Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7

Chào mừng các em học sinh đến với đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 của toan9.edu.vn. Đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào các trường THPT chuyên và không chuyên tại Hà Nội.

Mục đích của đề thi là giúp các em làm quen với dạng đề, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Đề thi đi kèm với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, giúp các em tự học hiệu quả.

Câu 1: (1,5 điểm) 1) Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: cm) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Đề bài

    Câu 1:(1,5 điểm)

    1) Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: cm) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 0 1

    Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối của nhóm [30;40).

    2) Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt A, B, C, D, E, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hai điểm A, B được tô màu đỏ; ba điểm C, D, E được tô màu xanh. Bạn Châu chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn ngẫu nhiên một điểm tô màu xanh để nối thành một đoạn thẳng.

    Tính xác suất của biến cố X: “Trong hai điểm được chọn ra có điểm A”.

    Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\) và \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\).

    1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 9.

    2) Chứng minh \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\).

    3) Tìm tất cả các giá trị của x để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\).

    Câu 3:(2,5 điểm)

    1) Có hai loại dung dịch acid cùng loại có nồng độ acid lần lượt là 10% và 20%, trộn hai dung dịch acid đó để được 0,5 kg dung dịch có nồng độ acid là 16%. Hỏi cần dùng bao nhiêu gam mỗi loại dung dịch acid nói trên?

    2) Xe máy thứ nhất đi quãng đường từ Hà Nội về Nam Định hết 3 giờ 20 phút. Xe máy thứ hai đi hết 3 giờ 40 phút. Mỗi giờ xe máy thứ nhất đi nhanh hơn xe máy thứ hai là 3 km. Tính vận tốc của mỗi xe máy và quãng đường từ Hà Nội về Nam Định.

    3) Cho phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3\).

    Câu 4:(4 điểm)

    1) Một hộp đựng bóng có dạng hình trụ đựng được vừa khít 3 quả bóng như hình vẽ bên. Coi quả bóng có dạng hình cầu với đường kính 6 cm.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 0 2

    a) Tính thể tích hộp đựng.

    b) Tính thể tích phần khoảng không trong hộp.

    2) Từ điểm A nằm ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Kẻ đường kính CD của (O).

    a) Chứng minh BD // AO.

    b) AD cắt (O) tại E (A, E, D theo thứ tự). Chứng minh rằng \(A{B^2} = AE.AD\).

    c) Vẽ \(BH \bot DC\) tại H. Gọi I là trung điểm của BH. Chứng minh ba điểm A, I, D thẳng hàng.

    Câu 5:(0,5 điểm) Một cửa hàng xăng dầu cần xây một bồn chứa dầu hình trụ bằng thép có thể tích \(54\pi \) \(\left( {{m^3}} \right)\) và giá mỗi mét vuông thép là 500 nghìn đồng. Hỏi số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? 

    Lời giải chi tiết

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: cm) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 1 1

      Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối của nhóm [30;40).

      2) Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt A, B, C, D, E, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hai điểm A, B được tô màu đỏ; ba điểm C, D, E được tô màu xanh. Bạn Châu chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn ngẫu nhiên một điểm tô màu xanh để nối thành một đoạn thẳng.

      Tính xác suất của biến cố X: “Trong hai điểm được chọn ra có điểm A”.

      Phương pháp

      1) Xác định tần số của nhóm [30;40).

      Tần số tương đối của nhóm bằng: tần số của nhóm : tổng . 100%.

      2) Xác định không gian mẫu của phép thử, tính số phần tử của không gian mẫu.

      Tính số kết quả thuận lợi của biến cố.

      Xác suất của biến cố = số kết quả thuận lợi của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

      Lời giải

      1) Tần số ghép nhóm của nhóm [30;40) là 27.

      Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [30;40) là \(\frac{{27}}{{60}}.100\% = 45\% \).

      2) Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \{ AC;AD;AE;BC;BD;BE\} \). Do đó, \(n(\Omega ) = 6\).

      Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố X là AC; AD; AE.

      Xác suất của biến cố X là \(P(X) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\) và \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\).

      1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 9.

      2) Chứng minh \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\).

      3) Tìm tất cả các giá trị của x để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\).

      Phương pháp

      1) Kiểm tra điều kiện của x. Nếu thỏa mãn, thay x = 9 vào A.

      2) Kết hợp các tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức.

      3) Rút gọn \(\frac{A}{B}\) rồi giải \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\) để tìm x.

      Lời giải

      1) Thay x = 9 (thỏa mãn điều kiện) vào A, ta được:

      \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 - 1}} = \frac{7}{2}\).

