Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019

Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019: Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

Nếu bạn đang là học sinh lớp 9 tại Bình Dương và có mong muốn thi đỗ vào các trường THPT công lập, việc luyện tập với Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019 là vô cùng quan trọng. Đây là bộ đề thi chính thức, giúp bạn làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài và độ khó của kỳ thi tuyển sinh.

Toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi này, được tổng hợp đầy đủ và chính xác, kèm theo đáp án chi tiết, giúp bạn tự học và nâng cao kiến thức một cách hiệu quả.

Câu 1 (2 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

Đề bài

    Câu 1 (2 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

    \(1)\,\,{x^2} - 7x + 10 = 0 & & & 2)\,\,\,{\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6{x^2} - 12x + 9 = 0 & & 3)\,\,\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 7\\5x + y = 2\end{array} \right.\)

    Câu 2 (1,5 điểm) Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = x + m - 1\) (m là tham số)

    1) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    2) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) là hai giao điểm phân biệt của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right).\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \({x_A} > 0,\,\,\,{x_B} > 0.\)

    Câu 3 (1,5 điểm) Cho phương trình:\({x^2} + ax + b + 2 = 0\) (a, b là tham số)

    Tìm các giá trị của tham số \(a,\,\,b\) để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn điều kiện:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right..\)

    Câu 4 (1,5 điểm) Một tổ công nhân theo kế hoạch phải làm 140 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng khi thực hiện năng suất của tổ đã vượt năng suất dự định là 4 sản phẩm mỗi ngày. Do đố tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 4 ngày. Hỏi thực tế mỗi ngày tổ đã làm được bao nhiêu sản phẩm.

    Câu 5 (3,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Từ một điểm \(M\) ở ngoài đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) sao cho \(OM = 2R,\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\) với \(\left( O \right),\) (\(A,\,\,B\) là hai tiếp điểm). Lấy một điểm \(N\) tùy ý trên cung nhỏ \(AB.\) Gọi \(I,\,\,H,\,\,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(AB,\,\,AM,\,\,BM.\)

    1) Tính diện tích tứ giác \(MAOB\) theo \(R\).

    2) Chứng minh \(\angle NIH = \angle NBA\).

    3) Gọi \(E\) là giao điểm của \(AN\) và \(IH\), \(F\) là giao điểm của \(BN\) và \(IK\). Chứng minh tứ giác \(IENF\) nội tiếp được trong đường tròn.

    4) Giả sử \(O,\,\,N,\,\,M\)thẳng hàng. Chứng minh \(N{A^2} + N{B^2} = 2{R^2}.\)

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải chi tiết
    • Tải về

    Câu 1 (2 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

    \(1)\,\,{x^2} - 7x + 10 = 0 & & & 2)\,\,\,{\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6{x^2} - 12x + 9 = 0 & & 3)\,\,\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 7\\5x + y = 2\end{array} \right.\)

    Câu 2 (1,5 điểm) Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = x + m - 1\) (m là tham số)

    1) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    2) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) là hai giao điểm phân biệt của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right).\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \({x_A} > 0,\,\,\,{x_B} > 0.\)

    Câu 3 (1,5 điểm) Cho phương trình:\({x^2} + ax + b + 2 = 0\) (a, b là tham số)

    Tìm các giá trị của tham số \(a,\,\,b\) để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn điều kiện:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right..\)

    Câu 4 (1,5 điểm) Một tổ công nhân theo kế hoạch phải làm 140 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng khi thực hiện năng suất của tổ đã vượt năng suất dự định là 4 sản phẩm mỗi ngày. Do đố tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 4 ngày. Hỏi thực tế mỗi ngày tổ đã làm được bao nhiêu sản phẩm.

    Câu 5 (3,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Từ một điểm \(M\) ở ngoài đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) sao cho \(OM = 2R,\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\) với \(\left( O \right),\) (\(A,\,\,B\) là hai tiếp điểm). Lấy một điểm \(N\) tùy ý trên cung nhỏ \(AB.\) Gọi \(I,\,\,H,\,\,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(AB,\,\,AM,\,\,BM.\)

    1) Tính diện tích tứ giác \(MAOB\) theo \(R\).

    2) Chứng minh \(\angle NIH = \angle NBA\).

