Logo Header

Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025

Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 - Nền tảng vững chắc cho thành công

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức và nội dung chương trình học. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng giúp học sinh làm quen với dạng đề, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin bước vào kỳ thi tuyển sinh.

Bộ đề thi này không chỉ cung cấp các bài toán đa dạng mà còn đi kèm với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, giúp học sinh tự học hiệu quả tại nhà.

Căn bậc hai của 16 là A. (sqrt 4 ) và ( - sqrt 4 ) B. (4) C. ( - 4) D. (4) và ( - 4)

Lời giải chi tiết

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN

    Phần I: Trắc nghiệm

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 1 1

    Câu 1 (NB):

    Phương pháp:

    Căn bậc hai của \(a > 0\) là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \)

    Cách giải:

    Căn bậc hai của 16 là \(4\) và \( - 4\)

    Chọn D.

    Câu 2 (NB):

    Phương pháp:

    Với a,b không âm ta có \(\sqrt a .\sqrt b {\rm{ \;}} = \sqrt {ab} \)

    Cách giải:

    Ta có: \(\sqrt 2 .\sqrt {50} {\rm{ \;}} = \sqrt {100} {\rm{ \;}} = 10\)

    Chọn A.

    Câu 3 (NB):

    Phương pháp:

    Phân thức \(\frac{{u\left( x \right)}}{{v\left( x \right)}}\) xác định khi \(v\left( x \right) \ne 0\)

    Cách giải:

    ĐKXĐ: \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne {\rm{ \;}} - 2\)

    Chọn B.

    Câu 4 (NB):

    Phương pháp:

    Quan sát hình ảnh.

    Cách giải:

    Hình ảnh tổ ong là hình lục giác đều.

    Chọn D.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Tổng 2 góc đối trong tứ giác nội tiếp bằng $180^\circ$

    Cách giải:

    Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn $\left( O \right)$ nên $\angle B + \angle D = 180^\circ$

    Suy ra $80^\circ + \angle D = 180^\circ \Rightarrow \angle D = 100^\circ$

    Chọn C.

    Câu 6 (NB):

    Phương pháp:

    Hệ số của \(y = a{x^2}\) là \(a\)

    Cách giải:

    Hệ số của \({x^2}\) là 3

    Chọn A.

    Câu 7 (TH):

    Phương pháp:

    Thay lần lượt từng số vào bất phương trình.

    Cách giải:

    Thay lần lượt từng số vào bất phương trình ta thấy \(7\) thỏa mãn.

    Chọn B.

    Câu 8 (TH):

    Phương pháp:

    Số phần tử của không gian mẫu là tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử ngẫu nhiên

    Cách giải:

    Giả sử 3 viên bi là \({a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_2},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_3}\)

    Không gian mẫu của phép thử trên là \(\left\{ {\left( {{a_1};{a_2}} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{a_2};{a_3}} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{a_3};{a_2}} \right)} \right\}\)

    Số phần tử của không gian mẫu là 3

    Chọn B.

    Câu 9 (TH):

    Phương pháp:

    Tần số xuất hiện mặt 5 chấm bằng tổng số lần giao trừ đi tần số xuất hiện của các mặt còn lại

    Cách giải:

    Tần số xuất hiện mặt 5 chấm là \(30 - 5 - 4 - 6 - 2 - 6 = 7\)

    Chọn D.

    Câu 10 (TH):

    Phương pháp:

    Tần số tương đối \({f_i}\) của giá trị \({x_i}\) là tỉ số giữa tần số \({n_i}\) của giá trị đó và số lượng \(N\) các dữ liệu trong mẫu dữ liệu thống kê: \({f_i} = \frac{{{n_i}}}{N}\)

    Cách giải:

    Tần số tương đối của mặt 3 chấm là \(\frac{6}{{3 + 4 + 6 + 2 + 7 + 8}} = \frac{1}{5} = 20\% \)

    Chọn A.

    Câu 11 (TH):

    Phương pháp:

    Thể tích của khối trụ là \(V = \pi {r^2}h\) với \(r,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h\) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của khối trụ

    Cách giải:

    Thể tích của lon sữa là \(V = \pi {r^2}h = \pi {.6^2}.10 = 360\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\)

    Chọn A.

    Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Diện tích bề mặt của hình cầu bán kính \(r\) là \(S = 4\pi {r^2}\)

    Cách giải:

    Diện tích bề mặt của một quả bóng hình cầu có bán kính 5cm là \(S = 4\pi {r^2} = 4\pi {.5^2} = 100\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

    Chọn D.

    Phần II. Tự luận

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn và rút gọn.

