toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại tỉnh Quảng Nam.
Bộ đề này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, giúp các em học sinh làm quen với dạng đề, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ?
A. \(\left( {1; - 1} \right)\)
B. \(\left( { - 1;1} \right)\)
C. \(\left( {1;1} \right)\)
D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\)
Câu 2: Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn \(x\)?
A. \(2x + 1 \ge 0\)
B. \(2 - 3x < 0\)
C. \( - 2x \le 0\)
D. \({x^2} + x < 2\)
Câu 3: Tìm căn bậc hai của 49.
A. 7 và -7
B. -7
C. 7
D. \(\sqrt 7 \) và \( - \sqrt 7 \)
Câu 4: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có biệt thức \(\Delta \) bằng:
A. \({b^2} + ac\)
B. \({b^2} - ac\)
C. \({b^2} + 4ac\)
D. \({b^2} - 4ac\)
Câu 5: Điều kiện xác định của \(\sqrt x \) là
A. \(x > 0\)
B. \(x \ge 0\)
C. \(x < 0\)
D. \(x \le 0\)
Câu 6: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là
A. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
B. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)
C. \({x_1} = 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)
D. \({x_1} = 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
Câu 7: Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 8: Cho đường tròn \(\left( {O;3\;{\rm{cm}}} \right)\) và hai điểm A,B thỏa mãn \(OA = 3\;{\rm{cm}},OB = 4\;{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Điểm \(A\) nằm trong \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)
B. Điểm \(A\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trên \(\left( O \right)\)
C. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)
D. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trong \(\left( O \right)\)
Câu 9: Không gian mẫu của phép thử là:
A. số kết quả có thể xảy ra của phép thử
B. kết quả có thể xảy ra của phép thử
C. tập hợp tất cả các kết quả thuận lợi của một biến cố
D. tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử
Câu 10: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. \(AC = BC \cdot {\rm{tan}}B\)
B. \(AB = BC \cdot {\rm{tan}}B\)
C. \(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)
D. \(AB = AC \cdot {\rm{tan}}B\)
Câu 11: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường nào trong tam giác đó?
A. Ba đường trung tuyến
B. Ba đường trung trực
C. Ba đường cao
D. Ba đường phân giác
Câu 12: Cho hình trụ có bán kính đáy \(R\), chiều cao \(h\). Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức:
A. \(V = \pi {R^2}h\)
B. \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)
C. \(V = 2\pi Rh\)
D. \(V = \pi Rh\)
Phần II: Tự luận
Câu 13:
a) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }}\).
b) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).
Câu 14:
a) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 4 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\).
b) Giải bất phương trình \( - 2x + 3 \ge 0\).
Câu 15:
a) Bảng A của một giải Bóng đá gồm 4 đội bóng tham gia thi đấu, hai đội bóng bất kì thi đấu với nhau đúng một trận. Mồi trận đấu, đội thua được 0 điểm, đội thắng được 3 điểm, hai đội hòa nhau mỗi đội được 1 điểm; số điểm của mỗi trận đấu bằng tổng số điểm của hai đội bóng tham gia trận đấu đón. Biết rằng tổng số điểm của tất cả các trận đấu bằng 16 điểm. Tính số trận hòa và số trận thắng (trận đấu có đội thắng, đội thua) của Bảng A .
b) Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1;2;3;4. Lấy ngẫu nhiên lần lượt .2 viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ.
Câu 16: Cho tam giác ABC nhọn \((AB < AC)\) có đường cao AD và đường phân giác trong AO(D,O thuộc cạnh BC). Kẻ OM vuông góc với AB tại M, ON vuông góc với AC tại N.
a) Chứng minh bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên một đường tròn.
b) Chứng minh \(OM = ON\) và \(\angle BDM = \angle ODN\).
c) Qua \(O\), kẻ đường thắng vuông góc với BC cắt MN tại I,AI cắt BC tại \(K\). Chứng minh \(K\) là trung điểm của BC.
Câu 17: Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng đổ 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.