    3) Gọi \(E\) là giao điểm của \(AN\) và \(IH\), \(F\) là giao điểm của \(BN\) và \(IK\). Chứng minh tứ giác \(IENF\) nội tiếp được trong đường tròn.

    4) Giả sử \(O,\,\,N,\,\,M\)thẳng hàng. Chứng minh \(N{A^2} + N{B^2} = 2{R^2}.\)

    Câu 1 (2 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

    \(1)\,\,{x^2} - 7x + 10 = 0 & & & 2)\,\,\,{\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6{x^2} - 12x + 9 = 0 & & 3)\,\,\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 7\\5x + y = 2\end{array} \right.\)

    Phương pháp:

    1) Sử dụng biệt thức \(\Delta \) để giải phương trình bậc hai hoặc đưa phương trình về dạng tích.

    2) Đặt ẩn phụ \(t = {x^2} + 2x\), đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai.

    3) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

    Cách giải:

    \(1)\,\,{x^2} - 7x + 10 = 0\)

    Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {7^2} - 4.10 = 9 > 0\)

    \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \dfrac{{7 + \sqrt 9 }}{{2.1}} = 5\\{x_2} = \dfrac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \dfrac{{7 - \sqrt 9 }}{{2.1}} = 2\end{array} \right..\)

    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 5;\,\,{x_2} = 2.\)

    \(\begin{array}{l}2)\,\,{\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6{x^2} - 12x + 9 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6\left( {{x^2} + 2x} \right) + 9 = 0\,\,\,\,\left( * \right)\end{array}\)

    Đặt \({x^2} + 2x = t.\) Khi đó ta có phương trình:

    \(\begin{array}{l}\left( * \right) \Leftrightarrow {t^2} - 6t + 9 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 3} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = 3\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x = 3 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 3x - x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\end{array} \right..\end{array}\)

    Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ { - 3;\,\,1} \right\}.\)

    \(3)\,\,\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 7\\5x + y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9x = 9\\y = 4x - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 4.1 - 7 = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 3\end{array} \right.\)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1; - 3} \right).\)

    Câu 2 (1,5 điểm) Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = x + m - 1\) (m là tham số)

    1) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    2) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) là hai giao điểm phân biệt của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right).\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \({x_A} > 0,\,\,\,{x_B} > 0.\)

    Phương pháp:

    1) Lập bảng giá trị, xác định các điểm đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) đi qua và vẽ đồ thị hàm số.

    2) Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\), yêu cầu bài toán tương đương với tìm m để phương trình hoành độ giao điểm có hai nghiệm dương phân biệt.

    Cách giải:

    1) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    Ta có bảng giá trị:

    \(x\)

    \( - 4\)

    \( - 2\)

    \(0\)

    \(2\)

    \(4\)

    \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    \(8\)

    \(2\)

    \(0\)

    \(2\)

    \(8\)

    Vậy đồ thị hàm số\(\left( P \right):\,\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 4;\,\,8} \right),\,\,\,\left( { - 2;\,\,2} \right),\,\,\,\left( {0;\,\,0} \right),\,\,\,\left( {2;\,\,2} \right),\,\,\,\left( {4;\,\,8} \right).\)

    Đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

    Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019 1

    2) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) là hai giao điểm phân biệt của \(\left( d \right)\)\(\left( P \right).\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \({x_A} > 0,\,\,\,{x_B} > 0.\)

    Ta có phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là:

    \(\dfrac{1}{2}{x^2} = x + m - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 2m + 2 = 0\,\,\,\left( * \right)\)

    Theo đề bài ta có: \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) phân biệt

    \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)

    \( \Leftrightarrow 1 - \left( { - 2m + 2} \right) > 0 \Leftrightarrow 1 + 2m - 2 > 0 \Leftrightarrow 2m > 1 \Leftrightarrow m > \dfrac{1}{2}.\)

    Vậy với \(m > \dfrac{1}{2}\) thì phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_A},\,\,{x_B}\) phân biệt.

    Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} + {x_B} = 2\\{x_A}{x_B} = - 2m + 2\end{array} \right.\)

    Theo đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} > 0\\{x_B} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} + {x_B} > 0\\{x_A}.{x_B} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 > 0\,\,\forall m\\ - 2m + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2m > - 2 \Leftrightarrow m < 1.\)

    Kết hợp các điều kiện của \(m\) ta được: \(\dfrac{1}{2} < m < 1.\)

    Vậy \(\dfrac{1}{2} < m < 1\) thỏa mãn bài toán.