    2) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

    Cách giải:

    1) Ta có: \(A = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} + \sqrt {32} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} + 4\sqrt 2 {\rm{ \;}} = 7\sqrt 2 \)

    2) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{4x + y = 9}\end{array}} \right.\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{7x = 14}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{3.2 - y = 5}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.}\end{array}\)

    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = 1\)

    Câu 14 (TH):

    Phương pháp:

    1) Xét \(\Delta \) và tìm nghiệm của phương trình.

    2) Thay số và trả lời bài toán.

    Cách giải:

    1) \(3{x^2} + 5x - 2 = 0\)

    \(\Delta {\rm{ \;}} = {5^2} - 4.3.\left( { - 2} \right) = 49 > 0\)

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - 5 + 7}}{{2.3}} = \frac{1}{3},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2} = \frac{{ - 5 - 7}}{{2.3}} = {\rm{ \;}} - 2\)

    Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x = \frac{1}{3},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = {\rm{ \;}} - 2\)

    2) Thay \(F = 120,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} v = 2\) ta được \(120 = a{.2^2} \Rightarrow a = 30\)

    Suy ra \(F = 30{v^2}\)

    Với \(F = 12000\) thì \(12000 = 30{v^2} \Rightarrow v = 20\left( {m/s} \right)\)

    Tốc độ tối đa có thể di chuyển là \(20m/s\)

    Mà \(90km/h = 25m/s\) nên con thuyền không thể ra khơi khi tốc độ gió là 90km/h.

    Câu 15 (TH):

    Phương pháp:

    Gọi chiều rộng của miếng tôn lúc đầu là \(x\) (dm), \(x > 10\)

    Từ đó biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

    Cách giải:

    Gọi chiều rộng của miếng tôn lúc đầu là \(x\) (dm), \(x > 10\)

    Chiều dài của miếng tôn lúc đầu là \(2x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {dm} \right)\)

    Chiều rộng, chiều dài của cái thùng lần lượt là \(x - 10,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2x - 10{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {dm} \right)\)

    Vì thể tích thùng là 1500 lít nên ta có phương trình \(5\left( {x - 10} \right)\left( {2x - 10} \right) = 1500\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 10} \right)\left( {x - 5} \right) = 150}\\{{x^2} - 15x + 50 = 150}\\{{x^2} - 15x - 100 = 0}\\{\left( {x - 20} \right)\left( {x + 5} \right) = 0}\end{array}\)

    \(x = 20{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {TM} \right)\); \(x = {\rm{ \;}} - 5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( L \right)\)

    Vậy chiều dài, chiều rộng của miếng tôn lúc đầu lần lượt là \(20dm,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 40dm\)

    Câu 16 (TH):

    Phương pháp:

    Áp dụng công thức tính xác suất = Số kết quả thuận lợi cho biến cố : Số kết quả có thể xảy ra của không gian mẫu.

    Cách giải:

    1) Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là 60

    2) Ta có: \(6 = 1 + 5 = 2 + 4 = 3 + 3 = 6 + 0\)

    Các kết quả thuận lợi của biến cố “số xuất hiện trên thẻ rút được là số có tổng các chữ số bằng 6” là 15, 51, 24, 42, 33, 6, 60

    Có 7 kết quả thuận lợi của biến cố trên

    Vậy xác suất của biến cố: “số xuất hiện trên thẻ rút được là số có tổng các chữ số bằng 6” là \(P = \frac{7}{{60}}\)

    Câu 17 (VD):

    Phương pháp:

    1) Vận dụng các tính chất hình học chứng minh.

    2) Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn.

    Cách giải:

    1)

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 1 2

    Ta có: $\Delta ACO$ cân tại $O$ (do $OA = OC$)

    $\Rightarrow \angle OAC = \angle OCA\,\,\left( 1 \right)$

    Vì $C$ thuộc đường tròn đường kính AB nên $\angle ACB = 90^\circ$

    Suy ra $\angle ACH + \angle BCH = 90^\circ \,\,\left( 2 \right)$

    Lại có: $\angle ACH + \angle CAH = 90^\circ \,\,\left( 3 \right)$ (do $\Delta ACH$ vuông tại $H$)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\angle ACO = \angle BCH\) 

    Vậy \(\angle ACO = \angle BCH\)

    b) Xét $\Delta ACH$ và $\Delta CBH$ có:

    $\begin{array}{l}\angle ACO = \angle BCH\\\angle AHC = \angle BHC = 90^\circ \end{array}$

    Suy ra $\Delta ACH\backsim \Delta CBH\left( g.g \right)$ 

    Khi đó \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CH}}{{BH}}\) hay \(AC.BH = BC.CH\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{AC\left( {AB - AH} \right) = BC.CH}\\{AC.AB - AC.AH = BC.CH}\\{AB.AC = AC.AH + BC.CH}\end{array}\)