      Vậy khi x = 9 thì \(A = \frac{7}{2}\).

      2) \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\) (với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\))

      \( = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{3\sqrt x + 1 - 2\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\).

      Vậy \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\).

      3) \(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}.\left( {\sqrt x - 1} \right) = \sqrt x + 4\) (với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\)).

      Để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\) thì:

      \(\sqrt x + 4 \ge \frac{x}{4} + 5\)

      \(\frac{x}{4} - \sqrt x + 1 \le 0\)

      \(x - 4\sqrt x + 4 \le 0\)

      \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \le 0\).

      Mà \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi x thỏa mãn điều kiện xác định nên:

      \(\sqrt x - 2 = 0\)

      \(\sqrt x = 2\)

      \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\) thì x = 4.

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Có hai loại dung dịch acid cùng loại có nồng độ acid lần lượt là 10% và 20%, trộn hai dung dịch acid đó để được 0,5 kg dung dịch có nồng độ acid là 16%. Hỏi cần dùng bao nhiêu gam mỗi loại dung dịch acid nói trên?

      2) Xe máy thứ nhất đi quãng đường từ Hà Nội về Nam Định hết 3 giờ 20 phút. Xe máy thứ hai đi hết 3 giờ 40 phút. Mỗi giờ xe máy thứ nhất đi nhanh hơn xe máy thứ hai là 3 km. Tính vận tốc của mỗi xe máy và quãng đường từ Hà Nội về Nam Định.

      3) Cho phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3\).

      Phương pháp

      1) Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ 10%, nồng độ 20% cần dùng lần lượt là x, y (0 < x, y < 500; đơn vị: gam).

      Biểu diễn khối lượng dung dịch theo hai biến x, y.

      Lập hệ phương trình, giải hệ để tìm x, y.

      2) Gọi x là vận tốc của xe máy thứ nhất (x > 0, đơn vị: km/h).

      Biểu diễn quãng đường di chuyển của hai xe máy theo x.

      Vì cả hai xe cùng di chuyển từ Hà Nội về Nam Định (cùng quãng đường) nên ta lập được phương trình.

      Giải phương trình để tìm x, kiểm tra điều kiện và kết luận.

      3) Kiểm tra sự tồn tại của \({x_1},{x_2}\) dựa vào \(\Delta \).

      Biến đổi biểu thức A và áp dụng định lí Viète: \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\); \(P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\).

      Lời giải

      1) Đổi: 0,5 kg = 500 g.

      Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ 10% đem trộn là x (0 < x < 500, đơn vị: gam).

      Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ 20% đem trộn là y (0 < y < 500, đơn vị: gam).

      Vì trộn x (g) dung dịch acid nồng độ 10% với y (g) dung dịch acid nồng độ 20% được 500 g acid mới nên ta có phương trình: \(x + y = 500\) (1)

      Vì trộn hai dung dịch acid cùng loại có nồng độ lần lượt là 10% và 20% được 500 g dung dịch có nồng độ 16% nên ta có phương trình: \(10\% .x + 20\% .y = 16\% .500\), rút gọn được \(0,1x + 0,2y = 80\) (2)

      Từ (1) và (2), ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\0,1x + 0,2y = 80\end{array} \right.\)

      Giải hệ phương trình, được x = 200 và y = 300 (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy ta cần lượng dung dịch acid loại có nồng độ 10% là 200 g, lượng dung dịch acid loại có nồng độ 20% là 300 g.

      2) Đổi: 3 giờ 20 phút = \(\frac{{10}}{3}\) giờ, 3 giờ 40 phút = \(\frac{{11}}{3}\) giờ.

      Gọi vận tốc của xe máy thứ nhất là x (km/h), khi đó vận tốc của xe máy thứ hai là x – 3 (km/h).

      Điều kiện: x > 3.

      Xe máy thứ nhất đi từ Hà Nội về Nam Định với tốc độ x (km/h) trong thời gian \(\frac{{10}}{3}\) (giờ); xe máy thứ hai đi cùng quãng đường với tốc độ x – 3 (km/h) trong thời gian \(\frac{{11}}{3}\) (giờ). Do đó, quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định là:

      \(\frac{{10}}{3}x = \frac{{11}}{3}(x - 3)\)

      \(\frac{{10}}{3}x = \frac{{11}}{3}x - 11\)

      \(10x = 11x - 33\)

      \(x = 33\) (thỏa mãn).