----- HẾT -----
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN
Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Giải hệ phương trình hoặc bấm máy tính (đối với bài trắc nghiệm).
Cách giải:
Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ta được cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) là nghiệm.
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Bất phương trình dạng \(ax + b < 0\) (hoặc \(ax + b > 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \le 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \ge 0)\) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\) là hai số đã cho, \(a \ne 0\) được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.
Cách giải:
Bất phương trình \({x^2} + x < 2\) không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Chọn D.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Căn bậc hai của số a không âm là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \)
Cách giải:
Căn bậc hai của 49 là 7 và -7.
Chọn A.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
\(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)
Cách giải:
Ta có \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Điều kiện để \(\sqrt A \) có nghĩa là biểu thức A không âm.
Cách giải:
\(\sqrt x \) có nghĩa khi \(x \ge 0\)
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
Cách giải:
Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Lấy tổng số lần gieo trừ đi số lần xuất hiện các mặt 1,2,4,5,6 chấm.
Cách giải:
Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là: 50 – 8 – 7 – 8 – 6 – 11 = 10
Chọn B.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
So sánh các đoạn thẳng với bán kính.
Cách giải:
Vì OA = R nên điểm A nằm trên đường tròn (O).
Vì OB > R nên điểm B nằm ngoài đường tròn (O).
Chọn C.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Cách giải:
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Chọn D.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.
Cách giải:
Xét tam giác ABC vuông tại A có:
\(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)
\(AB = AC \cdot \tan C\)
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.
Cách giải:
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Công thức: \(V = \pi {R^2}h\)
Cách giải:
Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức: \(V = \pi {R^2}h\)
Chọn A.
Phần II. Tự luận
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
2) Cho bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số.
Cách giải:
a) \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} - \sqrt 2 {\rm{ \;}} = 2\sqrt 2 \)
b) Ta có bảng giá trị sau:

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O{\mkern 1mu} \left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} D\left( {2;2} \right)\)
Hệ số \(a = \frac{1}{2} > 0\)nên parabol có bề cong hướng lên. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

Câu 14 (TH):
Phương pháp:
a) Áp dụng hệ thức Viète.
b) Chuyển vế đổi dấu.
Cách giải:
a) Theo hệ thức Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{3}{2},{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 2\)
Khi đó \(A = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} + \left( { - 2} \right) = \frac{1}{4}\)
b) \(\; - 2x + 3 \ge 0\)
\(\; - 2x \ge {\rm{ \;}} - 3\)
\(x \le \frac{3}{2}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{3}{2}\).
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).
Từ đó biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
b) Áp dụng công thức \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\)
Cách giải:
a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).
Mỗi đội bóng thi đấu với 3 đội còn lại, do đó có tất cả: (4.3): \(2 = 6\) trận.
Do đó ta có: \(x + y = 6\) (1)
Tổng số điểm trận hòa 2x, tổng số điểm trận thắng là 3y.
Theo đề, suy ra \(2x + 3y = 16\) (2)
Giải hệ gồm (1) và (2) tìm được: \(x = 2,y = 4\).
Vậy có 2 trận hòa và 4 trận thắng.
b) Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\)
Số các kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Gọi A là biến cố "Lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ".
Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \(n(A) = 8\).
Xác suất của biến cố A là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng các tính chất hình học để chứng minh.
Cách giải:

a) Ta có $\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$ (giả thiết); $\angle {ADO} = 90^\circ$ (giả thiết)
Tam giác AMO vuông tại \(M\) nên tam giác AMO nội tiếp đường tròn đường kính AO có tâm là trung điểm của cạnh huyền AO.
Tương tự, hai tam giác ADO và ANO nội tiếp đường tròn đường kính AO.
Suy ra bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên đường tròn đường kính AO.
b) Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OAN\) có:
AO chung
$\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$
$\angle {MAO} = \angle {NAO}$ (AO là phân giác)
Suy ra $\Delta OAM = \Delta OAN$ (cạnh huyền – góc nhọn)
Khi đó $OM = ON$ (hai cạnh tương ứng)
Do tứ giác MDON nội tiếp nên $\angle {ODN} = \angle {OMN}$ và $\angle {BDM} = \angle {ONM}$.
Mà $\angle {ONM} = \angle {OMN}$ (do tam giác OMN cân tại $O$ ). Suy ra $\angle {ODN} = \angle {BDM}$ (đpcm)
c) Qua $I$, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB,AC lần lượt tại P,Q.
Vì $\Delta OAM = \Delta OAN$ nên AM = AN, do đó cung AM = cung AN
suy ra \(\angle {INA} = \angle {IMP}\) (hai góc chắn hai cung bằng nhau).
Ta có: $\angle {IOP} = \angle {IMP} = \angle {INA}$ (hai góc cùng chắn cung IP,
$\angle {INA} = \angle {IOQ}$ (cùng bù với \(\angle INQ\)).
Suy ra $\angle {IOP} = \angle {IOQ}$.
Mà OI vuông góc PQ nên OI là trung tuyến của tam giác OPQ.
Ta có $PQ//BC$ nên $\dfrac{{IP}}{{KB}} = \dfrac{{AI}}{{AK}} = \dfrac{{IQ}}{{KC}}$.
Mà $IP = IQ$, suy ra $KB = KC$.
Vậy $K$ là trung điểm của BC
Câu 17 (VDC):
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính thể tích hình nón.
Cách giải:

Đường sinh AB cắt trục OO' tại \(C\).
Khi đó hai hình nón có đỉnh O,C có chung đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right)\) có thể tích bằng nhau.
Gọi \({V_1}\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);{V_2}\) là thể tích hình nón đỉnh \(O\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);V\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( O \right)\); \({V_n} = 12\) là thể tích nước đổ vào.
Ta có \(\frac{{{V_1}}}{V} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot CO' \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot CO \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O{A^2}}} = \frac{{CO'}}{{CO}} \cdot {\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\).
Suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{8}\;V{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1)\)
Do đó thể tích nước đổ vào \({V_n} = \frac{6}{8}V\) (2) (vì \({V_1} + {V_2} + {V_n} = V\) ).
Từ (1) và (2) suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = 2\) lít.
Vậy thể tích của phễu là 2 lít.
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ?
A. \(\left( {1; - 1} \right)\)
B. \(\left( { - 1;1} \right)\)
C. \(\left( {1;1} \right)\)
D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\)
Câu 2: Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn \(x\)?
A. \(2x + 1 \ge 0\)
B. \(2 - 3x < 0\)
C. \( - 2x \le 0\)
D. \({x^2} + x < 2\)
Câu 3: Tìm căn bậc hai của 49.
A. 7 và -7
B. -7
C. 7
D. \(\sqrt 7 \) và \( - \sqrt 7 \)
Câu 4: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có biệt thức \(\Delta \) bằng:
A. \({b^2} + ac\)
B. \({b^2} - ac\)
C. \({b^2} + 4ac\)
D. \({b^2} - 4ac\)
Câu 5: Điều kiện xác định của \(\sqrt x \) là
A. \(x > 0\)
B. \(x \ge 0\)
C. \(x < 0\)
D. \(x \le 0\)
Câu 6: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là
A. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
B. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)
C. \({x_1} = 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)
D. \({x_1} = 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
Câu 7: Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 8: Cho đường tròn \(\left( {O;3\;{\rm{cm}}} \right)\) và hai điểm A,B thỏa mãn \(OA = 3\;{\rm{cm}},OB = 4\;{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Điểm \(A\) nằm trong \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)
B. Điểm \(A\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trên \(\left( O \right)\)
C. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)
D. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trong \(\left( O \right)\)
Câu 9: Không gian mẫu của phép thử là:
A. số kết quả có thể xảy ra của phép thử
B. kết quả có thể xảy ra của phép thử
C. tập hợp tất cả các kết quả thuận lợi của một biến cố
D. tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử
Câu 10: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. \(AC = BC \cdot {\rm{tan}}B\)
B. \(AB = BC \cdot {\rm{tan}}B\)
C. \(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)
D. \(AB = AC \cdot {\rm{tan}}B\)
Câu 11: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường nào trong tam giác đó?
A. Ba đường trung tuyến
B. Ba đường trung trực
C. Ba đường cao
D. Ba đường phân giác
Câu 12: Cho hình trụ có bán kính đáy \(R\), chiều cao \(h\). Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức:
A. \(V = \pi {R^2}h\)
B. \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)
C. \(V = 2\pi Rh\)
D. \(V = \pi Rh\)
Phần II: Tự luận
Câu 13:
a) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }}\).
b) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).
Câu 14:
a) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 4 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\).
b) Giải bất phương trình \( - 2x + 3 \ge 0\).
Câu 15:
a) Bảng A của một giải Bóng đá gồm 4 đội bóng tham gia thi đấu, hai đội bóng bất kì thi đấu với nhau đúng một trận. Mồi trận đấu, đội thua được 0 điểm, đội thắng được 3 điểm, hai đội hòa nhau mỗi đội được 1 điểm; số điểm của mỗi trận đấu bằng tổng số điểm của hai đội bóng tham gia trận đấu đón. Biết rằng tổng số điểm của tất cả các trận đấu bằng 16 điểm. Tính số trận hòa và số trận thắng (trận đấu có đội thắng, đội thua) của Bảng A .
b) Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1;2;3;4. Lấy ngẫu nhiên lần lượt .2 viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ.
Câu 16: Cho tam giác ABC nhọn \((AB < AC)\) có đường cao AD và đường phân giác trong AO(D,O thuộc cạnh BC). Kẻ OM vuông góc với AB tại M, ON vuông góc với AC tại N.
a) Chứng minh bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên một đường tròn.
b) Chứng minh \(OM = ON\) và \(\angle BDM = \angle ODN\).
c) Qua \(O\), kẻ đường thắng vuông góc với BC cắt MN tại I,AI cắt BC tại \(K\). Chứng minh \(K\) là trung điểm của BC.
Câu 17: Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng đổ 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.