    Chú ý: Sau khi làm xong phải kết hợp lại các điều kiện của m trước khi đưa ra kết luận cuối cùng.

    Câu 3 (1,5 điểm) Cho phương trình:\({x^2} + ax + b + 2 = 0\) (a, b là tham số)

    Tìm các giá trị của tham số \(a,\,\,b\) để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn điều kiện:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right..\)

    Phương pháp:

    +) Tìm điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left( {\Delta > 0} \right)\).

    +) Áp dụng định lí Vi-ét.

    +) Sử dụng các biến đổi \(x_1^3 - x_2^3 = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\) và \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2}\).

    Cách giải:

    \({x^2} + ax + b + 2 = 0\).

    Ta có \(\Delta = {a^2} - 4\left( {b + 2} \right) = {a^2} - 4b - 8\).

    Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0 \Leftrightarrow {a^2} - 4b - 8 > 0\) (*).

    Khi đó, áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1}{x_2} = b + 2\end{array} \right.\).

    Theo bài ra ta có:

    \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = 28\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{4^3} + 12{x_1}{x_2} = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} = - 3\end{array} \right.\end{array}\)

    Mà \({x_1}{x_2} = b + 2 \Rightarrow b + 2 = - 3 \Leftrightarrow b = - 3 - 2 = - 5\).

    Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1} - {x_2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x_1} = 4 - a\\2{x_2} = - a - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{4 - a}}{2}\\{x_2} = \dfrac{{ - a - 4}}{2}\end{array} \right.\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow {x_1}{x_2} = - 3 \Leftrightarrow \dfrac{{4 - a}}{2}.\left( {\dfrac{{ - a - 4}}{2}} \right) = - 3\\ \Leftrightarrow \left( {4 - a} \right)\left( {a + 4} \right) = 12\\ \Leftrightarrow 16 - {a^2} = 12\\ \Leftrightarrow {a^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2\\a = - 2\end{array} \right..\end{array}\)

    Với \({a^2} = 4,\,\,b = - 5 \Rightarrow {a^2} - 4b - 8 = 4 - 4.\left( { - 5} \right) - 8 = 16 > 0 \Rightarrow \) thỏa mãn điều kiện \(\left( * \right)\).

    Vậy có 2 cặp số \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left( {a;b} \right) = \left( {2; - 5} \right)\) hoặc \(\left( {a;b} \right) = \left( { - 2; - 5} \right)\). 

    Chú ý: Khi tìm được cặp số \(\left( {a;b} \right)\) phải đối lại chiếu với điều kiện.

    Câu 4 (1,5 điểm) Một tổ công nhân theo kế hoạch phải làm 140 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng khi thực hiện năng suất của tổ đã vượt năng suất dự định là 4 sản phẩm mỗi ngày. Do đố tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 4 ngày. Hỏi thực tế mỗi ngày tổ đã làm được bao nhiêu sản phẩm.

    Phương pháp:

    Gọi số sản phẩm thực tế mỗi ngày tổ công nhân sản xuất được là \(x\) (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x > 4} \right).\)

    Dựa vào các giả thiết bài cho để biểu diễn số sản phẩm tổ công nhân sản xuất theo kế hoạch và thời gian tổ hoàn thành sản phẩm theo kế hoạch và theo thực tế.

    Lập phương trình và giải phương trình.

    Đối chiếu với điều kiện của ẩn rồi kết luận.

    Cách giải:

    Gọi số sản phẩm thực tế mỗi ngày tổ công nhân sản xuất được là \(x\) (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x > 4} \right).\)

    \( \Rightarrow \) Thời gian thực tế mà tổ công nhân hoàn thành xong \(140\) sản phẩm là: \(\dfrac{{140}}{x}\) ngày.

