrac{{13}}{4} \Rightarrow f\left( 2 \right) = - \dfrac{{13}}{{32}}\end{array}\)
b) Cho ba số nguyên dương \(a,b,c\) đôi một khác nhau và thỏa mãn: \(a\) là ước của \(b + c + bc\), \(b\) là ước của \(c + a + ca\) và \(c\) là ước của \(a + b + ab\) . Chứng minh \(a,b,c\) không đồng thời là các số nguyên tố.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Để đạt kết quả tốt nhất, việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thử là vô cùng cần thiết. Đề số 21 của toan9.edu.vn được thiết kế để giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.
Đề thi số 21 bao gồm hai phần chính: trắc nghiệm và tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh. Phần tự luận chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, đòi hỏi các em phải có khả năng phân tích, suy luận và trình bày lời giải một cách logic.
Nội dung đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:
toan9.edu.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi. Các em có thể tham khảo lời giải để hiểu rõ hơn về cách giải quyết các bài toán và rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
Câu 1: Giải phương trình bậc hai 2x2 - 5x + 3 = 0
Lời giải:
Phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 với a = 2, b = -5, c = 3.
Tính delta: Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4 * 2 * 3 = 25 - 24 = 1
Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 = (-b + √Δ) / 2a = (5 + 1) / (2 * 2) = 3/2
x2 = (-b - √Δ) / 2a = (5 - 1) / (2 * 2) = 1
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 3/2 và x2 = 1.
Việc luyện đề thi thử không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, quản lý thời gian và giảm bớt áp lực tâm lý khi bước vào phòng thi. Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên và tự đánh giá năng lực của bản thân để đạt kết quả tốt nhất.
Ngoài đề số 21, toan9.edu.vn còn cung cấp nhiều đề thi thử vào lớp 10 môn Toán khác với nhiều mức độ khó khác nhau. Các em có thể truy cập website để lựa chọn các đề thi phù hợp với trình độ của bản thân.
| Chủ đề | Tỷ lệ xuất hiện |
|---|---|
| Đại số | 40% |
| Hình học | 35% |
| Số học | 25% |
Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.