    Vậy \(AB.AC = AC.AH + BC.CH\)

    2)

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 1 3

    Xét hình vẽ như trên với \(A\) là điểm xuất phát, \(C\) là điểm máy bay tới sau 1,2 phút, \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên mặt đất

    Đổi \(600km/h = 10km/\)phút

    Sau 1,2 phút máy bay di chuyển được quãng đường là \(AC = 1,2.10 = 12\left( {km} \right)\)

    Áp dụng định lí sin trong tam giác ACH vuông tại \(H\) ta có:

    $\sin \angle CAH = \dfrac{{CH}}{{AC}} \Rightarrow CH = AC\sin \angle CAH = 12.\sin 23^\circ \approx 4,7\left( {km} \right)$ 

    Vậy sau 1,2 phút máy bay bay lên cao cách mặt đất 4,7km.

    Câu 18 (VDC):

    Cách giải:

    1) Chia đường tròn thành 8 tám hình quạt bằng nhau (mỗi hình quạt tạo bởi 2 cabin)

    Góc tạo bởi 2 cabin là $360^\circ :8 = 45^\circ$

    Cabin A cách vị trí cao nhất 3 hình quạt (theo chiều kim đồng hồ)

    Như vậy để di chuyển đến vị trí cao nhất thì cabin A cần di chuyển $3.45^\circ = 135^\circ$ quanh tâm

    2) Gọi 51 số nguyên dương đã cho lần lượt là \({a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_2}, \ldots ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_{51}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {0 < {a_i} < 101,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} i = \overline {1,51} } \right)\)

    Không mất tính tổng quát giả sử \(0 < {a_1} < {a_2} < {\rm{ \;}} \ldots {\rm{ \;}} < {a_{51}} < 101\)

    Xét 51 số nguyên dương \(101 - {a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 101 - {a_2}, \ldots ,101 - {a_{51}}\)

    Từ giả thiết trên ta suy ra \(0 < 101 - {a_{51}} < {\rm{ \;}} \ldots {\rm{ \;}} < 101 - {a_2} < 101 - {a_1} < 101\)

    Như vậy 102 số nguyên dương trên \({a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_2}, \ldots ,{a_{51}},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 101 - {a_1},101 - {a_2}, \ldots ,101 - {a_{51}}\) đều nằm trong 100 số nguyên dương \(1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2, \ldots ,100\)

    Suy ra trong 102 số đó phải có ít nhất 2 số bằng nhau (2 số thuộc hai nhóm khác nhau)

    Gọi 2 số thỏa mãn là \({a_m}\) và \(101 - {a_n}\) (\(1 \le m,n \le 51\))

    Rõ ràng \(m \ne n\) vì nếu \(m = n\) thì \({a_m} = 101 - {a_m} \Rightarrow 2{a_m} = 101\) (vô lí)

    Như vậy \({a_m} = 101 - {a_n} \Rightarrow {a_m} + {a_n} = 101\) (đpcm)

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm

      Câu 1: Căn bậc hai của 16 là

      A. \(\sqrt 4 \) và \( - \sqrt 4 \)

      B. \(4\)

      C. \( - 4\)

      D. \(4\) và \( - 4\)

      Câu 2: Kết quả của phép tính \(\sqrt 2 .\sqrt {50} \) là:

      A. 10

      B. 100

      C. 20

      D. \(\sqrt {52} \)

      Câu 3: Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} = {\rm{ \;}} - 5\) là:

      A. \(x \ne 2\)

      B. \(x \ne {\rm{ \;}} - 2\)

      C. \(x \ne 1\)

      D. \(x \ne 2\) và \(x \ne 1\)

      Câu 4: Hình ảnh tổ ong có liên quan đến đa giác đều nào sau đây?

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 0 1

      A. Tam giác đều.

      B. Tứ giác đều.

      C. Ngũ giác đều.

      D. Lục giác đều.

      Câu 5: Cho tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 0 2

      Biết $\angle B = 80^\circ$. Số đo $D$ bằng:

      A. $120^\circ$.

      B. $110^\circ$.

      C. $100^\circ$.

      D. $20^\circ$

      Câu 6: Cho hàm số \(y = 3{x^2}\). Xác định hệ số \(a\) của \({x^2}\)?

      A. \(3\).

      B. \( - 3\).

      C. \(2\).

      D. \(5\).

      Câu 7: Trong các số dưới đây, số nào là nghiệm của bất phương trình \(x - 5 > 0\)?

