Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9

Đề Tham Khảo Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2025 - Đề Số 9

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9. Đây là một trong những đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 của các trường THPT chuyên và không chuyên tại TP.HCM.

Đề thi này được thiết kế để giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và nâng cao khả năng tư duy logic. Đồng thời, đề thi cũng giúp học sinh đánh giá được trình độ hiện tại của mình và có kế hoạch ôn tập phù hợp.

Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) có đồ thị là Parabol (P). a) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

Lời giải

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) có đồ thị là Parabol (P).

    a) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

    b) Tìm toạ độ điểm A thuộc đồ thị (P) sao cho A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị.

    Phương pháp

    a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

    b) Vì điểm A thuộc đồ thị (P) và A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị nên ta biểu diễn được tung độ \(y\) của A theo hoành độ \(x\), từ đó giải tìm \(x\).

    Lời giải

    a) Ta có bảng giá trị sau:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 1 1

    Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(\,\left( {0;0} \right);\left( { - 2;1} \right);\left( { - 1;\frac{1}{4}} \right);\,\,\left( {1;\frac{1}{4}} \right);\,\,\left( {2;1} \right)\).

    Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) như sau:

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 1 2

    b) Vì điểm A thuộc đồ thị (P) nên ta có \(A\left( {x;\frac{1}{4}{x^2}} \right)\).

    Mà A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị nên \(A\left( {x;x - 1} \right)\).

    Do đó \(x - 1 = \frac{1}{4}{x^2}\)

    suy ra \(\frac{1}{4}{x^2} - x + 1 = 0\)

    \({x^2} - 4x + 4 = 0\)

    \({\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)

    \(x - 2 = 0\)

    \(x = 2\)

    Với \(x = 2\) thì \(y = 2 - 1 = 1\).

    Vậy \(A\left( {2;1} \right)\).

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 6x - 3 = 0\)

    a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

    b) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức: \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\).

    Phương pháp

    a) Sử dụng \(ac < 0\) để chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi A để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.

    Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\).

    Lời giải

    a) Phương trình\({x^2} + 6x - 3 = 0\) có \(a.c = 1.\left( { - 3} \right) = - 3 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    b) \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\)

    Áp dụng Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 6}}{1} = - 6\); \({x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3\).

    Ta có: \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\)

    \(\begin{array}{l}A = \frac{{{x_2}\left( {5{x_1} - {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2}}} - \frac{{{x_1}\left( {{x_1} - 3{x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{5{x_1}{x_2} - x_2^2 - x_1^2 + 3{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{ - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 8{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{ - {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} + 10{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{ - {{\left( { - 6} \right)}^2} + 10.\left( { - 3} \right)}}{{ - 3}} = 22\end{array}\)

    Vậy \(A = 22\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Bảng sau cho biết số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025 của sáu hãng hàng không Việt Nam (Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 1 3

    a) Tính tỉ số phần trăm số chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn của cả sáu hãng hàng không trên.

    b) Chọn ngẫu nhiên một chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025. Tính xác suất để chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air?

    Phương pháp

    a) Tính tổng số chuyến bay.

    Từ đó tính tỉ số phần trăm giữa số chuyến bay của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay.

    b) Tính tổng số chuyến bay của Pacific Airlines (BL); VASCO (0V); Bamboo Airway (QH); Vietravel (VU) = tổng số chuyến bay - Vietnam Airlines (VN) - VietJet Air (VJ)

    Xác suất = tổng số chuyến bay của Pacific Airlines (BL); VASCO (0V); Bamboo Airway (QH); Vietravel (VU) : tổng số chuyến bay.

    Lời giải

    a) Tổng số chuyến bay của sáu hãng hàng không là:

    \(1403 + 2418 + 59 + 85 + 192 + 110 = 4267\) (chuyến)

    Tỉ số phần trăm số chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn của cả sáu hãng hàng không trên là:

    \(\frac{{1403.100}}{{4267}}\% \approx 32,88\% \).

    b) Số chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air là:

    \(4267 - 1403 - 2418 = 446\) (chuyến)

    Xác suất để chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air là:

    \(\frac{{446}}{{4267}} \approx 0,1\).

    Câu 4 (1 điểm): Chợ Dân Sinh chuẩn bị được đưa vào hoạt động. Nếu mỗi gian hàng của chợ này cho thuê với mức giá 31 triệu đồng/năm (đã bao gồm phí duy trì) thì sẽ có 60 gian hàng được thuê. Theo khảo sát và nghiên cứu, nếu chợ Dân Sinh giảm giá thuê và ước tính cứ mỗi lần giảm giá thuê 1 triệu đồng/năm thì số lượng gian hàng được thuê sẽ tăng thêm 20 gian hàng. Gọi \(x\) (triệu đồng) là giá cho thuê mới.

    a) Viết biểu thức \(P(x)\) biểu diễn theo \(x\) doanh thu của chợ Dân Sinh.

    b) Phí duy trì một gian hàng của chợ dân sinh là 27 triệu đồng/năm. Hỏi giá cho thuê mới của chợ Dân Sinh là bao nhiêu để lợi nhuận thu được của chợ là 245 triệu đồng?

