Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023 - Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023, được tổng hợp từ các nguồn uy tín. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các dạng đề thi, từ đề thi chính thức đến đề thi thử, kèm theo đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu.

Câu 1: Cho biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} + 3}} + \frac{6}{{a - 9}}\) với \(a \ge 0\) và \(a \ne 9\). 1. Rút gọn biểu thức \(A\). 2. Tìm tất cả các giá trị của \(a\) để \(A = \frac{1}{2}\).

Đề bài

    Câu 1: Cho biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} + 3}} + \frac{6}{{a - 9}}\) với \(a \ge 0\) và \(a \ne 9\).

    1. Rút gọn biểu thức \(A\).

    2. Tìm tất cả các giá trị của \(a\) để \(A = \frac{1}{2}\).

    Câu 2: 1. Giải phương trình \({x^2} + 5x - 6 = 0\).

    2. Cho phương trình \({x^2} + 5x + m - 3 = 0\) ( \(m\) là tham số).

    a. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm.

    b. Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\), tìm tất cả các giá trị của m để \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\).

    Câu 3: Với \(x \in \mathbb{R}\),tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4{x^2} - 2|2x - 3| - 12x + 2033\).

    Câu 4: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính BC và điểm 4 thuộc nửa đường tròn đó, (A khác B và C). Lấy điểm E thuộc cung AB (E khác A và B) sao cho BE < AC, gọi M là giao điểm của AB và CE. Kẻ MH vuông góc với BC tại H.

    1. Chứng minh tứ giác ACHM nội tiếp.

    2. Chứng minh \(\Delta \)BAE đồng dạng với \(\Delta \)HAM .

    3. Gọi K là giao điểm của OE và HA. Chứng minh KE.KO = KA.KH.

    ----- HẾT -----

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải chi tiết
    • Tải về

    Câu 1: Cho biểu thức \(A = \frac{1}{{\sqrt a {\rm{ \;}} + 3}} + \frac{6}{{a - 9}}\) với \(a \ge 0\) và \(a \ne 9\).

    1. Rút gọn biểu thức \(A\).

    2. Tìm tất cả các giá trị của \(a\) để \(A = \frac{1}{2}\).

    Câu 2: 1. Giải phương trình \({x^2} + 5x - 6 = 0\).

    2. Cho phương trình \({x^2} + 5x + m - 3 = 0\) ( \(m\) là tham số).

    a. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm.

    b. Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\), tìm tất cả các giá trị của m để \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\).

    Câu 3: Với \(x \in \mathbb{R}\),tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4{x^2} - 2|2x - 3| - 12x + 2033\).

    Câu 4: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính BC và điểm 4 thuộc nửa đường tròn đó, (A khác B và C). Lấy điểm E thuộc cung AB (E khác A và B) sao cho BE < AC, gọi M là giao điểm của AB và CE. Kẻ MH vuông góc với BC tại H.

    1. Chứng minh tứ giác ACHM nội tiếp.

    2. Chứng minh \(\Delta \)BAE đồng dạng với \(\Delta \)HAM .

    3. Gọi K là giao điểm của OE và HA. Chứng minh KE.KO = KA.KH.

    ----- HẾT -----

    Câu 1 (VD):

    Phương pháp:

    1.Sử dụng tính chất căn bậc hai.

    2. Giải phương trình với A vừa rút gọn.

    Cách giải:

    1. Rút gọn biểu thức \(A\).

    Với \(a \ge 0\) và \(a \ne 9\) ta có:

    \(\begin{array}{l}A = \frac{1}{{\sqrt a + 3}} + \frac{6}{{a - 9}}\\\,\,\,\, = \frac{1}{{\sqrt a + 3}} + \frac{6}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}}\\\,\,\, = \frac{{\sqrt a - 3}}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}} + \frac{6}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}}\\\,\,\, = \frac{{\sqrt a + 3}}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}}\\\,\,\, = \frac{1}{{\sqrt a - 3}}\end{array}\)

    Vậy \(A = \frac{1}{{\sqrt a - 3}}.\)

    2. Tìm tất cả các giá trị của \(a\) để \(A = \frac{1}{2}\).

    Với \(a \ge 0\) và \(a \ne 9\) ta có: \(A = \frac{1}{{\sqrt a - 3}}.\)

    Vậy với \(a = 5\) thì \(A = \frac{1}{2}\).