      A. \(1\).

      B. \(7\).

      C. \(0\).

      D. \( - 6\).

      Câu 8: Một hộp chứa ba viên bi có kích thước đôi một khác nhau. Bạn Nam lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong hộp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:

      A. 2.

      B. 3.

      C. 4.

      D. 5.

      Câu 9: Gieo một con xúc xắc 30 lần cho kết quả như sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 0 3

      Tần số xuất hiện mặt 5 chấm là

      A. 4.

      B. 5.

      C. 6.

      D. 7.

      Câu 10: Gieo một con xúc xắc 30 lần cho kết quả như sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 0 4

      Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là

      A. \(20\% \).

      B. \(30\% \).

      C. \(16\% \).

      D. \(23\% \).

      Câu 11: Thể tích của một lon sữa hình trụ có bán kính đáy 6cm và chiều cao 10cm là

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 0 5

      A. \(360\pi c{m^3}\).

      B. \(600\pi c{m^3}\).

      C. \(720\pi c{m^3}\).

      D. \(1200\pi c{m^3}\).

      Câu 12: Diện tích bề mặt của một quả bóng hình cầu có bán kính 5cm là

      A. \(10\pi c{m^2}\)

      B. \(400\pi c{m^2}\)

      C. \(50\pi c{m^2}\)

      D. \(100\pi c{m^2}\)

      Phần II. Tự luận

      Câu 13:

      1) Rút gọn biểu thức \(A = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} + \sqrt {32} \)

      2) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{4x + y = 9}\end{array}} \right.\)

      Câu 14:

      1) Giải phương trình \(3{x^2} + 5x - 2 = 0\)

      2) Lực \(F\left( N \right)\) của gió tác động lên cánh buồm của con thuyền khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ \(v\left( {m/s} \right)\) của gió theo công thức \(F = a{v^2}\), trong đó \(a\) là một hằng số. Biết rằng khi tốc độ gió là \(2m/s\) thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120N. Cánh buồm của thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 12000N. Hỏi con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ gió là 90km/h hay không?

      Câu 15: Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

      Từ một miếng tôn hình chữ nhật người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cạnh bằng 5dm để làm thành một cái thùng hình hộp chữ nhật không nắp có dung tích 1500 lít. Hãy tính chiều dài và chiều rộng của miếng tôn lúc đầu, biết rằng chiều dài gấp đôi chiều rộng.

      Câu 16: Một hộp chứa 60 thẻ cùng loại, trên mỗi thẻ được đánh số từ 1 đến 60. Các thẻ khác nhau ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp đó.

      1) Tìm số phần tử của không gian mẫu của phép thử.

      2) Tính xác suất của biến cố: “số xuất hiện trên thẻ rút được là số có tổng các chữ số bằng 6”.

      Câu 17:

      1) Cho nửa đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có đường kính AB. Trên nửa đường tròn lấy điểm \(C\) sao cho \(AC > BC\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) trên AB

      a. Chứng minh rằng \(\angle ACO = \angle BCH\)

      b. Chứng minh rằng: \(AB.AC = AC.AH + BC.CH\)

      2) Một máy bay lên từ mặt đất với vận tốc \(600km/h\). Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc $23^\circ$. Hỏi sau 1,2 phút máy bay bay lên cao được bao nhiêu kilômét so với mặt đất?

      Câu 18:

      1) Đà Nẵng có rất nhiều điểm đến độc đáo điển hình như cầu Rồng, cầu quay sông Hàn hay khu du lịch Bà Nà Hills… Bên cạnh đó không thể không kể tới vòng quay mặt trời Sun Wheel – điểm “check-in” quen thuộc của giới trẻ Đà thành. Cho vòng quay mặt trời gồm tám cabin như hình bên. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 0 6

      2) Cho 51 số nguyên dương đôi một khác nhau không vượt quá 100. Chứng minh rằng tồn tại hai số trong số 51 số nguyên dương đó có tổng bằng 101.

      ----- HẾT -----

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm

      Câu 1: Căn bậc hai của 16 là

      A. \(\sqrt 4 \) và \( - \sqrt 4 \)

      B. \(4\)

      C. \( - 4\)

      D. \(4\) và \( - 4\)

      Câu 2: Kết quả của phép tính \(\sqrt 2 .\sqrt {50} \) là:

      A. 10

      B. 100

      C. 20

      D. \(\sqrt {52} \)

      Câu 3: Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 1}}{{x + 2}} = {\rm{ \;}} - 5\) là:

      A. \(x \ne 2\)

      B. \(x \ne {\rm{ \;}} - 2\)

      C. \(x \ne 1\)

      D. \(x \ne 2\) và \(x \ne 1\)

      Câu 4: Hình ảnh tổ ong có liên quan đến đa giác đều nào sau đây?