    Biết lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi phí duy trì gian hàng.

    Phương pháp

    a) Từ giá cho thuê mới, tính số lần giảm giá.

    Khi đó biểu diễn số gian hàng được thuê sau khi giảm giá.

    Biểu thức biểu diễn doanh thu = giá cho thuê . số gian hàng.

    b) Tính phí duy trì của số gian hàng được thuê.

    Tính lợi nhuận = doanh thu – phí duy trì.

    Từ đó lập được phương trình bậc hai ẩn \(x\).

    Giải phương trình để tìm \(x\). Kiểm tra điều kiện và kết luận.

    Lời giảia) Với \(x\) (triệu đồng) là giá cho thuê mới thì số lần giảm giá là: \(31 - x\) (lần)

    Khi giảm \(31 - x\) lần thì số gian hàng tăng lên \(20\left( {31 - x} \right)\) (gian hàng)

    Khi đó số gian hàng được thuê là: \(60 + 20\left( {31 - x} \right) = 680 - 20x\) (gian hàng)

    Biểu thức \(P(x)\) biểu diễn theo \(x\) doanh thu của chợ Dân Sinh là: \(P\left( x \right) = x\left( {680 - 20x} \right) = - 20{x^2} + 680x\).

    b) Vì phí duy trì mỗi gian hàng là 27 (triệu đồng) nên phí duy trì của \(680 - 20x\) gian hàng là: \(27.\left( {680 - 20x} \right) = 18360 - 540x\) (triệu đồng)

    Khi đó lợi nhuận thu được là: \(\left( { - 20{x^2} + 680x} \right) - \left( {18360 - 540x} \right) = - 20{x^2} + 1220x - 18360\)

    Vì lợi nhuận thu được là 245 triệu nên ta có phương trình:

    \( - 20{x^2} + 1220x - 18360 = 245\) hay \( - 20{x^2} + 1220x - 18605 = 0\)

    Giải phương trình ta được \(x = 30,5\) (TM)

    Vậy giá cho thuê mới của chợ Dân Sinh là 30,5 triệu đồng (30 triệu 500 nghìn đồng).

    Câu 5 (1 điểm): Một chiếc cốc đang chứa nước. Khối nước trong cốc có một dạng hình trụ, bán kính đáy bằng 6cm. Bạn Nam lấy một viên bi thủy tinh hình cầu thả vào trong cốc và quan sát thấy viên bi bị ngập trong nước đồng thời nước không bị tràn khỏi cốc (như hình minh họa). Bạn Nam đo được mực nước trong cốc dâng lên một khoảng bằng 1cm.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 1 4

    a) Tính thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc.

    b) Tính bán kính R của viên bi mà bạn Nam đã thả vào cốc.

    Phương pháp

    a) Dựa vào công thức tính thể tích hình trụ để tính thể tích phần nước dâng lên: Vtrụ \( = \pi {r^2}h\) (r là bán kính đáy, h là chiều cao).

    b) Vì thể tích phần nước dâng lên bằng thể tích của viên bi nên áp dụng công thức tính thể tích hình cầu để tìm bán kính hình của viên bi: Vcầu \( = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (R là bán kính)

    Lời giải

    a) Vì mực nước trong cốc dâng lên một khoảng bằng 1cm và bán kính phần nước dâng lên chính là bán kính đáy của cốc nên thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc là:

    \(\pi {.6^2}.1 = 36\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

    Vậy thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc là \(36\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

    b) Vì thể tích phần nước dâng lên bằng thể tích của viên bi nên ta có:

    \(\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \)

    suy ra \({R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\)

    Do đó \(R = 3\)

    Vậy bán kính R của viên bi là 3cm.

    Câu 6 (1 điểm): Một người đi taxi sẽ phải trả chi phí gồm: phí lúc mở cửa và cứ mỗi km di chuyển sẽ trả một số tiền cố định. Nhà ông bà ngoại của Nam cách nhà Nam 32 km. Biết rằng một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng và một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng.

    a) Nam muốn về thăm ông bà ngoại bằng cách đi xe taxi từ nhà. Hỏi Nam phải trả bao nhiêu tiền cho chuyến đi.

    b) Để giảm chi phí, Nam tính toán cách di chuyển thứ hai đến nhà ông bà ngoại như sau: Nam đi taxi đến trạm xe buýt, rồi sau đó đi xe buýt theo tuyến đường đến nhà ông bà ngoại. Biết giá vé xe buýt là 50000 đồng. Hỏi trạm xe buýt cách nhà Nam bao xa thì với cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn?

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 1 5

    Phương pháp

    a) Gọi \(x\) (nghìn đồng) là phí mở cửa (\(x > 0\))

    Gọi \(y\) (nghìn đồng) là số tiền trả 1km di chuyển (\(y > 0\))

    Biết rằng một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng và một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng nên ta lập được hai phương trình theo \(x\) và \(y\). Từ đó ta có hệ phương trình.