    Theo kế hoạch mỗi ngày tổ công nhân đó sản xuất được số sản phẩm là: \(x - 4\) (sản phẩm)

    \( \Rightarrow \) Thời gian theo kế hoạch mà tổ công nhân hoàn thành xong \(140\) sản phẩm là: \(\dfrac{{140}}{{x - 4}}\) (ngày)

    Theo đề bài ta có thời gian thực tế hoàn thành xong sớm hơn so với thời gian dự định là \(4\) ngày nên ta có phương trình:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{140}}{{x - 4}} - \dfrac{{140}}{x} = 4\\ \Leftrightarrow 140x - 140\left( {x - 4} \right) = 4x\left( {x - 4} \right)\\ \Leftrightarrow 35x - 35\left( {x - 4} \right) = x\left( {x - 4} \right)\\ \Leftrightarrow 35x - 35x + 140 = {x^2} - 4x\\ \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 140 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 14x + 10x - 140 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 14} \right) + 10\left( {x - 14} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 10} \right)\left( {x - 14} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 10 = 0\\x - 14 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 10\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\x = 14\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy thực tế mỗi ngày tổ công nhân đã làm được \(14\) sản phẩm.

    Chú ý: Nếu bạn học sinh nào gọi số sản phẩm tổ công nhân dự định làm trong một ngày thì sau khi giải phương trình, ta cần tìm số sản phẩm tổ công nhân làm được theo kế hoạch rồi mới kết luận.

    Câu 5 (3,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Từ một điểm \(M\) ở ngoài đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) sao cho \(OM = 2R,\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\) với \(\left( O \right),\) (\(A,\,\,B\) là hai tiếp điểm). Lấy một điểm \(N\) tùy ý trên cung nhỏ \(AB.\) Gọi \(I,\,\,H,\,\,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(AB,\,\,AM,\,\,BM.\)

    Phương pháp:

    1) Áp dụng định lí Pytago tính cạnh \(AM\).

    Tính diện tích tam giác \(OAM\).

    Chứng minh \(\Delta OAM = \Delta OBM \Rightarrow {S_{MAOB}} = 2{S_{\Delta OAM}}\).

    2) Sử dụng các định lí: Trong 1 đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn cung 1 cung thì bằng nhau và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn 1 cung thì bằng nhau.

    3) Chứng minh \(\angle EIF + \angle ENF = {180^0}\).

    4) Khi \(O,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng, ta chứng minh được \(N\) là trung điểm của \(OM.\)

    Khi đó ta chứng minh \(NA = NB = R\) và suy ra điều phải chứng minh.

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019 2

    1) Tính diện tích tứ giác \(MAOB\) theo \(R\).

    Xét tam giác \(OAM\) và tam giác \(OBM\) ta có:

    \(\begin{array}{l}OA = OB\,\,\left( { = R} \right);\\OM\,\,chung;\end{array}\)

    \(MA = MB\) (Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) ;

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta OAM = \Delta OBM\,\,\left( {c.c.c} \right) \Rightarrow {S_{\Delta OAM}} = {S_{\Delta OBM}}\\ \Rightarrow {S_{MAOB}} = {S_{\Delta OAM}} + {S_{\Delta OBM}} = 2{S_{\Delta OAM}}.\end{array}\)

    Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông \(OAM\) ta có:

    \(A{M^2} = O{M^2} - O{A^2} = {\left( {2R} \right)^2} - {R^2}

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (2 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

      \(1)\,\,{x^2} - 7x + 10 = 0 & & & 2)\,\,\,{\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6{x^2} - 12x + 9 = 0 & & 3)\,\,\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 7\\5x + y = 2\end{array} \right.\)

      Phương pháp:

      1) Sử dụng biệt thức \(\Delta \) để giải phương trình bậc hai hoặc đưa phương trình về dạng tích.

      2) Đặt ẩn phụ \(t = {x^2} + 2x\), đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai.

      3) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

      Cách giải:

      \(1)\,\,{x^2} - 7x + 10 = 0\)

      Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {7^2} - 4.10 = 9 > 0\)

      \( \Rightarrow \) Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \dfrac{{7 + \sqrt 9 }}{{2.1}} = 5\\{x_2} = \dfrac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \dfrac{{7 - \sqrt 9 }}{{2.1}} = 2\end{array} \right..\)

      Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 5;\,\,{x_2} = 2.\)

      \(\begin{array}{l}2)\,\,{\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6{x^2} - 12x + 9 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {{x^2} + 2x} \right)^2} - 6\left( {{x^2} + 2x} \right) + 9 = 0\,\,\,\,\left( * \right)\end{array}\)