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 1

      A. Tam giác đều.

      B. Tứ giác đều.

      C. Ngũ giác đều.

      D. Lục giác đều.

      Câu 5: Cho tứ giác ABCD nội tiếp một đường tròn.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 2

      Biết $\angle B = 80^\circ$. Số đo $D$ bằng:

      A. $120^\circ$.

      B. $110^\circ$.

      C. $100^\circ$.

      D. $20^\circ$

      Câu 6: Cho hàm số \(y = 3{x^2}\). Xác định hệ số \(a\) của \({x^2}\)?

      A. \(3\).

      B. \( - 3\).

      C. \(2\).

      D. \(5\).

      Câu 7: Trong các số dưới đây, số nào là nghiệm của bất phương trình \(x - 5 > 0\)?

      A. \(1\).

      B. \(7\).

      C. \(0\).

      D. \( - 6\).

      Câu 8: Một hộp chứa ba viên bi có kích thước đôi một khác nhau. Bạn Nam lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ trong hộp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:

      A. 2.

      B. 3.

      C. 4.

      D. 5.

      Câu 9: Gieo một con xúc xắc 30 lần cho kết quả như sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 3

      Tần số xuất hiện mặt 5 chấm là

      A. 4.

      B. 5.

      C. 6.

      D. 7.

      Câu 10: Gieo một con xúc xắc 30 lần cho kết quả như sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 4

      Tần số tương đối xuất hiện mặt 3 chấm là

      A. \(20\% \).

      B. \(30\% \).

      C. \(16\% \).

      D. \(23\% \).

      Câu 11: Thể tích của một lon sữa hình trụ có bán kính đáy 6cm và chiều cao 10cm là

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 5

      A. \(360\pi c{m^3}\).

      B. \(600\pi c{m^3}\).

      C. \(720\pi c{m^3}\).

      D. \(1200\pi c{m^3}\).

      Câu 12: Diện tích bề mặt của một quả bóng hình cầu có bán kính 5cm là

      A. \(10\pi c{m^2}\)

      B. \(400\pi c{m^2}\)

      C. \(50\pi c{m^2}\)

      D. \(100\pi c{m^2}\)

      Phần II. Tự luận

      Câu 13:

      1) Rút gọn biểu thức \(A = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} + \sqrt {32} \)

      2) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{4x + y = 9}\end{array}} \right.\)

      Câu 14:

      1) Giải phương trình \(3{x^2} + 5x - 2 = 0\)

      2) Lực \(F\left( N \right)\) của gió tác động lên cánh buồm của con thuyền khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ \(v\left( {m/s} \right)\) của gió theo công thức \(F = a{v^2}\), trong đó \(a\) là một hằng số. Biết rằng khi tốc độ gió là \(2m/s\) thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 120N. Cánh buồm của thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 12000N. Hỏi con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ gió là 90km/h hay không?

      Câu 15: Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

      Từ một miếng tôn hình chữ nhật người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông có cạnh bằng 5dm để làm thành một cái thùng hình hộp chữ nhật không nắp có dung tích 1500 lít. Hãy tính chiều dài và chiều rộng của miếng tôn lúc đầu, biết rằng chiều dài gấp đôi chiều rộng.

      Câu 16: Một hộp chứa 60 thẻ cùng loại, trên mỗi thẻ được đánh số từ 1 đến 60. Các thẻ khác nhau ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp đó.

      1) Tìm số phần tử của không gian mẫu của phép thử.

      2) Tính xác suất của biến cố: “số xuất hiện trên thẻ rút được là số có tổng các chữ số bằng 6”.

      Câu 17:

      1) Cho nửa đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) có đường kính AB. Trên nửa đường tròn lấy điểm \(C\) sao cho \(AC > BC\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) trên AB

      a. Chứng minh rằng \(\angle ACO = \angle BCH\)

      b. Chứng minh rằng: \(AB.AC = AC.AH + BC.CH\)

      2) Một máy bay lên từ mặt đất với vận tốc \(600km/h\). Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc $23^\circ$. Hỏi sau 1,2 phút máy bay bay lên cao được bao nhiêu kilômét so với mặt đất?

      Câu 18:

      1) Đà Nẵng có rất nhiều điểm đến độc đáo điển hình như cầu Rồng, cầu quay sông Hàn hay khu du lịch Bà Nà Hills… Bên cạnh đó không thể không kể tới vòng quay mặt trời Sun Wheel – điểm “check-in” quen thuộc của giới trẻ Đà thành. Cho vòng quay mặt trời gồm tám cabin như hình bên. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 6

      2) Cho 51 số nguyên dương đôi một khác nhau không vượt quá 100. Chứng minh rằng tồn tại hai số trong số 51 số nguyên dương đó có tổng bằng 101.