    Giải hệ phương trình để tìm \(x,y\).

    b) Gọi a (km) là khoảng cách từ nhà Nam đến trạm xe buýt, \(a > 0\).

    Biểu diễn số tiền Nam phải trả khi di chuyển theo cách thứ hai theo \(a\).

    Lập bất phương trình biểu diễn số tiền phải trả theo cách di chuyển thứ hai ít tốn chi phí hơn cách di chuyển thứ nhất.

    Giải bất phương trình để tìm a.

    Lời giải

    a) Gọi \(x\) (nghìn đồng) là phí mở cửa (\(x > 0\))

    Gọi \(y\) (nghìn đồng) là số tiền trả 1km di chuyển (\(y > 0\))

    Biết một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng nên ta có phương trình: \(x + 10y = 109\) (1)

    Biết một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng nên ta có phương trình: \(x + 6y = 69\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 10y = 109\\x + 6y = 69\end{array} \right.\)

    Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = 10\end{array} \right.\) (TM)

    Vậy khi di chuyển trên quãng đường 32 km thì Nam phải trả số tiền là: \(9 + 32.10 = 329\) nghìn đồng.

    b) Gọi a (km) là khoảng cách từ nhà Nam đến trạm xe buýt, \(a > 0\).

    Số tiền Nam phải trả khi di chuyển theo cách thứ hai là:

    \(\left( {9 + 10a} \right) + 50 = 10a + 59\) (nghìn đồng)

    Nếu cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn thì ta có bất phương trình:

    \(\begin{array}{l}59 + 10a < 329\\10a < 329 - 59\\10a < 270\\a < 27\end{array}\)

    Vây nếu trạm xe buýt cách nhà Nam ít hơn 27km thì với cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn.

    Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC nhọn (với AB < AC) nội tiếp (O;R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Gọi I là trung điểm của BC.

    a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC và OI vuông góc BC.

    b) Kẻ đường kính AM của (O). Chứng minh: \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\) và ba điểm H, I, M thẳng hàng.

    c) Biết AH = R = 10cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC và EF.

    Phương pháp

    a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC

    Chứng minh \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC.

    Suy ra B, F, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

    Do đó tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC.

    Chứng minh \(OI \bot BC\)

    Chứng minh tam giác OBC cân tại O, OI là đường trung tuyến của tam giác OBC.

    Do đó OI cũng là đường cao của tam giác OBC.

    Suy ra \(OI \bot BC\).

    b) Chứng minh \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

    Chứng minh $\Delta ADB\backsim \Delta ACM$ (g.g)

    suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}}\), do đó \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

    Chứng minh ba điểm H, I, M thẳng hàng

    Chứng minh BH // MC, BM // CH nên tứ giác BHCM là hình bình hành

    Lại có \(I\) là trung điểm của BC

    Nên I cũng là trung điểm của HM

    Suy ra ba điểm H, I, M thẳng hàng.

    c) Tính độ dài đoạn thẳng BC

    Chứng minh OI là đường trung bình của \(\Delta AHM\) và tính OI theo AH.

    Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OIC vuông tại \(I\) (do \(OI \bot BC\)) để tính BC.

    Tính độ dài đoạn thẳng EF

    Tính \(\widehat {IOC}\) theo tỉ số lượng giác.

    Suy ra \(\widehat {BOC}\)

    Tính \(\widehat {BAC}\) theo \(\widehat {BOC}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC)

    Chứng minh $\Delta AEF\backsim \Delta ABC$ (c.g.c)

    Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \cos \widehat {BAC}\)

    Tính EF theo BC.

    Lời giải

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 1 6

    a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC

    Vì BE và CF là đường cao của tam giác ABC nên \(BE \bot AC\) và \(CF \bot AB\), suy ra \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \).

    Xét \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) lần lượt vuông tại F và E (\(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \)) nên \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC.

    Suy ra B, F, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

    Do đó tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC.

    Chứng minh \(OI \bot BC\)

    Xét tam giác OBC có OB = OC nên tam giác OBC cân tại O.

    Mà I là trung điểm của BC nên OI là đường trung tuyến của tam giác OBC.

    Do đó OI cũng là đường cao của tam giác OBC.

    Suy ra \(OI \bot BC\).

    b) Chứng minh \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

    Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACM\) có:

    \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM}\left( { = 90^\circ } \right)\) (AD là đường cao, \(\widehat {ACM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    \(\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

    nên $\Delta ADB\backsim \Delta ACM$ (g.g)

    suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}}\), do đó \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

    Chứng minh ba điểm H, I, M thẳng hàng

    Vì \(BE \bot AC,MC \bot AC\) (BE là đường cao, \(\widehat {ACM} = 90^\circ \)) nên BE // MC hay BH // MC.

    Vì \(CF \bot AB,MB \bot AB\) (CF là đường cao, \(\widehat {ABM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)) nên BM // CF hay BM // CH.