      Đặt \({x^2} + 2x = t.\) Khi đó ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left( * \right) \Leftrightarrow {t^2} - 6t + 9 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 3} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = 3\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x = 3 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 3x - x - 3 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\end{array} \right..\end{array}\)

      Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: \(S = \left\{ { - 3;\,\,1} \right\}.\)

      \(3)\,\,\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 7\\5x + y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9x = 9\\y = 4x - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 4.1 - 7 = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 3\end{array} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1; - 3} \right).\)

      Câu 2 (1,5 điểm) Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = x + m - 1\) (m là tham số)

      1) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      2) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) là hai giao điểm phân biệt của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right).\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \({x_A} > 0,\,\,\,{x_B} > 0.\)

      Phương pháp:

      1) Lập bảng giá trị, xác định các điểm đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) đi qua và vẽ đồ thị hàm số.

      2) Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\), yêu cầu bài toán tương đương với tìm m để phương trình hoành độ giao điểm có hai nghiệm dương phân biệt.

      Cách giải:

      1) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      Ta có bảng giá trị:

      \(x\)

      \( - 4\)

      \( - 2\)

      \(0\)

      \(2\)

      \(4\)

      \(y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      \(8\)

      \(2\)

      \(0\)

      \(2\)

      \(8\)

      Vậy đồ thị hàm số\(\left( P \right):\,\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\) là đường cong đi qua các điểm \(\left( { - 4;\,\,8} \right),\,\,\,\left( { - 2;\,\,2} \right),\,\,\,\left( {0;\,\,0} \right),\,\,\,\left( {2;\,\,2} \right),\,\,\,\left( {4;\,\,8} \right).\)

      Đồ thị hàm số \(\left( P \right):\,\,y = \dfrac{1}{2}{x^2}\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019 1 1

      2) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) là hai giao điểm phân biệt của \(\left( d \right)\)\(\left( P \right).\) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \({x_A} > 0,\,\,\,{x_B} > 0.\)

      Ta có phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là:

      \(\dfrac{1}{2}{x^2} = x + m - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 2m + 2 = 0\,\,\,\left( * \right)\)

      Theo đề bài ta có: \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right),\,\,B\left( {{x_B};\,\,{y_B}} \right)\) phân biệt

      \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0\)

      \( \Leftrightarrow 1 - \left( { - 2m + 2} \right) > 0 \Leftrightarrow 1 + 2m - 2 > 0 \Leftrightarrow 2m > 1 \Leftrightarrow m > \dfrac{1}{2}.\)

      Vậy với \(m > \dfrac{1}{2}\) thì phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_A},\,\,{x_B}\) phân biệt.

      Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} + {x_B} = 2\\{x_A}{x_B} = - 2m + 2\end{array} \right.\)

      Theo đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} > 0\\{x_B} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} + {x_B} > 0\\{x_A}.{x_B} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 > 0\,\,\forall m\\ - 2m + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2m > - 2 \Leftrightarrow m < 1.\)

      Kết hợp các điều kiện của \(m\) ta được: \(\dfrac{1}{2} < m < 1.\)

      Vậy \(\dfrac{1}{2} < m < 1\) thỏa mãn bài toán.

      Chú ý: Sau khi làm xong phải kết hợp lại các điều kiện của m trước khi đưa ra kết luận cuối cùng.

      Câu 3 (1,5 điểm) Cho phương trình:\({x^2} + ax + b + 2 = 0\) (a, b là tham số)

      Tìm các giá trị của tham số \(a,\,\,b\) để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn điều kiện:\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right..\)

      Phương pháp:

      +) Tìm điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left( {\Delta > 0} \right)\).

      +) Áp dụng định lí Vi-ét.

      +) Sử dụng các biến đổi \(x_1^3 - x_2^3 = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\) và \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2}\).

      Cách giải:

      \({x^2} + ax + b + 2 = 0\).

      Ta có \(\Delta = {a^2} - 4\left( {b + 2} \right) = {a^2} - 4b - 8\).

      Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0 \Leftrightarrow {a^2} - 4b - 8 > 0\) (*).

      Khi đó, áp dụng định lí Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1}{x_2} = b + 2\end{array} \right.\).