      Vậy tốc độ của xe máy thứ nhất là 33 km/h, tốc độ của xe máy thứ hai là 30 km/h, quãng đường từ Hà Nội về Nam Định là \(\frac{{10}}{3}.33 = 110\) km.

      3) Phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - 2\sqrt 3 } \right)^2} - 1.8 = 4 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\).

      Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 4\sqrt 3 }}{1} = 4\sqrt 3 \\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{8}{1} = 8\end{array} \right.\)

      \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3\)

      \( = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1}^2 - {x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right)\)

      \( = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right]\)

      \( = \left( {4\sqrt 3 } \right)\left[ {{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2} - 3.8} \right] = 96\sqrt 3 \).

      Vậy \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3 = 96\sqrt 3 \).

      Câu 4:(4 điểm)

      1) Một hộp đựng bóng có dạng hình trụ đựng được vừa khít 3 quả bóng như hình vẽ bên. Coi quả bóng có dạng hình cầu với đường kính 6 cm.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 1 2

      a) Tính thể tích hộp đựng.

      b) Tính thể tích phần khoảng không trong hộp.

      2) Từ điểm A nằm ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Kẻ đường kính CD của (O).

      a) Chứng minh BD // AO.

      b) AD cắt (O) tại E (A, E, D theo thứ tự). Chứng minh rằng \(A{B^2} = AE.AD\).

      c) Vẽ \(BH \bot DC\) tại H. Gọi I là trung điểm của BH. Chứng minh ba điểm A, I, D thẳng hàng.

      Phương pháp

      1)

      a) Tính chiều cao, bán kính của hộp dựa vào số các quả bóng vừa khít trong hộp.

      Áp dụng công thức tính thể tích khối trụ: \(V = \pi {r^2}h\).

      b) Tính thể tích 3 quả bóng trong hộp.

      Lấy thể tích hộp trừ đi thể tích 3 quả bóng, ta được thể tích phần trống trong hộp.

      2)

      a) Chứng minh OA và BD cùng vuông góc với BC, suy ra OA // BD.

      b) Chứng minh $\Delta AEC\backsim \Delta ACD$, suy ra \(A{C^2} = AE.AD\), mà AB = AC nên \(A{B^2} = AE.AD\).

      c) Chứng minh , suy ra \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{HI}}{{AC}}\).

      Từ đó, chứng minh $\Delta HDB\backsim \Delta COA$, suy ra hai tia DI và DA trùng nhau.

      Kết luận A, I, D thẳng hàng.

      Lời giải

      1)

      a) Chiều cao của hộp là: 6.3 = 18 (cm).

      Bán kính của đáy hộp là: 6 : 2 = 3 (cm).

      Thể tích hộp là: \({V_h} = \pi {r^2}h = \pi {.3^2}.18 = 162\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      b) Thể tích 3 quả bóng là: \({V_b} = 3.\frac{4}{3}\pi {r^3} = 3.\frac{4}{3}\pi {.3^3} = 108\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      Tính thể tích phần khoảng không trong hộp là: \(V = {V_h} - {V_b} = 162\pi - 108\pi = 54\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      2)

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 1 3

      a) Gọi M là giao điểm của OA và BC.

      Vì B thuộc (O) có đường kính CD nên \(\widehat {CBD} = {90^o}\), hay \(BD \bot BC\) (1)

      Vì AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) nên OA là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\).

      Mà \(\Delta BOC\) cân tại O (do OB = OC), suy ra OM vừa là đường phân giác, vừa là đường cao của \(\Delta BOC\).

      Do đó \(OA \bot BC\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra OA // BD (cùng vuông góc với BC).

      b) Vì E thuộc (O) có đường kính CD nên \(\widehat {CED} = {90^o}\), hay \(CE \bot AD\).

      Xét \(\Delta AEC\) và \(\Delta ACD\):

      + \(\widehat {AEC} = \widehat {ACD} = {90^o}\);

      + \(\widehat A\) chung.

      Suy ra $\Delta AEC\backsim \Delta ACD$ (g.g), do đó \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AD}}\), suy ra \(A{C^2} = AE.AD\).

      Mà AB = AC nên \(A{B^2} = AE.AD\).

      c) Vì BD // AO (chứng minh trên) nên \(\widehat {HDB} = \widehat {COA}\) (góc đồng vị).

      Xét \(\Delta HDB\) và \(\Delta COA\):

      + \(\widehat {DHB} = \widehat {OCA} = {90^o}\);

      + \(\widehat {HDB} = \widehat {COA}\) (chứng minh trên).