    Xét tứ giác BHCM có:

    BH // MC

    BM // CH

    Suy ra tứ giác BHCM là hình bình hành

    Lại có \(I\) là trung điểm của BC

    Nên I cũng là trung điểm của HM

    Suy ra ba điểm H, I, M thẳng hàng.

    c) Tính độ dài đoạn thẳng BC

    Xét \(\Delta AHM\) có O là trung điểm của AM (AM là đường kính), I là trung điểm của HM (cmt) nên OI là đường trung bình của \(\Delta AHM\). Do đó \(OI = \frac{1}{2}AH = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm)

    Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OIC vuông tại \(I\) (do \(OI \bot BC\)), ta có:

    \(O{I^2} + I{C^2} = O{C^2}\) , suy ra \(IC = \sqrt {O{C^2} - O{I^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {5^2}} = \sqrt {75} = 5\sqrt 3 {\rm{ (cm)}}\)

    suy ra \(BC = 2 \cdot IC = 10\sqrt 3 {\rm{ (cm)}}\)

    Tính độ dài đoạn thẳng EF

    Xét tam giác vuông OIC có: \(\cos \widehat {IOC} = \frac{{OI}}{{OC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {IOC} = 60^\circ \)

    Suy ra \(\widehat {BOC} = 2 \cdot \widehat {IOC} = 120^\circ \) (OI là đường cao đồng thời là đường phân giác của tam giác BOC)

    Ta có: \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot \widehat {BOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC)

    Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ACF\) có:

    \(\widehat {AEB} = \widehat {AFC}\left( { = 90^\circ } \right)\)

    \(\widehat {BAC}\) chung

    nên $\Delta ABE\backsim \Delta ACF$ (g.g)

    suy ra \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\)

    Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC\) có:

    \(\widehat {BAC}\) chung

    \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) (cmt)

    nên $\Delta AEF\backsim \Delta ABC$ (c.g.c)

    Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \cos \widehat {BAC} = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\)

    Do đó \(EF = \frac{1}{2} \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 10\sqrt 3 = 5\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

    Vậy \(BC = 10\sqrt 3 cm,EF = 5\sqrt 3 cm\).

    Đề bài

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) có đồ thị là Parabol (P).

      a) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

      b) Tìm toạ độ điểm A thuộc đồ thị (P) sao cho A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị.

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 6x - 3 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức: \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Bảng sau cho biết số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025 của sáu hãng hàng không Việt Nam (Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 0 1

      a) Tính tỉ số phần trăm số chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn của cả sáu hãng hàng không trên.

      b) Chọn ngẫu nhiên một chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025. Tính xác suất để chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air?

      Câu 4 (1 điểm): Chợ Dân Sinh chuẩn bị được đưa vào hoạt động. Nếu mỗi gian hàng của chợ này cho thuê với mức giá 31 triệu đồng/năm (đã bao gồm phí duy trì) thì sẽ có 60 gian hàng được thuê. Theo khảo sát và nghiên cứu, nếu chợ Dân Sinh giảm giá thuê và ước tính cứ mỗi lần giảm giá thuê 1 triệu đồng/năm thì số lượng gian hàng được thuê sẽ tăng thêm 20 gian hàng. Gọi \(x\) (triệu đồng) là giá cho thuê mới.

      a) Viết biểu thức \(P(x)\) biểu diễn theo \(x\) doanh thu của chợ Dân Sinh.

      b) Phí duy trì một gian hàng của chợ dân sinh là 27 triệu đồng/năm. Hỏi giá cho thuê mới của chợ Dân Sinh là bao nhiêu để lợi nhuận thu được của chợ là 245 triệu đồng?

      Biết lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi phí duy trì gian hàng.

      Câu 5 (1 điểm): Một chiếc cốc đang chứa nước. Khối nước trong cốc có một dạng hình trụ, bán kính đáy bằng 6cm. Bạn Nam lấy một viên bi thủy tinh hình cầu thả vào trong cốc và quan sát thấy viên bi bị ngập trong nước đồng thời nước không bị tràn khỏi cốc (như hình minh họa). Bạn Nam đo được mực nước trong cốc dâng lên một khoảng bằng 1cm.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 0 2

      a) Tính thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc.

      b) Tính bán kính R của viên bi mà bạn Nam đã thả vào cốc.

      Câu 6 (1 điểm): Một người đi taxi sẽ phải trả chi phí gồm: phí lúc mở cửa và cứ mỗi km di chuyển sẽ trả một số tiền cố định. Nhà ông bà ngoại của Nam cách nhà Nam 32 km. Biết rằng một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng và một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng.

      a) Nam muốn về thăm ông bà ngoại bằng cách đi xe taxi từ nhà. Hỏi Nam phải trả bao nhiêu tiền cho chuyến đi.

      b) Để giảm chi phí, Nam tính toán cách di chuyển thứ hai đến nhà ông bà ngoại như sau: Nam đi taxi đến trạm xe buýt, rồi sau đó đi xe buýt theo tuyến đường đến nhà ông bà ngoại. Biết giá vé xe buýt là 50000 đồng. Hỏi trạm xe buýt cách nhà Nam bao xa thì với cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn?