    Câu 2 (VD):

    Phương pháp:

    1. Tính \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4.a.c\)

    - \(\Delta {\rm{ \;}} = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

    - \(\Delta {\rm{ \;}} < 0\) thì phương trình vô nghiệm

    - \(\Delta {\rm{ \;}} > 0\)thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

    \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta {\rm{ \;}}}}{{2.a}}\)

    \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta {\rm{ \;}}}}{{2.a}}\)

    2. Sử dụng vi ét.

    Cách giải:

    1. Giải phương trình \({x^2} + 5x - 6 = 0\).

    Xét phương trình \({x^2} + 5x - 6 = 0\) có \(a + b + c = 1 + 5 - 6 = 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = - 6\end{array} \right.\)

    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = - 6\end{array} \right.\).

    2. Cho phương trình \({x^2} + 5x + m - 3 = 0\) ( \(m\) là tham số).

    a. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm.

    Xét phương trình \({x^2} + 5x + m - 3 = 0\) có \(\Delta = {5^2} - 4.1.\left( {m - 3} \right) = 25 - 4m + 12 = 37 - 4m\)

    Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta \ge 0 \Leftrightarrow 37 - 4m \ge 0 \Leftrightarrow - 4m \ge - 37 \Leftrightarrow m \le \frac{{37}}{4}\).

    Vậy phương trình có hai nghiệm khi \(m \le \frac{{37}}{4}\).

    b. Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\), tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\).

    Theo a, phương trình có hai nghiệm khi \(m \le \frac{{37}}{4}\).

    Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình.

    Áp dụng định lí Vi – ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 5\\{x_1}.{x_2} = m - 3\end{array} \right.\) 

    Để \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\)

    \(\begin{array}{l}2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\\ \Leftrightarrow 2\left( {m - 3} \right) - \left( { - 5} \right) = 2\\ \Leftrightarrow 2m = 3\\ \Leftrightarrow m = \frac{3}{2}\left( {tm} \right).\end{array}\)

    Vậy với \(m = \frac{3}{2}\) thì phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\), mãn hệ thức \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\).

    Câu 3 (NB):

    Cách giải:

    Ta có:

     \(\begin{array}{l}P = 4{x^2} - 2|2x - 3| - 12x + 2033\\\,\,\,\,\, = \left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) - 2|2x - 3| + 2024\\\,\,\,\,\, = {\left( {2x - 3} \right)^2} - 2|2x - 3| + 2024\end{array}\)

    Đặt \(t = |2x - 3| \ge 0\)

    Khi đó ta có: \(P = {t^2} - 2t + 2024 = {(t - 1)^2} + 2023\)

    Vì \(t \ge 0 \Rightarrow t - 1 \ge - 1 \Rightarrow {(t - 1)^2} \ge 0\) nên \(P \ge 0 + 2023 = 2023\)

    Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)

    Suy ra: \(|2x - 3| = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 3 = 1\\2x - 3 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 4\\2x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\)

    Vậy giá trị nhỏ nhất của P là \(2023\) khi \(x = 1\) hoặc \(x = 2.\)

    Câu 4 (NB):

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023 1

    1. Chứng minh tứ giác ACHM nội tiếp.

    Ta có \(\angle BAC = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    Mà \(\angle MHC = {90^0}\left( {MH \bot BC} \right)\)

    \( \Rightarrow \angle MHC + \angle MAC = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

    Mà 2 góc này ở vị trí đối diện nên tứ giác MHCA nội tiếp (dhnb) (đpcm)

    2. Chứng minh \(\Delta \)BAE đồng dạng với \(\Delta \)HAM .

    Do AMHC nội tiếp (cmt) nên \(\angle MAH = \angle MCH\) (cùng chắn cung MH)

    Và \(\angle MHA = \angle MCA\) (cùng chắn cung AM)