      ----- HẾT -----

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN

      Phần I: Trắc nghiệm

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 7

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Căn bậc hai của \(a > 0\) là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \)

      Cách giải:

      Căn bậc hai của 16 là \(4\) và \( - 4\)

      Chọn D.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Với a,b không âm ta có \(\sqrt a .\sqrt b {\rm{ \;}} = \sqrt {ab} \)

      Cách giải:

      Ta có: \(\sqrt 2 .\sqrt {50} {\rm{ \;}} = \sqrt {100} {\rm{ \;}} = 10\)

      Chọn A.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Phân thức \(\frac{{u\left( x \right)}}{{v\left( x \right)}}\) xác định khi \(v\left( x \right) \ne 0\)

      Cách giải:

      ĐKXĐ: \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne {\rm{ \;}} - 2\)

      Chọn B.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Quan sát hình ảnh.

      Cách giải:

      Hình ảnh tổ ong là hình lục giác đều.

      Chọn D.

      Câu 5 (TH):

      Phương pháp:

      Tổng 2 góc đối trong tứ giác nội tiếp bằng $180^\circ$

      Cách giải:

      Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn $\left( O \right)$ nên $\angle B + \angle D = 180^\circ$

      Suy ra $80^\circ + \angle D = 180^\circ \Rightarrow \angle D = 100^\circ$

      Chọn C.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Hệ số của \(y = a{x^2}\) là \(a\)

      Cách giải:

      Hệ số của \({x^2}\) là 3

      Chọn A.

      Câu 7 (TH):

      Phương pháp:

      Thay lần lượt từng số vào bất phương trình.

      Cách giải:

      Thay lần lượt từng số vào bất phương trình ta thấy \(7\) thỏa mãn.

      Chọn B.

      Câu 8 (TH):

      Phương pháp:

      Số phần tử của không gian mẫu là tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử ngẫu nhiên

      Cách giải:

      Giả sử 3 viên bi là \({a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_2},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_3}\)

      Không gian mẫu của phép thử trên là \(\left\{ {\left( {{a_1};{a_2}} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{a_2};{a_3}} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{a_3};{a_2}} \right)} \right\}\)

      Số phần tử của không gian mẫu là 3

      Chọn B.

      Câu 9 (TH):

      Phương pháp:

      Tần số xuất hiện mặt 5 chấm bằng tổng số lần giao trừ đi tần số xuất hiện của các mặt còn lại

      Cách giải:

      Tần số xuất hiện mặt 5 chấm là \(30 - 5 - 4 - 6 - 2 - 6 = 7\)

      Chọn D.

      Câu 10 (TH):

      Phương pháp:

      Tần số tương đối \({f_i}\) của giá trị \({x_i}\) là tỉ số giữa tần số \({n_i}\) của giá trị đó và số lượng \(N\) các dữ liệu trong mẫu dữ liệu thống kê: \({f_i} = \frac{{{n_i}}}{N}\)

      Cách giải:

      Tần số tương đối của mặt 3 chấm là \(\frac{6}{{3 + 4 + 6 + 2 + 7 + 8}} = \frac{1}{5} = 20\% \)

      Chọn A.

      Câu 11 (TH):

      Phương pháp:

      Thể tích của khối trụ là \(V = \pi {r^2}h\) với \(r,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} h\) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của khối trụ

      Cách giải:

      Thể tích của lon sữa là \(V = \pi {r^2}h = \pi {.6^2}.10 = 360\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^3})\)

      Chọn A.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Diện tích bề mặt của hình cầu bán kính \(r\) là \(S = 4\pi {r^2}\)

      Cách giải:

      Diện tích bề mặt của một quả bóng hình cầu có bán kính 5cm là \(S = 4\pi {r^2} = 4\pi {.5^2} = 100\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (c{m^2})\)

      Chọn D.

      Phần II. Tự luận

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn và rút gọn.

      2) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

      Cách giải:

      1) Ta có: \(A = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} + \sqrt {32} {\rm{ \;}} = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} + 4\sqrt 2 {\rm{ \;}} = 7\sqrt 2 \)

      2) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{4x + y = 9}\end{array}} \right.\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - y = 5}\\{7x = 14}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{3.2 - y = 5}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.}\end{array}\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y = 1\)

      Câu 14 (TH):

      Phương pháp:

      1) Xét \(\Delta \) và tìm nghiệm của phương trình.

      2) Thay số và trả lời bài toán.