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 0 3

      Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC nhọn (với AB < AC) nội tiếp (O;R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Gọi I là trung điểm của BC.

      a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC và OI vuông góc BC.

      b) Kẻ đường kính AM của (O). Chứng minh: \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\) và ba điểm H, I, M thẳng hàng.

      c) Biết AH = R = 10cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC và EF.

      -------- HẾT --------

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) có đồ thị là Parabol (P).

      a) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

      b) Tìm toạ độ điểm A thuộc đồ thị (P) sao cho A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị.

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 6x - 3 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức: \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Bảng sau cho biết số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025 của sáu hãng hàng không Việt Nam (Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 1

      a) Tính tỉ số phần trăm số chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn của cả sáu hãng hàng không trên.

      b) Chọn ngẫu nhiên một chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025. Tính xác suất để chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air?

      Câu 4 (1 điểm): Chợ Dân Sinh chuẩn bị được đưa vào hoạt động. Nếu mỗi gian hàng của chợ này cho thuê với mức giá 31 triệu đồng/năm (đã bao gồm phí duy trì) thì sẽ có 60 gian hàng được thuê. Theo khảo sát và nghiên cứu, nếu chợ Dân Sinh giảm giá thuê và ước tính cứ mỗi lần giảm giá thuê 1 triệu đồng/năm thì số lượng gian hàng được thuê sẽ tăng thêm 20 gian hàng. Gọi \(x\) (triệu đồng) là giá cho thuê mới.

      a) Viết biểu thức \(P(x)\) biểu diễn theo \(x\) doanh thu của chợ Dân Sinh.

      b) Phí duy trì một gian hàng của chợ dân sinh là 27 triệu đồng/năm. Hỏi giá cho thuê mới của chợ Dân Sinh là bao nhiêu để lợi nhuận thu được của chợ là 245 triệu đồng?

      Biết lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi phí duy trì gian hàng.

      Câu 5 (1 điểm): Một chiếc cốc đang chứa nước. Khối nước trong cốc có một dạng hình trụ, bán kính đáy bằng 6cm. Bạn Nam lấy một viên bi thủy tinh hình cầu thả vào trong cốc và quan sát thấy viên bi bị ngập trong nước đồng thời nước không bị tràn khỏi cốc (như hình minh họa). Bạn Nam đo được mực nước trong cốc dâng lên một khoảng bằng 1cm.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 2

      a) Tính thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc.

      b) Tính bán kính R của viên bi mà bạn Nam đã thả vào cốc.

      Câu 6 (1 điểm): Một người đi taxi sẽ phải trả chi phí gồm: phí lúc mở cửa và cứ mỗi km di chuyển sẽ trả một số tiền cố định. Nhà ông bà ngoại của Nam cách nhà Nam 32 km. Biết rằng một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng và một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng.

      a) Nam muốn về thăm ông bà ngoại bằng cách đi xe taxi từ nhà. Hỏi Nam phải trả bao nhiêu tiền cho chuyến đi.

      b) Để giảm chi phí, Nam tính toán cách di chuyển thứ hai đến nhà ông bà ngoại như sau: Nam đi taxi đến trạm xe buýt, rồi sau đó đi xe buýt theo tuyến đường đến nhà ông bà ngoại. Biết giá vé xe buýt là 50000 đồng. Hỏi trạm xe buýt cách nhà Nam bao xa thì với cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn?

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 3

      Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC nhọn (với AB < AC) nội tiếp (O;R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Gọi I là trung điểm của BC.

      a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC và OI vuông góc BC.

      b) Kẻ đường kính AM của (O). Chứng minh: \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\) và ba điểm H, I, M thẳng hàng.

      c) Biết AH = R = 10cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC và EF.

      -------- HẾT --------

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) có đồ thị là Parabol (P).

      a) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

      b) Tìm toạ độ điểm A thuộc đồ thị (P) sao cho A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị.

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Vì điểm A thuộc đồ thị (P) và A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị nên ta biểu diễn được tung độ \(y\) của A theo hoành độ \(x\), từ đó giải tìm \(x\).

      Lời giải

      a) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 4

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(\,\left( {0;0} \right);\left( { - 2;1} \right);\left( { - 1;\frac{1}{4}} \right);\,\,\left( {1;\frac{1}{4}} \right);\,\,\left( {2;1} \right)\).

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^2}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 5

      b) Vì điểm A thuộc đồ thị (P) nên ta có \(A\left( {x;\frac{1}{4}{x^2}} \right)\).

      Mà A có hoành độ hơn tung độ một đơn vị nên \(A\left( {x;x - 1} \right)\).