      Suy ra $\Delta HDB\backsim \Delta COA$ (g.g), do đó \(\frac{{HD}}{{OC}} = \frac{{BH}}{{AC}}\), vì vậy \(\frac{{HD}}{{2OC}} = \frac{{BH}}{{2AC}}\).

      Mà CD = 2OC, BH = 2HI (vì O, I lần lượt là trung điểm của CD, BH).

      Suy ra \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{2HI}}{{2AC}}\), do đó \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{HI}}{{AC}}\).

      Xét \(\Delta HDI\) và \(\Delta CDA\):

      + \(\widehat {DHI} = \widehat {DCA} = {90^o}\);

      + \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{HI}}{{AC}}\) (chứng minh trên).

      Suy ra $\Delta HDI\backsim \Delta CDA$ (c.g.c), khi đó \(\widehat {HDI} = \widehat {CDA}\), tức hai tia DI, DA trùng nhau.

      Vậy ba điểm A, I, D thẳng hàng.

      Câu 5:(0,5 điểm) Một cửa hàng xăng dầu cần xây một bồn chứa dầu hình trụ bằng thép có thể tích \(54\pi \) \(\left( {{m^3}} \right)\) và giá mỗi mét vuông thép là 500 nghìn đồng. Hỏi số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

      Phương pháp

      Gọi bán kính đáy bồn chứa là r (mét, r > 0), chiều cao bồn chứa là h (mét, h > 0).

      Tính h theo r. Lập công thức tính diện tích toàn phần của bồn chứa theo r.

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương để tìm diện tích xung quanh nhỏ nhất của bồn chứa.

      Tính giá tiền ứng với diện tích xung quanh nhỏ nhất vừa tìm được.

      Lời giải

      Gọi bán kính đáy bồn chứa là r (mét, r > 0), chiều cao bồn chứa là h (mét, h > 0).

      Thể tích bồn chứa là \(V = \pi {r^2}h = 54\pi \), suy ra \(h = \frac{{54\pi }}{{\pi {r^2}}} = \frac{{54}}{{{r^2}}}\) (m).

      Diện tích toàn phần của bồn chứa là:

      \(S = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r.\frac{{54}}{{{r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{108\pi }}{r} = 2\pi {r^2} + \frac{{54\pi }}{r} + \frac{{54\pi }}{r}\) \(\left( {{m^2}} \right)\).

      Để chi phí xây dựng thấp nhất thì diện tích toàn phần của bồn phải nhỏ nhất.

      Ta có:

      \(S = 2\pi {r^2} + \frac{{54\pi }}{r} + \frac{{54\pi }}{r} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {r^2}.\frac{{54\pi }}{r}.\frac{{54\pi }}{r}}}\) (bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương)

      \(S \ge 3\sqrt[3]{{2.54.54.{\pi ^3}}}\)

      \(S \ge 54\pi \).

      Dấu “=” xảy ra khi \(2\pi {r^2} = \frac{{54\pi }}{r}\)

      \(2{r^3} = 54\)

      \(r = 3\).

      Khi đó số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả là \(54\pi .500000 \approx 84823002\) (đồng).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: cm) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 1

      Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối của nhóm [30;40).

      2) Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt A, B, C, D, E, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hai điểm A, B được tô màu đỏ; ba điểm C, D, E được tô màu xanh. Bạn Châu chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn ngẫu nhiên một điểm tô màu xanh để nối thành một đoạn thẳng.

      Tính xác suất của biến cố X: “Trong hai điểm được chọn ra có điểm A”.

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\) và \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\).

      1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 9.

      2) Chứng minh \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\).

      3) Tìm tất cả các giá trị của x để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\).

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Có hai loại dung dịch acid cùng loại có nồng độ acid lần lượt là 10% và 20%, trộn hai dung dịch acid đó để được 0,5 kg dung dịch có nồng độ acid là 16%. Hỏi cần dùng bao nhiêu gam mỗi loại dung dịch acid nói trên?

      2) Xe máy thứ nhất đi quãng đường từ Hà Nội về Nam Định hết 3 giờ 20 phút. Xe máy thứ hai đi hết 3 giờ 40 phút. Mỗi giờ xe máy thứ nhất đi nhanh hơn xe máy thứ hai là 3 km. Tính vận tốc của mỗi xe máy và quãng đường từ Hà Nội về Nam Định.

      3) Cho phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3\).

      Câu 4:(4 điểm)

      1) Một hộp đựng bóng có dạng hình trụ đựng được vừa khít 3 quả bóng như hình vẽ bên. Coi quả bóng có dạng hình cầu với đường kính 6 cm.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 2

      a) Tính thể tích hộp đựng.

      b) Tính thể tích phần khoảng không trong hộp.