      Theo bài ra ta có:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\x_1^3 - x_2^3 = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^3} + 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = 28\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{4^3} + 12{x_1}{x_2} = 28\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 4\\{x_1}{x_2} = - 3\end{array} \right.\end{array}\)

      Mà \({x_1}{x_2} = b + 2 \Rightarrow b + 2 = - 3 \Leftrightarrow b = - 3 - 2 = - 5\).

      Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1} - {x_2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x_1} = 4 - a\\2{x_2} = - a - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{4 - a}}{2}\\{x_2} = \dfrac{{ - a - 4}}{2}\end{array} \right.\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {x_1}{x_2} = - 3 \Leftrightarrow \dfrac{{4 - a}}{2}.\left( {\dfrac{{ - a - 4}}{2}} \right) = - 3\\ \Leftrightarrow \left( {4 - a} \right)\left( {a + 4} \right) = 12\\ \Leftrightarrow 16 - {a^2} = 12\\ \Leftrightarrow {a^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2\\a = - 2\end{array} \right..\end{array}\)

      Với \({a^2} = 4,\,\,b = - 5 \Rightarrow {a^2} - 4b - 8 = 4 - 4.\left( { - 5} \right) - 8 = 16 > 0 \Rightarrow \) thỏa mãn điều kiện \(\left( * \right)\).

      Vậy có 2 cặp số \(\left( {a;b} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left( {a;b} \right) = \left( {2; - 5} \right)\) hoặc \(\left( {a;b} \right) = \left( { - 2; - 5} \right)\). 

      Chú ý: Khi tìm được cặp số \(\left( {a;b} \right)\) phải đối lại chiếu với điều kiện.

      Câu 4 (1,5 điểm) Một tổ công nhân theo kế hoạch phải làm 140 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng khi thực hiện năng suất của tổ đã vượt năng suất dự định là 4 sản phẩm mỗi ngày. Do đố tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 4 ngày. Hỏi thực tế mỗi ngày tổ đã làm được bao nhiêu sản phẩm.

      Phương pháp:

      Gọi số sản phẩm thực tế mỗi ngày tổ công nhân sản xuất được là \(x\) (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x > 4} \right).\)

      Dựa vào các giả thiết bài cho để biểu diễn số sản phẩm tổ công nhân sản xuất theo kế hoạch và thời gian tổ hoàn thành sản phẩm theo kế hoạch và theo thực tế.

      Lập phương trình và giải phương trình.

      Đối chiếu với điều kiện của ẩn rồi kết luận.

      Cách giải:

      Gọi số sản phẩm thực tế mỗi ngày tổ công nhân sản xuất được là \(x\) (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x > 4} \right).\)

      \( \Rightarrow \) Thời gian thực tế mà tổ công nhân hoàn thành xong \(140\) sản phẩm là: \(\dfrac{{140}}{x}\) ngày.

      Theo kế hoạch mỗi ngày tổ công nhân đó sản xuất được số sản phẩm là: \(x - 4\) (sản phẩm)

      \( \Rightarrow \) Thời gian theo kế hoạch mà tổ công nhân hoàn thành xong \(140\) sản phẩm là: \(\dfrac{{140}}{{x - 4}}\) (ngày)

      Theo đề bài ta có thời gian thực tế hoàn thành xong sớm hơn so với thời gian dự định là \(4\) ngày nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{140}}{{x - 4}} - \dfrac{{140}}{x} = 4\\ \Leftrightarrow 140x - 140\left( {x - 4} \right) = 4x\left( {x - 4} \right)\\ \Leftrightarrow 35x - 35\left( {x - 4} \right) = x\left( {x - 4} \right)\\ \Leftrightarrow 35x - 35x + 140 = {x^2} - 4x\\ \Leftrightarrow {x^2} - 4x - 140 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 14x + 10x - 140 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 14} \right) + 10\left( {x - 14} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 10} \right)\left( {x - 14} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 10 = 0\\x - 14 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 10\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\x = 14\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy thực tế mỗi ngày tổ công nhân đã làm được \(14\) sản phẩm.

      Chú ý: Nếu bạn học sinh nào gọi số sản phẩm tổ công nhân dự định làm trong một ngày thì sau khi giải phương trình, ta cần tìm số sản phẩm tổ công nhân làm được theo kế hoạch rồi mới kết luận.