      Do đó \(x - 1 = \frac{1}{4}{x^2}\)

      suy ra \(\frac{1}{4}{x^2} - x + 1 = 0\)

      \({x^2} - 4x + 4 = 0\)

      \({\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)

      \(x - 2 = 0\)

      \(x = 2\)

      Với \(x = 2\) thì \(y = 2 - 1 = 1\).

      Vậy \(A\left( {2;1} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình bậc hai \({x^2} + 6x - 3 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức: \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\).

      Phương pháp

      a) Sử dụng \(ac < 0\) để chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt.

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi A để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\).

      Lời giải

      a) Phương trình\({x^2} + 6x - 3 = 0\) có \(a.c = 1.\left( { - 3} \right) = - 3 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

      b) \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\)

      Áp dụng Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 6}}{1} = - 6\); \({x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{1} = - 3\).

      Ta có: \(A = \frac{{5{x_1} - {x_2}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_1} - 3{x_2}}}{{{x_2}}}\)

      \(\begin{array}{l}A = \frac{{{x_2}\left( {5{x_1} - {x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2}}} - \frac{{{x_1}\left( {{x_1} - 3{x_2}} \right)}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{5{x_1}{x_2} - x_2^2 - x_1^2 + 3{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{ - \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 8{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{ - {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} + 10{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\\A = \frac{{ - {{\left( { - 6} \right)}^2} + 10.\left( { - 3} \right)}}{{ - 3}} = 22\end{array}\)

      Vậy \(A = 22\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Bảng sau cho biết số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025 của sáu hãng hàng không Việt Nam (Nguồn: Cục Hàng không Việt Nam).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 6

      a) Tính tỉ số phần trăm số chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn của cả sáu hãng hàng không trên.

      b) Chọn ngẫu nhiên một chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn trong tháng 02/2025. Tính xác suất để chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air?

      Phương pháp

      a) Tính tổng số chuyến bay.

      Từ đó tính tỉ số phần trăm giữa số chuyến bay của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay.

      b) Tính tổng số chuyến bay của Pacific Airlines (BL); VASCO (0V); Bamboo Airway (QH); Vietravel (VU) = tổng số chuyến bay - Vietnam Airlines (VN) - VietJet Air (VJ)

      Xác suất = tổng số chuyến bay của Pacific Airlines (BL); VASCO (0V); Bamboo Airway (QH); Vietravel (VU) : tổng số chuyến bay.

      Lời giải

      a) Tổng số chuyến bay của sáu hãng hàng không là:

      \(1403 + 2418 + 59 + 85 + 192 + 110 = 4267\) (chuyến)

      Tỉ số phần trăm số chuyến bay bị chậm chuyến do tàu bay về muộn của Vietnam Airlines so với tổng số chuyến bay bị chậm do tàu bay về muộn của cả sáu hãng hàng không trên là:

      \(\frac{{1403.100}}{{4267}}\% \approx 32,88\% \).

      b) Số chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air là:

      \(4267 - 1403 - 2418 = 446\) (chuyến)

      Xác suất để chuyến bay không thuộc Vietnam Airlines hoặc VietJet Air là:

      \(\frac{{446}}{{4267}} \approx 0,1\).

      Câu 4 (1 điểm): Chợ Dân Sinh chuẩn bị được đưa vào hoạt động. Nếu mỗi gian hàng của chợ này cho thuê với mức giá 31 triệu đồng/năm (đã bao gồm phí duy trì) thì sẽ có 60 gian hàng được thuê. Theo khảo sát và nghiên cứu, nếu chợ Dân Sinh giảm giá thuê và ước tính cứ mỗi lần giảm giá thuê 1 triệu đồng/năm thì số lượng gian hàng được thuê sẽ tăng thêm 20 gian hàng. Gọi \(x\) (triệu đồng) là giá cho thuê mới.

      a) Viết biểu thức \(P(x)\) biểu diễn theo \(x\) doanh thu của chợ Dân Sinh.

      b) Phí duy trì một gian hàng của chợ dân sinh là 27 triệu đồng/năm. Hỏi giá cho thuê mới của chợ Dân Sinh là bao nhiêu để lợi nhuận thu được của chợ là 245 triệu đồng?

      Biết lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi phí duy trì gian hàng.

      Phương pháp

      a) Từ giá cho thuê mới, tính số lần giảm giá.

      Khi đó biểu diễn số gian hàng được thuê sau khi giảm giá.

      Biểu thức biểu diễn doanh thu = giá cho thuê . số gian hàng.

      b) Tính phí duy trì của số gian hàng được thuê.

      Tính lợi nhuận = doanh thu – phí duy trì.

      Từ đó lập được phương trình bậc hai ẩn \(x\).

      Giải phương trình để tìm \(x\). Kiểm tra điều kiện và kết luận.