      2) Từ điểm A nằm ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Kẻ đường kính CD của (O).

      a) Chứng minh BD // AO.

      b) AD cắt (O) tại E (A, E, D theo thứ tự). Chứng minh rằng \(A{B^2} = AE.AD\).

      c) Vẽ \(BH \bot DC\) tại H. Gọi I là trung điểm của BH. Chứng minh ba điểm A, I, D thẳng hàng.

      Câu 5:(0,5 điểm) Một cửa hàng xăng dầu cần xây một bồn chứa dầu hình trụ bằng thép có thể tích \(54\pi \) \(\left( {{m^3}} \right)\) và giá mỗi mét vuông thép là 500 nghìn đồng. Hỏi số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? 

      Câu 1:(1,5 điểm)

      1) Sau khi thống kê độ dài (đơn vị: cm) của 60 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 3

      Tìm tần số ghép nhóm và tần số tương đối của nhóm [30;40).

      2) Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt A, B, C, D, E, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Hai điểm A, B được tô màu đỏ; ba điểm C, D, E được tô màu xanh. Bạn Châu chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ, sau đó chọn ngẫu nhiên một điểm tô màu xanh để nối thành một đoạn thẳng.

      Tính xác suất của biến cố X: “Trong hai điểm được chọn ra có điểm A”.

      Phương pháp

      1) Xác định tần số của nhóm [30;40).

      Tần số tương đối của nhóm bằng: tần số của nhóm : tổng . 100%.

      2) Xác định không gian mẫu của phép thử, tính số phần tử của không gian mẫu.

      Tính số kết quả thuận lợi của biến cố.

      Xác suất của biến cố = số kết quả thuận lợi của biến cố : số phần tử của không gian mẫu.

      Lời giải

      1) Tần số ghép nhóm của nhóm [30;40) là 27.

      Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [30;40) là \(\frac{{27}}{{60}}.100\% = 45\% \).

      2) Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \{ AC;AD;AE;BC;BD;BE\} \). Do đó, \(n(\Omega ) = 6\).

      Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố X là AC; AD; AE.

      Xác suất của biến cố X là \(P(X) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Câu 2:(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}\) và \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\).

      1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 9.

      2) Chứng minh \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\).

      3) Tìm tất cả các giá trị của x để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\).

      Phương pháp

      1) Kiểm tra điều kiện của x. Nếu thỏa mãn, thay x = 9 vào A.

      2) Kết hợp các tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức.

      3) Rút gọn \(\frac{A}{B}\) rồi giải \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\) để tìm x.

      Lời giải

      1) Thay x = 9 (thỏa mãn điều kiện) vào A, ta được:

      \(A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 - 1}} = \frac{7}{2}\).

      Vậy khi x = 9 thì \(A = \frac{7}{2}\).

      2) \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\) (với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\))

      \( = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{3\sqrt x + 1 - 2\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)

      \( = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\).

      Vậy \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\).

      3) \(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}.\left( {\sqrt x - 1} \right) = \sqrt x + 4\) (với \(x \ge 0\), \(x \ne 1\)).

      Để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\) thì:

      \(\sqrt x + 4 \ge \frac{x}{4} + 5\)

      \(\frac{x}{4} - \sqrt x + 1 \le 0\)

      \(x - 4\sqrt x + 4 \le 0\)

      \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \le 0\).

      Mà \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi x thỏa mãn điều kiện xác định nên:

      \(\sqrt x - 2 = 0\)

      \(\sqrt x = 2\)

      \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy để \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\) thì x = 4.

      Câu 3:(2,5 điểm)

      1) Có hai loại dung dịch acid cùng loại có nồng độ acid lần lượt là 10% và 20%, trộn hai dung dịch acid đó để được 0,5 kg dung dịch có nồng độ acid là 16%. Hỏi cần dùng bao nhiêu gam mỗi loại dung dịch acid nói trên?

      2) Xe máy thứ nhất đi quãng đường từ Hà Nội về Nam Định hết 3 giờ 20 phút. Xe máy thứ hai đi hết 3 giờ 40 phút. Mỗi giờ xe máy thứ nhất đi nhanh hơn xe máy thứ hai là 3 km. Tính vận tốc của mỗi xe máy và quãng đường từ Hà Nội về Nam Định.

      3) Cho phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3\).

      Phương pháp

      1) Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ 10%, nồng độ 20% cần dùng lần lượt là x, y (0 < x, y < 500; đơn vị: gam).