      Cách giải:

      1) \(3{x^2} + 5x - 2 = 0\)

      \(\Delta {\rm{ \;}} = {5^2} - 4.3.\left( { - 2} \right) = 49 > 0\)

      Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - 5 + 7}}{{2.3}} = \frac{1}{3},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {x_2} = \frac{{ - 5 - 7}}{{2.3}} = {\rm{ \;}} - 2\)

      Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x = \frac{1}{3},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x = {\rm{ \;}} - 2\)

      2) Thay \(F = 120,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} v = 2\) ta được \(120 = a{.2^2} \Rightarrow a = 30\)

      Suy ra \(F = 30{v^2}\)

      Với \(F = 12000\) thì \(12000 = 30{v^2} \Rightarrow v = 20\left( {m/s} \right)\)

      Tốc độ tối đa có thể di chuyển là \(20m/s\)

      Mà \(90km/h = 25m/s\) nên con thuyền không thể ra khơi khi tốc độ gió là 90km/h.

      Câu 15 (TH):

      Phương pháp:

      Gọi chiều rộng của miếng tôn lúc đầu là \(x\) (dm), \(x > 10\)

      Từ đó biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

      Cách giải:

      Gọi chiều rộng của miếng tôn lúc đầu là \(x\) (dm), \(x > 10\)

      Chiều dài của miếng tôn lúc đầu là \(2x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {dm} \right)\)

      Chiều rộng, chiều dài của cái thùng lần lượt là \(x - 10,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2x - 10{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {dm} \right)\)

      Vì thể tích thùng là 1500 lít nên ta có phương trình \(5\left( {x - 10} \right)\left( {2x - 10} \right) = 1500\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 10} \right)\left( {x - 5} \right) = 150}\\{{x^2} - 15x + 50 = 150}\\{{x^2} - 15x - 100 = 0}\\{\left( {x - 20} \right)\left( {x + 5} \right) = 0}\end{array}\)

      \(x = 20{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {TM} \right)\); \(x = {\rm{ \;}} - 5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( L \right)\)

      Vậy chiều dài, chiều rộng của miếng tôn lúc đầu lần lượt là \(20dm,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 40dm\)

      Câu 16 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính xác suất = Số kết quả thuận lợi cho biến cố : Số kết quả có thể xảy ra của không gian mẫu.

      Cách giải:

      1) Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là 60

      2) Ta có: \(6 = 1 + 5 = 2 + 4 = 3 + 3 = 6 + 0\)

      Các kết quả thuận lợi của biến cố “số xuất hiện trên thẻ rút được là số có tổng các chữ số bằng 6” là 15, 51, 24, 42, 33, 6, 60

      Có 7 kết quả thuận lợi của biến cố trên

      Vậy xác suất của biến cố: “số xuất hiện trên thẻ rút được là số có tổng các chữ số bằng 6” là \(P = \frac{7}{{60}}\)

      Câu 17 (VD):

      Phương pháp:

      1) Vận dụng các tính chất hình học chứng minh.

      2) Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn.

      Cách giải:

      1)

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 8

      Ta có: $\Delta ACO$ cân tại $O$ (do $OA = OC$)

      $\Rightarrow \angle OAC = \angle OCA\,\,\left( 1 \right)$

      Vì $C$ thuộc đường tròn đường kính AB nên $\angle ACB = 90^\circ$

      Suy ra $\angle ACH + \angle BCH = 90^\circ \,\,\left( 2 \right)$

      Lại có: $\angle ACH + \angle CAH = 90^\circ \,\,\left( 3 \right)$ (do $\Delta ACH$ vuông tại $H$)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\angle ACO = \angle BCH\) 

      Vậy \(\angle ACO = \angle BCH\)

      b) Xét $\Delta ACH$ và $\Delta CBH$ có:

      $\begin{array}{l}\angle ACO = \angle BCH\\\angle AHC = \angle BHC = 90^\circ \end{array}$

      Suy ra $\Delta ACH\backsim \Delta CBH\left( g.g \right)$ 

      Khi đó \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CH}}{{BH}}\) hay \(AC.BH = BC.CH\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{AC\left( {AB - AH} \right) = BC.CH}\\{AC.AB - AC.AH = BC.CH}\\{AB.AC = AC.AH + BC.CH}\end{array}\)

      Vậy \(AB.AC = AC.AH + BC.CH\)

      2)

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 9

      Xét hình vẽ như trên với \(A\) là điểm xuất phát, \(C\) là điểm máy bay tới sau 1,2 phút, \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên mặt đất

      Đổi \(600km/h = 10km/\)phút

      Sau 1,2 phút máy bay di chuyển được quãng đường là \(AC = 1,2.10 = 12\left( {km} \right)\)

      Áp dụng định lí sin trong tam giác ACH vuông tại \(H\) ta có:

      $\sin \angle CAH = \dfrac{{CH}}{{AC}} \Rightarrow CH = AC\sin \angle CAH = 12.\sin 23^\circ \approx 4,7\left( {km} \right)$ 

      Vậy sau 1,2 phút máy bay bay lên cao cách mặt đất 4,7km.