    Mà \(\angle MCH = \angle ECB = \angle EAB\) (cùng chắn cung EB) và \(\angle ACE = \angle EBA\) (cùng chắn cung AE)

    \( \Rightarrow \angle MAH = \angle EAB\left( { = \angle ECB} \right)\) và \(\angle MHA = \angle EBA\left( { = \angle ECA} \right)\)

    Xét \(\Delta MHA\) và \(\Delta EBA\) có:

    \(\angle MAH = \angle EAB\) (cmt)

    \(\angle MHA = \angle EBA\) (cmt)

    $\Rightarrow \Delta MAH\backsim \Delta EAB\left( g.g \right)$ (đpcm)

    3. Gọi K là giao điểm của OE và HA. Chứng minh KE.KO = KA.KH.

    Do MHCA nội tiếp nên \(\angle AHC = \angle AMC\) (cùng chắn cung AC)

    Mà \(\angle AMC = \frac{1}{2}\left( {sdcAC + sdcEB} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{180}^0} - sdcAE} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{180}^0} - \angle EOA} \right) = \frac{1}{2}\left( {\angle AEO + \angle EAO} \right)\)

    Mà \(\Delta OEA\) cân do OA = OE nên \(\angle OEA = \angle OAE\)

    \( \Rightarrow \angle AMC = \frac{1}{2}.2.\angle OEA = \angle OEA\)

    \( \Rightarrow \angle AHO = \angle AEO\left( { = \angle AMC} \right)\)

    Xét tứ giác OHEA có \(\angle AHO = \angle AEO\)

    Mà H, E là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn OA dưới 2 góc bằng nhau nên OHEA nội tiếp

    \( \Rightarrow \angle KAO = \angle KEH\) (cùng chắn cung OH) và \(\angle KOA = \angle KHE\) (cùng chắn cung AE)

    Xét \(\Delta KOA\) và \(\Delta KHE\) có:

    \(\angle KAO = \angle KEH\left( {cmt} \right)\)

    \(\angle KOA = \angle KHE\left( {cmt} \right)\)

    $\Rightarrow \Delta KOA\backsim \Delta KHE\left( g.g \right)\Rightarrow \frac{KO}{KH}=\frac{KA}{KE}\Rightarrow KO.KE=KH.KA$ (đpcm)

    Lời giải chi tiết

      Câu 1 (VD):

      Phương pháp:

      1.Sử dụng tính chất căn bậc hai.

      2. Giải phương trình với A vừa rút gọn.

      Cách giải:

      1. Rút gọn biểu thức \(A\).

      Với \(a \ge 0\) và \(a \ne 9\) ta có:

      \(\begin{array}{l}A = \frac{1}{{\sqrt a + 3}} + \frac{6}{{a - 9}}\\\,\,\,\, = \frac{1}{{\sqrt a + 3}} + \frac{6}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}}\\\,\,\, = \frac{{\sqrt a - 3}}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}} + \frac{6}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}}\\\,\,\, = \frac{{\sqrt a + 3}}{{\left( {\sqrt a + 3} \right)\left( {\sqrt a - 3} \right)}}\\\,\,\, = \frac{1}{{\sqrt a - 3}}\end{array}\)

      Vậy \(A = \frac{1}{{\sqrt a - 3}}.\)

      2. Tìm tất cả các giá trị của \(a\) để \(A = \frac{1}{2}\).

      Với \(a \ge 0\) và \(a \ne 9\) ta có: \(A = \frac{1}{{\sqrt a - 3}}.\)

      Vậy với \(a = 5\) thì \(A = \frac{1}{2}\).

      Câu 2 (VD):

      Phương pháp:

      1. Tính \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4.a.c\)

      - \(\Delta {\rm{ \;}} = 0\) thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = \frac{{ - b}}{{2a}}\)

      - \(\Delta {\rm{ \;}} < 0\) thì phương trình vô nghiệm

      - \(\Delta {\rm{ \;}} > 0\)thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta {\rm{ \;}}}}{{2.a}}\)

      \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta {\rm{ \;}}}}{{2.a}}\)

      2. Sử dụng vi ét.

      Cách giải:

      1. Giải phương trình \({x^2} + 5x - 6 = 0\).

      Xét phương trình \({x^2} + 5x - 6 = 0\) có \(a + b + c = 1 + 5 - 6 = 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = - 6\end{array} \right.\)

      Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} = - 6\end{array} \right.\).