      Lời giảia) Với \(x\) (triệu đồng) là giá cho thuê mới thì số lần giảm giá là: \(31 - x\) (lần)

      Khi giảm \(31 - x\) lần thì số gian hàng tăng lên \(20\left( {31 - x} \right)\) (gian hàng)

      Khi đó số gian hàng được thuê là: \(60 + 20\left( {31 - x} \right) = 680 - 20x\) (gian hàng)

      Biểu thức \(P(x)\) biểu diễn theo \(x\) doanh thu của chợ Dân Sinh là: \(P\left( x \right) = x\left( {680 - 20x} \right) = - 20{x^2} + 680x\).

      b) Vì phí duy trì mỗi gian hàng là 27 (triệu đồng) nên phí duy trì của \(680 - 20x\) gian hàng là: \(27.\left( {680 - 20x} \right) = 18360 - 540x\) (triệu đồng)

      Khi đó lợi nhuận thu được là: \(\left( { - 20{x^2} + 680x} \right) - \left( {18360 - 540x} \right) = - 20{x^2} + 1220x - 18360\)

      Vì lợi nhuận thu được là 245 triệu nên ta có phương trình:

      \( - 20{x^2} + 1220x - 18360 = 245\) hay \( - 20{x^2} + 1220x - 18605 = 0\)

      Giải phương trình ta được \(x = 30,5\) (TM)

      Vậy giá cho thuê mới của chợ Dân Sinh là 30,5 triệu đồng (30 triệu 500 nghìn đồng).

      Câu 5 (1 điểm): Một chiếc cốc đang chứa nước. Khối nước trong cốc có một dạng hình trụ, bán kính đáy bằng 6cm. Bạn Nam lấy một viên bi thủy tinh hình cầu thả vào trong cốc và quan sát thấy viên bi bị ngập trong nước đồng thời nước không bị tràn khỏi cốc (như hình minh họa). Bạn Nam đo được mực nước trong cốc dâng lên một khoảng bằng 1cm.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 7

      a) Tính thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc.

      b) Tính bán kính R của viên bi mà bạn Nam đã thả vào cốc.

      Phương pháp

      a) Dựa vào công thức tính thể tích hình trụ để tính thể tích phần nước dâng lên: Vtrụ \( = \pi {r^2}h\) (r là bán kính đáy, h là chiều cao).

      b) Vì thể tích phần nước dâng lên bằng thể tích của viên bi nên áp dụng công thức tính thể tích hình cầu để tìm bán kính hình của viên bi: Vcầu \( = \frac{4}{3}\pi {R^3}\) (R là bán kính)

      Lời giải

      a) Vì mực nước trong cốc dâng lên một khoảng bằng 1cm và bán kính phần nước dâng lên chính là bán kính đáy của cốc nên thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc là:

      \(\pi {.6^2}.1 = 36\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

      Vậy thể tích của phần nước đã dâng lên trong cốc là \(36\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

      b) Vì thể tích phần nước dâng lên bằng thể tích của viên bi nên ta có:

      \(\frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \)

      suy ra \({R^3} = \frac{{36\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 27\)

      Do đó \(R = 3\)

      Vậy bán kính R của viên bi là 3cm.

      Câu 6 (1 điểm): Một người đi taxi sẽ phải trả chi phí gồm: phí lúc mở cửa và cứ mỗi km di chuyển sẽ trả một số tiền cố định. Nhà ông bà ngoại của Nam cách nhà Nam 32 km. Biết rằng một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng và một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng.

      a) Nam muốn về thăm ông bà ngoại bằng cách đi xe taxi từ nhà. Hỏi Nam phải trả bao nhiêu tiền cho chuyến đi.

      b) Để giảm chi phí, Nam tính toán cách di chuyển thứ hai đến nhà ông bà ngoại như sau: Nam đi taxi đến trạm xe buýt, rồi sau đó đi xe buýt theo tuyến đường đến nhà ông bà ngoại. Biết giá vé xe buýt là 50000 đồng. Hỏi trạm xe buýt cách nhà Nam bao xa thì với cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn?

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 8

      Phương pháp

      a) Gọi \(x\) (nghìn đồng) là phí mở cửa (\(x > 0\))

      Gọi \(y\) (nghìn đồng) là số tiền trả 1km di chuyển (\(y > 0\))

      Biết rằng một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng và một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng nên ta lập được hai phương trình theo \(x\) và \(y\). Từ đó ta có hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình để tìm \(x,y\).

      b) Gọi a (km) là khoảng cách từ nhà Nam đến trạm xe buýt, \(a > 0\).

      Biểu diễn số tiền Nam phải trả khi di chuyển theo cách thứ hai theo \(a\).

      Lập bất phương trình biểu diễn số tiền phải trả theo cách di chuyển thứ hai ít tốn chi phí hơn cách di chuyển thứ nhất.

      Giải bất phương trình để tìm a.