      Câu 18 (VDC):

      Cách giải:

      1) Chia đường tròn thành 8 tám hình quạt bằng nhau (mỗi hình quạt tạo bởi 2 cabin)

      Góc tạo bởi 2 cabin là $360^\circ :8 = 45^\circ$

      Cabin A cách vị trí cao nhất 3 hình quạt (theo chiều kim đồng hồ)

      Như vậy để di chuyển đến vị trí cao nhất thì cabin A cần di chuyển $3.45^\circ = 135^\circ$ quanh tâm

      2) Gọi 51 số nguyên dương đã cho lần lượt là \({a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_2}, \ldots ,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_{51}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {0 < {a_i} < 101,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} i = \overline {1,51} } \right)\)

      Không mất tính tổng quát giả sử \(0 < {a_1} < {a_2} < {\rm{ \;}} \ldots {\rm{ \;}} < {a_{51}} < 101\)

      Xét 51 số nguyên dương \(101 - {a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 101 - {a_2}, \ldots ,101 - {a_{51}}\)

      Từ giả thiết trên ta suy ra \(0 < 101 - {a_{51}} < {\rm{ \;}} \ldots {\rm{ \;}} < 101 - {a_2} < 101 - {a_1} < 101\)

      Như vậy 102 số nguyên dương trên \({a_1},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {a_2}, \ldots ,{a_{51}},{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 101 - {a_1},101 - {a_2}, \ldots ,101 - {a_{51}}\) đều nằm trong 100 số nguyên dương \(1,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2, \ldots ,100\)

      Suy ra trong 102 số đó phải có ít nhất 2 số bằng nhau (2 số thuộc hai nhóm khác nhau)

      Gọi 2 số thỏa mãn là \({a_m}\) và \(101 - {a_n}\) (\(1 \le m,n \le 51\))

      Rõ ràng \(m \ne n\) vì nếu \(m = n\) thì \({a_m} = 101 - {a_m} \Rightarrow 2{a_m} = 101\) (vô lí)

      Như vậy \({a_m} = 101 - {a_n} \Rightarrow {a_m} + {a_n} = 101\) (đpcm)

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải toán 9 trên nền tảng môn toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025: Cập nhật mới nhất và phân tích chi tiết

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của mỗi học sinh. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này, việc luyện tập với các đề thi minh họa là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025, bao gồm cấu trúc đề thi, nội dung kiến thức và các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025

      Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 thường có cấu trúc tương tự như đề thi chính thức, bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh các kết quả.

      Các chủ đề kiến thức thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Đại số: Biểu thức đại số, phương trình, hệ phương trình, bất phương trình.
      • Hình học: Tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số học: Số nguyên tố, ước chung, bội chung, phân số.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi minh họa

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025:

      1. Bài tập về phương trình và hệ phương trình: Yêu cầu học sinh giải phương trình, hệ phương trình và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
      2. Bài tập về bất phương trình: Yêu cầu học sinh giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
      3. Bài tập về hình học: Yêu cầu học sinh chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, thể tích và giải các bài toán liên quan đến đường tròn, tam giác, tứ giác.
      4. Bài tập về số học: Yêu cầu học sinh tìm ước chung, bội chung, phân tích số nguyên tố và giải các bài toán liên quan đến phân số.

      Làm thế nào để ôn thi hiệu quả với đề thi minh họa

      Để ôn thi hiệu quả với Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025, bạn có thể thực hiện các bước sau:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo bạn hiểu rõ các khái niệm, định lý và công thức trong chương trình học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi minh họa và các bài tập tương tự để làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Phân tích lỗi sai: Sau khi giải đề, hãy phân tích kỹ các lỗi sai và tìm cách khắc phục.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giải đáp.

      Tài liệu ôn thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025 tại toan9.edu.vn

      toan9.edu.vn cung cấp một bộ sưu tập đầy đủ và chất lượng các Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Ninh Bình năm 2025, được cập nhật liên tục và có đáp án chi tiết. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các khóa học ôn thi trực tuyến, tài liệu học tập và các bài giảng video giúp bạn ôn thi hiệu quả và đạt kết quả cao nhất.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Hãy luôn giữ vững tinh thần lạc quan, tự tin và có kế hoạch ôn thi khoa học. Đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết và hãy nhớ rằng, thành công chỉ đến với những người có sự nỗ lực và kiên trì.

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpMức độ khóTỷ lệ xuất hiện
      Phương trình bậc haiTrung bình20%
      Hệ phương trìnhKhó15%
      Hình học không gianTrung bình25%
      Bất phương trìnhDễ10%

      Chúc các em học sinh ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.