      2. Cho phương trình \({x^2} + 5x + m - 3 = 0\) ( \(m\) là tham số).

      a. Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm.

      Xét phương trình \({x^2} + 5x + m - 3 = 0\) có \(\Delta = {5^2} - 4.1.\left( {m - 3} \right) = 25 - 4m + 12 = 37 - 4m\)

      Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta \ge 0 \Leftrightarrow 37 - 4m \ge 0 \Leftrightarrow - 4m \ge - 37 \Leftrightarrow m \le \frac{{37}}{4}\).

      Vậy phương trình có hai nghiệm khi \(m \le \frac{{37}}{4}\).

      b. Trong trường hợp phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\), tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn hệ thức \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\).

      Theo a, phương trình có hai nghiệm khi \(m \le \frac{{37}}{4}\).

      Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình.

      Áp dụng định lí Vi – ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 5\\{x_1}.{x_2} = m - 3\end{array} \right.\) 

      Để \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\)

      \(\begin{array}{l}2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\\ \Leftrightarrow 2\left( {m - 3} \right) - \left( { - 5} \right) = 2\\ \Leftrightarrow 2m = 3\\ \Leftrightarrow m = \frac{3}{2}\left( {tm} \right).\end{array}\)

      Vậy với \(m = \frac{3}{2}\) thì phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\), mãn hệ thức \(2{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 2\).

      Câu 3 (NB):

      Cách giải:

      Ta có:

       \(\begin{array}{l}P = 4{x^2} - 2|2x - 3| - 12x + 2033\\\,\,\,\,\, = \left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) - 2|2x - 3| + 2024\\\,\,\,\,\, = {\left( {2x - 3} \right)^2} - 2|2x - 3| + 2024\end{array}\)

      Đặt \(t = |2x - 3| \ge 0\)

      Khi đó ta có: \(P = {t^2} - 2t + 2024 = {(t - 1)^2} + 2023\)

      Vì \(t \ge 0 \Rightarrow t - 1 \ge - 1 \Rightarrow {(t - 1)^2} \ge 0\) nên \(P \ge 0 + 2023 = 2023\)

      Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)

      Suy ra: \(|2x - 3| = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 3 = 1\\2x - 3 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 4\\2x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\)

      Vậy giá trị nhỏ nhất của P là \(2023\) khi \(x = 1\) hoặc \(x = 2.\)

      Câu 4 (NB):

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023 1 1

      1. Chứng minh tứ giác ACHM nội tiếp.

      Ta có \(\angle BAC = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Mà \(\angle MHC = {90^0}\left( {MH \bot BC} \right)\)

      \( \Rightarrow \angle MHC + \angle MAC = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Mà 2 góc này ở vị trí đối diện nên tứ giác MHCA nội tiếp (dhnb) (đpcm)

      2. Chứng minh \(\Delta \)BAE đồng dạng với \(\Delta \)HAM .

      Do AMHC nội tiếp (cmt) nên \(\angle MAH = \angle MCH\) (cùng chắn cung MH)

      Và \(\angle MHA = \angle MCA\) (cùng chắn cung AM)

      Mà \(\angle MCH = \angle ECB = \angle EAB\) (cùng chắn cung EB) và \(\angle ACE = \angle EBA\) (cùng chắn cung AE)

      \( \Rightarrow \angle MAH = \angle EAB\left( { = \angle ECB} \right)\) và \(\angle MHA = \angle EBA\left( { = \angle ECA} \right)\)

      Xét \(\Delta MHA\) và \(\Delta EBA\) có:

      \(\angle MAH = \angle EAB\) (cmt)

      \(\angle MHA = \angle EBA\) (cmt)

      $\Rightarrow \Delta MAH\backsim \Delta EAB\left( g.g \right)$ (đpcm)