      Câu 5 (3,5 điểm) Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right).\) Từ một điểm \(M\) ở ngoài đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) sao cho \(OM = 2R,\) vẽ hai tiếp tuyến \(MA,\,\,MB\) với \(\left( O \right),\) (\(A,\,\,B\) là hai tiếp điểm). Lấy một điểm \(N\) tùy ý trên cung nhỏ \(AB.\) Gọi \(I,\,\,H,\,\,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(N\) trên \(AB,\,\,AM,\,\,BM.\)

      Phương pháp:

      1) Áp dụng định lí Pytago tính cạnh \(AM\).

      Tính diện tích tam giác \(OAM\).

      Chứng minh \(\Delta OAM = \Delta OBM \Rightarrow {S_{MAOB}} = 2{S_{\Delta OAM}}\).

      2) Sử dụng các định lí: Trong 1 đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn cung 1 cung thì bằng nhau và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn 1 cung thì bằng nhau.

      3) Chứng minh \(\angle EIF + \angle ENF = {180^0}\).

      4) Khi \(O,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng, ta chứng minh được \(N\) là trung điểm của \(OM.\)

      Khi đó ta chứng minh \(NA = NB = R\) và suy ra điều phải chứng minh.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019 1 2

      1) Tính diện tích tứ giác \(MAOB\) theo \(R\).

      Xét tam giác \(OAM\) và tam giác \(OBM\) ta có:

      \(\begin{array}{l}OA = OB\,\,\left( { = R} \right);\\OM\,\,chung;\end{array}\)

      \(MA = MB\) (Tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) ;

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta OAM = \Delta OBM\,\,\left( {c.c.c} \right) \Rightarrow {S_{\Delta OAM}} = {S_{\Delta OBM}}\\ \Rightarrow {S_{MAOB}} = {S_{\Delta OAM}} + {S_{\Delta OBM}} = 2{S_{\Delta OAM}}.\end{array}\)

      Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông \(OAM\) ta có:

      \(A{M^2} = O{M^2} - O{A^2} = {\left( {2R} \right)^2} - {R^2}

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải bài tập toán 9 trên nền tảng toán học. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Bình Dương luôn là một kỳ thi quan trọng đối với học sinh lớp 9. Môn Toán đóng vai trò then chốt trong việc quyết định kết quả thi. Do đó, việc nắm vững kiến thức và luyện tập thường xuyên với các đề thi thử và đề thi chính thức là vô cùng cần thiết.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019

      Đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019 thường có cấu trúc gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và vận dụng đơn giản.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán đại số, hình học và các bài toán thực tế.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi

      Dưới đây là một số chủ đề thường xuyên xuất hiện trong đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương:

      • Đại số: Phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất đẳng thức, hàm số.
      • Hình học: Tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số học: Các phép toán cơ bản, phân số, tỉ lệ thức, phần trăm.
      • Toán thực tế: Các bài toán ứng dụng vào đời sống.

      Phân tích một số câu hỏi trong đề thi năm 2019

      Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về đề thi, chúng ta sẽ phân tích một số câu hỏi tiêu biểu trong đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019:

      Câu 1: Giải phương trình...

      Đây là một bài toán đại số cơ bản, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phương trình bậc nhất để tìm ra nghiệm của phương trình.

      Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh...

      Đây là một bài toán hình học, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tam giác vuông, đường cao và các hệ thức lượng trong tam giác vuông để chứng minh.

      Hướng dẫn giải đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, các em học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý và công thức trong chương trình Toán lớp 9.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Phân tích đề thi: Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Tài liệu ôn thi bổ trợ

      Ngoài việc luyện tập với đề thi vào 10 môn Toán Bình Dương năm 2019, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Các đề thi thử vào 10 môn Toán
      • Các video bài giảng Toán lớp 9 trên Youtube

      Lời khuyên cho thí sinh

      Trước khi bước vào phòng thi, hãy giữ tâm lý bình tĩnh, tự tin và đọc kỹ hướng dẫn làm bài. Trong quá trình làm bài, hãy phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi và không nên bỏ trống bất kỳ câu nào. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

      NămSố lượng câu hỏi trắc nghiệmSố lượng câu hỏi tự luận
      2019104

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.