      Biểu diễn khối lượng dung dịch theo hai biến x, y.

      Lập hệ phương trình, giải hệ để tìm x, y.

      2) Gọi x là vận tốc của xe máy thứ nhất (x > 0, đơn vị: km/h).

      Biểu diễn quãng đường di chuyển của hai xe máy theo x.

      Vì cả hai xe cùng di chuyển từ Hà Nội về Nam Định (cùng quãng đường) nên ta lập được phương trình.

      Giải phương trình để tìm x, kiểm tra điều kiện và kết luận.

      3) Kiểm tra sự tồn tại của \({x_1},{x_2}\) dựa vào \(\Delta \).

      Biến đổi biểu thức A và áp dụng định lí Viète: \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\); \(P = {x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\).

      Lời giải

      1) Đổi: 0,5 kg = 500 g.

      Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ 10% đem trộn là x (0 < x < 500, đơn vị: gam).

      Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ 20% đem trộn là y (0 < y < 500, đơn vị: gam).

      Vì trộn x (g) dung dịch acid nồng độ 10% với y (g) dung dịch acid nồng độ 20% được 500 g acid mới nên ta có phương trình: \(x + y = 500\) (1)

      Vì trộn hai dung dịch acid cùng loại có nồng độ lần lượt là 10% và 20% được 500 g dung dịch có nồng độ 16% nên ta có phương trình: \(10\% .x + 20\% .y = 16\% .500\), rút gọn được \(0,1x + 0,2y = 80\) (2)

      Từ (1) và (2), ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\0,1x + 0,2y = 80\end{array} \right.\)

      Giải hệ phương trình, được x = 200 và y = 300 (thỏa mãn điều kiện).

      Vậy ta cần lượng dung dịch acid loại có nồng độ 10% là 200 g, lượng dung dịch acid loại có nồng độ 20% là 300 g.

      2) Đổi: 3 giờ 20 phút = \(\frac{{10}}{3}\) giờ, 3 giờ 40 phút = \(\frac{{11}}{3}\) giờ.

      Gọi vận tốc của xe máy thứ nhất là x (km/h), khi đó vận tốc của xe máy thứ hai là x – 3 (km/h).

      Điều kiện: x > 3.

      Xe máy thứ nhất đi từ Hà Nội về Nam Định với tốc độ x (km/h) trong thời gian \(\frac{{10}}{3}\) (giờ); xe máy thứ hai đi cùng quãng đường với tốc độ x – 3 (km/h) trong thời gian \(\frac{{11}}{3}\) (giờ). Do đó, quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định là:

      \(\frac{{10}}{3}x = \frac{{11}}{3}(x - 3)\)

      \(\frac{{10}}{3}x = \frac{{11}}{3}x - 11\)

      \(10x = 11x - 33\)

      \(x = 33\) (thỏa mãn).

      Vậy tốc độ của xe máy thứ nhất là 33 km/h, tốc độ của xe máy thứ hai là 30 km/h, quãng đường từ Hà Nội về Nam Định là \(\frac{{10}}{3}.33 = 110\) km.

      3) Phương trình \({x^2} - 4\sqrt 3 x + 8 = 0\) có \(\Delta ' = {\left( { - 2\sqrt 3 } \right)^2} - 1.8 = 4 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\).

      Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{{ - 4\sqrt 3 }}{1} = 4\sqrt 3 \\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{8}{1} = 8\end{array} \right.\)

      \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3\)

      \( = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1}^2 - {x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right)\)

      \( = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right]\)

      \( = \left( {4\sqrt 3 } \right)\left[ {{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2} - 3.8} \right] = 96\sqrt 3 \).

      Vậy \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3 = 96\sqrt 3 \).

      Câu 4:(4 điểm)

      1) Một hộp đựng bóng có dạng hình trụ đựng được vừa khít 3 quả bóng như hình vẽ bên. Coi quả bóng có dạng hình cầu với đường kính 6 cm.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 4

      a) Tính thể tích hộp đựng.

      b) Tính thể tích phần khoảng không trong hộp.

      2) Từ điểm A nằm ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Kẻ đường kính CD của (O).

      a) Chứng minh BD // AO.

      b) AD cắt (O) tại E (A, E, D theo thứ tự). Chứng minh rằng \(A{B^2} = AE.AD\).

      c) Vẽ \(BH \bot DC\) tại H. Gọi I là trung điểm của BH. Chứng minh ba điểm A, I, D thẳng hàng.

      Phương pháp

      1)

      a) Tính chiều cao, bán kính của hộp dựa vào số các quả bóng vừa khít trong hộp.