      3. Gọi K là giao điểm của OE và HA. Chứng minh KE.KO = KA.KH.

      Do MHCA nội tiếp nên \(\angle AHC = \angle AMC\) (cùng chắn cung AC)

      Mà \(\angle AMC = \frac{1}{2}\left( {sdcAC + sdcEB} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{180}^0} - sdcAE} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{180}^0} - \angle EOA} \right) = \frac{1}{2}\left( {\angle AEO + \angle EAO} \right)\)

      Mà \(\Delta OEA\) cân do OA = OE nên \(\angle OEA = \angle OAE\)

      \( \Rightarrow \angle AMC = \frac{1}{2}.2.\angle OEA = \angle OEA\)

      \( \Rightarrow \angle AHO = \angle AEO\left( { = \angle AMC} \right)\)

      Xét tứ giác OHEA có \(\angle AHO = \angle AEO\)

      Mà H, E là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn OA dưới 2 góc bằng nhau nên OHEA nội tiếp

      \( \Rightarrow \angle KAO = \angle KEH\) (cùng chắn cung OH) và \(\angle KOA = \angle KHE\) (cùng chắn cung AE)

      Xét \(\Delta KOA\) và \(\Delta KHE\) có:

      \(\angle KAO = \angle KEH\left( {cmt} \right)\)

      \(\angle KOA = \angle KHE\left( {cmt} \right)\)

      $\Rightarrow \Delta KOA\backsim \Delta KHE\left( g.g \right)\Rightarrow \frac{KO}{KH}=\frac{KA}{KE}\Rightarrow KO.KE=KH.KA$ (đpcm)

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng toán math. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023: Tổng quan và phân tích

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Quảng Bình là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của các em học sinh. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này, việc nắm vững cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và luyện tập thường xuyên là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em một cái nhìn tổng quan về đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023, cùng với những lời khuyên hữu ích để đạt kết quả cao nhất.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải và chứng minh các kết quả.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Đại số: Biểu thức đại số, phương trình, hệ phương trình, bất phương trình.
      • Hình học: Tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số học: Các phép toán cơ bản, số nguyên tố, ước chung, bội chung.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi vào 10 môn Toán Quảng Bình:

      1. Bài tập về phương trình và hệ phương trình: Yêu cầu học sinh giải phương trình, hệ phương trình, tìm điều kiện để phương trình có nghiệm.
      2. Bài tập về bất phương trình: Yêu cầu học sinh giải bất phương trình, tìm tập nghiệm.
      3. Bài tập về hàm số: Yêu cầu học sinh xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      4. Bài tập về hình học: Yêu cầu học sinh chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, thể tích.
      5. Bài tập về số học: Yêu cầu học sinh tìm ước chung, bội chung, giải các bài toán về số nguyên tố.

      Luyện thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023 hiệu quả

      Để luyện thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023 hiệu quả, các em học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các công thức, định lý và tính chất quan trọng.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau, từ bài tập cơ bản đến bài tập nâng cao.
      • Tìm hiểu cấu trúc đề thi: Làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong đề thi.
      • Sử dụng các tài liệu ôn thi: Tham khảo các sách tham khảo, đề thi thử và các tài liệu ôn thi khác.
      • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, hãy hỏi thầy cô giáo để được giải đáp.

      Tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023 tại toan9.edu.vn

      toan9.edu.vn cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán Quảng Bình năm 2023, bao gồm:

      • Đề thi chính thức các năm trước: Giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp.
      • Đề thi thử: Giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với áp lực thời gian.
      • Bài giảng và video hướng dẫn: Giúp các em hiểu rõ các kiến thức cơ bản và các kỹ năng giải toán.
      • Bài tập luyện tập: Giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán và củng cố kiến thức.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Trước khi bước vào phòng thi, hãy:

      • Đọc kỹ đề thi và xác định các câu hỏi cần trả lời.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Trả lời các câu hỏi dễ trước, sau đó đến các câu hỏi khó hơn.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Chúc các em học sinh đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

      Bảng tổng hợp các năm đề thi (ví dụ)

      NămLink đề thi
      2022Link đề thi 2022
      2021Link đề thi 2021
      2020Link đề thi 2020

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.