----- HẾT -----
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN
Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Giải hệ phương trình hoặc bấm máy tính (đối với bài trắc nghiệm).
Cách giải:
Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ta được cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) là nghiệm.
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Bất phương trình dạng \(ax + b < 0\) (hoặc \(ax + b > 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \le 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \ge 0)\) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\) là hai số đã cho, \(a \ne 0\) được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.
Cách giải:
Bất phương trình \({x^2} + x < 2\) không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Chọn D.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Căn bậc hai của số a không âm là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \)
Cách giải:
Căn bậc hai của 49 là 7 và -7.
Chọn A.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
\(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)
Cách giải:
Ta có \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Điều kiện để \(\sqrt A \) có nghĩa là biểu thức A không âm.
Cách giải:
\(\sqrt x \) có nghĩa khi \(x \ge 0\)
Chọn B.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
Cách giải:
Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Lấy tổng số lần gieo trừ đi số lần xuất hiện các mặt 1,2,4,5,6 chấm.
Cách giải:
Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là: 50 – 8 – 7 – 8 – 6 – 11 = 10
Chọn B.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
So sánh các đoạn thẳng với bán kính.
Cách giải:
Vì OA = R nên điểm A nằm trên đường tròn (O).
Vì OB > R nên điểm B nằm ngoài đường tròn (O).
Chọn C.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Cách giải:
Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Chọn D.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.
Cách giải:
Xét tam giác ABC vuông tại A có:
\(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)
\(AB = AC \cdot \tan C\)
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.
Cách giải:
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Công thức: \(V = \pi {R^2}h\)
Cách giải:
Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức: \(V = \pi {R^2}h\)
Chọn A.
Phần II. Tự luận
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
2) Cho bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số.
Cách giải:
a) \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} - \sqrt 2 {\rm{ \;}} = 2\sqrt 2 \)
b) Ta có bảng giá trị sau:

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O{\mkern 1mu} \left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} D\left( {2;2} \right)\)
Hệ số \(a = \frac{1}{2} > 0\)nên parabol có bề cong hướng lên. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

Câu 14 (TH):
Phương pháp:
a) Áp dụng hệ thức Viète.
b) Chuyển vế đổi dấu.
Cách giải:
a) Theo hệ thức Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{3}{2},{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 2\)
Khi đó \(A = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} + \left( { - 2} \right) = \frac{1}{4}\)
b) \(\; - 2x + 3 \ge 0\)
\(\; - 2x \ge {\rm{ \;}} - 3\)
\(x \le \frac{3}{2}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{3}{2}\).
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).
Từ đó biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
b) Áp dụng công thức \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\)
Cách giải:
a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).
Mỗi đội bóng thi đấu với 3 đội còn lại, do đó có tất cả: (4.3): \(2 = 6\) trận.
Do đó ta có: \(x + y = 6\) (1)
Tổng số điểm trận hòa 2x, tổng số điểm trận thắng là 3y.
Theo đề, suy ra \(2x + 3y = 16\) (2)
Giải hệ gồm (1) và (2) tìm được: \(x = 2,y = 4\).
Vậy có 2 trận hòa và 4 trận thắng.
b) Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\)
Số các kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Gọi A là biến cố "Lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ".
Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \(n(A) = 8\).
Xác suất của biến cố A là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng các tính chất hình học để chứng minh.
Cách giải:

a) Ta có $\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$ (giả thiết); $\angle {ADO} = 90^\circ$ (giả thiết)
Tam giác AMO vuông tại \(M\) nên tam giác AMO nội tiếp đường tròn đường kính AO có tâm là trung điểm của cạnh huyền AO.
Tương tự, hai tam giác ADO và ANO nội tiếp đường tròn đường kính AO.
Suy ra bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên đường tròn đường kính AO.
b) Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OAN\) có:
AO chung
$\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$
$\angle {MAO} = \angle {NAO}$ (AO là phân giác)
Suy ra $\Delta OAM = \Delta OAN$ (cạnh huyền – góc nhọn)
Khi đó $OM = ON$ (hai cạnh tương ứng)
Do tứ giác MDON nội tiếp nên $\angle {ODN} = \angle {OMN}$ và $\angle {BDM} = \angle {ONM}$.
Mà $\angle {ONM} = \angle {OMN}$ (do tam giác OMN cân tại $O$ ). Suy ra $\angle {ODN} = \angle {BDM}$ (đpcm)
c) Qua $I$, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB,AC lần lượt tại P,Q.
Vì $\Delta OAM = \Delta OAN$ nên AM = AN, do đó cung AM = cung AN
suy ra \(\angle {INA} = \angle {IMP}\) (hai góc chắn hai cung bằng nhau).
Ta có: $\angle {IOP} = \angle {IMP} = \angle {INA}$ (hai góc cùng chắn cung IP,
$\angle {INA} = \angle {IOQ}$ (cùng bù với \(\angle INQ\)).
Suy ra $\angle {IOP} = \angle {IOQ}$.
Mà OI vuông góc PQ nên OI là trung tuyến của tam giác OPQ.
Ta có $PQ//BC$ nên $\dfrac{{IP}}{{KB}} = \dfrac{{AI}}{{AK}} = \dfrac{{IQ}}{{KC}}$.
Mà $IP = IQ$, suy ra $KB = KC$.
Vậy $K$ là trung điểm của BC
Câu 17 (VDC):
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính thể tích hình nón.
Cách giải:

Đường sinh AB cắt trục OO' tại \(C\).
Khi đó hai hình nón có đỉnh O,C có chung đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right)\) có thể tích bằng nhau.
Gọi \({V_1}\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);{V_2}\) là thể tích hình nón đỉnh \(O\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);V\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( O \right)\); \({V_n} = 12\) là thể tích nước đổ vào.
Ta có \(\frac{{{V_1}}}{V} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot CO' \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot CO \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O{A^2}}} = \frac{{CO'}}{{CO}} \cdot {\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\).
Suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{8}\;V{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1)\)
Do đó thể tích nước đổ vào \({V_n} = \frac{6}{8}V\) (2) (vì \({V_1} + {V_2} + {V_n} = V\) ).
Từ (1) và (2) suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = 2\) lít.
Vậy thể tích của phễu là 2 lít.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của mỗi học sinh. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Trong đó, việc làm quen với các dạng đề thi, đặc biệt là đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025, đóng vai trò then chốt.
Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Tỷ lệ phân bổ điểm giữa các phần thường khá cân bằng, tuy nhiên, có thể có sự thay đổi nhỏ tùy theo từng năm.
Việc luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 mang lại nhiều lợi ích:
Hiện nay, có rất nhiều nguồn cung cấp đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy, học sinh nên lựa chọn các nguồn uy tín như:
Để đạt hiệu quả cao nhất khi luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025, học sinh nên:
toan9.edu.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn tập, đề thi minh họa, và bài giảng chất lượng cao. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục kỳ thi vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025.
| Dạng bài tập | Ví dụ | Mức độ khó |
|---|---|---|
| Giải phương trình bậc hai | x2 - 5x + 6 = 0 | Dễ |
| Giải hệ phương trình | { x + y = 5 \ x - y = 1 } | Trung bình |
| Tính diện tích hình học | Tính diện tích tam giác ABC biết AB = 3cm, AC = 4cm, góc BAC = 90o | Dễ |
| Chứng minh bất đẳng thức | Chứng minh a2 + b2 ≥ 2ab | Trung bình - Khó |
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.