      Áp dụng công thức tính thể tích khối trụ: \(V = \pi {r^2}h\).

      b) Tính thể tích 3 quả bóng trong hộp.

      Lấy thể tích hộp trừ đi thể tích 3 quả bóng, ta được thể tích phần trống trong hộp.

      2)

      a) Chứng minh OA và BD cùng vuông góc với BC, suy ra OA // BD.

      b) Chứng minh $\Delta AEC\backsim \Delta ACD$, suy ra \(A{C^2} = AE.AD\), mà AB = AC nên \(A{B^2} = AE.AD\).

      c) Chứng minh , suy ra \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{HI}}{{AC}}\).

      Từ đó, chứng minh $\Delta HDB\backsim \Delta COA$, suy ra hai tia DI và DA trùng nhau.

      Kết luận A, I, D thẳng hàng.

      Lời giải

      1)

      a) Chiều cao của hộp là: 6.3 = 18 (cm).

      Bán kính của đáy hộp là: 6 : 2 = 3 (cm).

      Thể tích hộp là: \({V_h} = \pi {r^2}h = \pi {.3^2}.18 = 162\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      b) Thể tích 3 quả bóng là: \({V_b} = 3.\frac{4}{3}\pi {r^3} = 3.\frac{4}{3}\pi {.3^3} = 108\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      Tính thể tích phần khoảng không trong hộp là: \(V = {V_h} - {V_b} = 162\pi - 108\pi = 54\pi \) \(\left( {c{m^3}} \right)\).

      2)

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 5

      a) Gọi M là giao điểm của OA và BC.

      Vì B thuộc (O) có đường kính CD nên \(\widehat {CBD} = {90^o}\), hay \(BD \bot BC\) (1)

      Vì AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) nên OA là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\).

      Mà \(\Delta BOC\) cân tại O (do OB = OC), suy ra OM vừa là đường phân giác, vừa là đường cao của \(\Delta BOC\).

      Do đó \(OA \bot BC\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra OA // BD (cùng vuông góc với BC).

      b) Vì E thuộc (O) có đường kính CD nên \(\widehat {CED} = {90^o}\), hay \(CE \bot AD\).

      Xét \(\Delta AEC\) và \(\Delta ACD\):

      + \(\widehat {AEC} = \widehat {ACD} = {90^o}\);

      + \(\widehat A\) chung.

      Suy ra $\Delta AEC\backsim \Delta ACD$ (g.g), do đó \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AD}}\), suy ra \(A{C^2} = AE.AD\).

      Mà AB = AC nên \(A{B^2} = AE.AD\).

      c) Vì BD // AO (chứng minh trên) nên \(\widehat {HDB} = \widehat {COA}\) (góc đồng vị).

      Xét \(\Delta HDB\) và \(\Delta COA\):

      + \(\widehat {DHB} = \widehat {OCA} = {90^o}\);

      + \(\widehat {HDB} = \widehat {COA}\) (chứng minh trên).

      Suy ra $\Delta HDB\backsim \Delta COA$ (g.g), do đó \(\frac{{HD}}{{OC}} = \frac{{BH}}{{AC}}\), vì vậy \(\frac{{HD}}{{2OC}} = \frac{{BH}}{{2AC}}\).

      Mà CD = 2OC, BH = 2HI (vì O, I lần lượt là trung điểm của CD, BH).

      Suy ra \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{2HI}}{{2AC}}\), do đó \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{HI}}{{AC}}\).

      Xét \(\Delta HDI\) và \(\Delta CDA\):

      + \(\widehat {DHI} = \widehat {DCA} = {90^o}\);

      + \(\frac{{HD}}{{CD}} = \frac{{HI}}{{AC}}\) (chứng minh trên).

      Suy ra $\Delta HDI\backsim \Delta CDA$ (c.g.c), khi đó \(\widehat {HDI} = \widehat {CDA}\), tức hai tia DI, DA trùng nhau.

      Vậy ba điểm A, I, D thẳng hàng.

      Câu 5:(0,5 điểm) Một cửa hàng xăng dầu cần xây một bồn chứa dầu hình trụ bằng thép có thể tích \(54\pi \) \(\left( {{m^3}} \right)\) và giá mỗi mét vuông thép là 500 nghìn đồng. Hỏi số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

      Phương pháp

      Gọi bán kính đáy bồn chứa là r (mét, r > 0), chiều cao bồn chứa là h (mét, h > 0).

      Tính h theo r. Lập công thức tính diện tích toàn phần của bồn chứa theo r.

      Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương để tìm diện tích xung quanh nhỏ nhất của bồn chứa.

      Tính giá tiền ứng với diện tích xung quanh nhỏ nhất vừa tìm được.

      Lời giải

      Gọi bán kính đáy bồn chứa là r (mét, r > 0), chiều cao bồn chứa là h (mét, h > 0).

      Thể tích bồn chứa là \(V = \pi {r^2}h = 54\pi \), suy ra \(h = \frac{{54\pi }}{{\pi {r^2}}} = \frac{{54}}{{{r^2}}}\) (m).

      Diện tích toàn phần của bồn chứa là:

      \(S = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r.\frac{{54}}{{{r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{108\pi }}{r} = 2\pi {r^2} + \frac{{54\pi }}{r} + \frac{{54\pi }}{r}\) \(\left( {{m^2}} \right)\).

      Để chi phí xây dựng thấp nhất thì diện tích toàn phần của bồn phải nhỏ nhất.

      Ta có:

      \(S = 2\pi {r^2} + \frac{{54\pi }}{r} + \frac{{54\pi }}{r} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {r^2}.\frac{{54\pi }}{r}.\frac{{54\pi }}{r}}}\) (bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương)

      \(S \ge 3\sqrt[3]{{2.54.54.{\pi ^3}}}\)

      \(S \ge 54\pi \).

      Dấu “=” xảy ra khi \(2\pi {r^2} = \frac{{54\pi }}{r}\)

      \(2{r^3} = 54\)

      \(r = 3\).

      Khi đó số tiền thấp nhất mà cửa hàng phải trả là \(54\pi .500000 \approx 84823002\) (đồng).

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của mỗi học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 - Đề số 7 của toan9.edu.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi tuyển sinh vào 10 tại Hà Nội, bao gồm:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các bài toán liên quan đến số thực.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các bài toán liên quan đến tính chia hết.

      Phân tích các câu hỏi điển hình

      Câu 1: (Đại số) Giải phương trình: 2x2 - 5x + 3 = 0. Đây là một bài toán cơ bản về phương trình bậc hai. Học sinh cần nắm vững các công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải quyết bài toán này một cách nhanh chóng và chính xác.

      Câu 2: (Hình học) Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng AH2 = BH.HC. Đây là một bài toán quen thuộc về tam giác vuông và đường cao. Học sinh cần nhớ các định lý và tính chất liên quan đến tam giác vuông để chứng minh bài toán này.

      Câu 3: (Số học) Tìm số nguyên tố p sao cho p + 2 cũng là số nguyên tố. Đây là một bài toán về số nguyên tố. Học sinh cần hiểu rõ định nghĩa của số nguyên tố và sử dụng các phương pháp thử nghiệm để tìm ra các số nguyên tố thỏa mãn điều kiện.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Đáp án và lời giải chi tiết của từng câu hỏi trong đề thi được cung cấp đầy đủ và dễ hiểu. Học sinh có thể tự đối chiếu kết quả của mình với đáp án và tìm hiểu lời giải để hiểu rõ hơn về cách giải quyết các bài toán.

      Lợi ích khi luyện tập với đề tham khảo

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh nắm vững cấu trúc đề thi, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, nâng cao khả năng tư duy logic và phân tích vấn đề.
      • Đánh giá năng lực bản thân: Giúp học sinh đánh giá năng lực bản thân, xác định những điểm mạnh và điểm yếu để có kế hoạch ôn tập phù hợp.
      • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tăng cường sự tự tin, giảm bớt áp lực trước kỳ thi.

      Lời khuyên khi luyện thi vào 10

      1. Xây dựng kế hoạch ôn tập khoa học: Lập kế hoạch ôn tập chi tiết, phân bổ thời gian hợp lý cho từng môn học và từng dạng bài tập.
      2. Học lý thuyết vững chắc: Nắm vững các khái niệm, định lý, và tính chất cơ bản của môn Toán.
      3. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập.
      4. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn trong quá trình học tập.
      5. Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ, và tập thể dục thường xuyên để có sức khỏe tốt và tinh thần minh mẫn.

      Toan9.edu.vn – Đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục kỳ thi vào 10

      Toan9.edu.vn là một website học toán online uy tín, cung cấp các khóa học chất lượng cao, các đề thi tham khảo, và các tài liệu ôn tập hữu ích cho học sinh. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục kỳ thi vào 10.

      Hãy luyện tập thường xuyên với các đề tham khảo của toan9.edu.vn để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 sắp tới!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.