      Lời giải

      a) Gọi \(x\) (nghìn đồng) là phí mở cửa (\(x > 0\))

      Gọi \(y\) (nghìn đồng) là số tiền trả 1km di chuyển (\(y > 0\))

      Biết một chuyến đi 10km thì phải trả 109 000 đồng nên ta có phương trình: \(x + 10y = 109\) (1)

      Biết một chuyến đi 6km thì phải trả 69 000 đồng nên ta có phương trình: \(x + 6y = 69\) (2)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 10y = 109\\x + 6y = 69\end{array} \right.\)

      Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 9\\y = 10\end{array} \right.\) (TM)

      Vậy khi di chuyển trên quãng đường 32 km thì Nam phải trả số tiền là: \(9 + 32.10 = 329\) nghìn đồng.

      b) Gọi a (km) là khoảng cách từ nhà Nam đến trạm xe buýt, \(a > 0\).

      Số tiền Nam phải trả khi di chuyển theo cách thứ hai là:

      \(\left( {9 + 10a} \right) + 50 = 10a + 59\) (nghìn đồng)

      Nếu cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn thì ta có bất phương trình:

      \(\begin{array}{l}59 + 10a < 329\\10a < 329 - 59\\10a < 270\\a < 27\end{array}\)

      Vây nếu trạm xe buýt cách nhà Nam ít hơn 27km thì với cách di chuyển thứ hai sẽ ít tốn chi phí hơn.

      Câu 7 (3 điểm): Cho tam giác ABC nhọn (với AB < AC) nội tiếp (O;R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Gọi I là trung điểm của BC.

      a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC và OI vuông góc BC.

      b) Kẻ đường kính AM của (O). Chứng minh: \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\) và ba điểm H, I, M thẳng hàng.

      c) Biết AH = R = 10cm. Tính độ dài đoạn thẳng BC và EF.

      Phương pháp

      a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC

      Chứng minh \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Suy ra B, F, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

      Do đó tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Chứng minh \(OI \bot BC\)

      Chứng minh tam giác OBC cân tại O, OI là đường trung tuyến của tam giác OBC.

      Do đó OI cũng là đường cao của tam giác OBC.

      Suy ra \(OI \bot BC\).

      b) Chứng minh \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

      Chứng minh $\Delta ADB\backsim \Delta ACM$ (g.g)

      suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}}\), do đó \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

      Chứng minh ba điểm H, I, M thẳng hàng

      Chứng minh BH // MC, BM // CH nên tứ giác BHCM là hình bình hành

      Lại có \(I\) là trung điểm của BC

      Nên I cũng là trung điểm của HM

      Suy ra ba điểm H, I, M thẳng hàng.

      c) Tính độ dài đoạn thẳng BC

      Chứng minh OI là đường trung bình của \(\Delta AHM\) và tính OI theo AH.

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OIC vuông tại \(I\) (do \(OI \bot BC\)) để tính BC.

      Tính độ dài đoạn thẳng EF

      Tính \(\widehat {IOC}\) theo tỉ số lượng giác.

      Suy ra \(\widehat {BOC}\)

      Tính \(\widehat {BAC}\) theo \(\widehat {BOC}\) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC)

      Chứng minh $\Delta AEF\backsim \Delta ABC$ (c.g.c)

      Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \cos \widehat {BAC}\)

      Tính EF theo BC.

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 9

      a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC

      Vì BE và CF là đường cao của tam giác ABC nên \(BE \bot AC\) và \(CF \bot AB\), suy ra \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \).

      Xét \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) lần lượt vuông tại F và E (\(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \)) nên \(\Delta BFC\) và \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Suy ra B, F, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

      Do đó tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC.

      Chứng minh \(OI \bot BC\)

      Xét tam giác OBC có OB = OC nên tam giác OBC cân tại O.

      Mà I là trung điểm của BC nên OI là đường trung tuyến của tam giác OBC.

      Do đó OI cũng là đường cao của tam giác OBC.

      Suy ra \(OI \bot BC\).

      b) Chứng minh \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

      Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACM\) có:

      \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM}\left( { = 90^\circ } \right)\) (AD là đường cao, \(\widehat {ACM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      \(\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

      nên $\Delta ADB\backsim \Delta ACM$ (g.g)

      suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}}\), do đó \(AB \cdot AC = AD \cdot AM\)

      Chứng minh ba điểm H, I, M thẳng hàng

      Vì \(BE \bot AC,MC \bot AC\) (BE là đường cao, \(\widehat {ACM} = 90^\circ \)) nên BE // MC hay BH // MC.

      Vì \(CF \bot AB,MB \bot AB\) (CF là đường cao, \(\widehat {ABM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)) nên BM // CF hay BM // CH.

      Xét tứ giác BHCM có:

      BH // MC

      BM // CH

      Suy ra tứ giác BHCM là hình bình hành

      Lại có \(I\) là trung điểm của BC

      Nên I cũng là trung điểm của HM

      Suy ra ba điểm H, I, M thẳng hàng.

      c) Tính độ dài đoạn thẳng BC

      Xét \(\Delta AHM\) có O là trung điểm của AM (AM là đường kính), I là trung điểm của HM (cmt) nên OI là đường trung bình của \(\Delta AHM\). Do đó \(OI = \frac{1}{2}AH = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\) (cm)

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OIC vuông tại \(I\) (do \(OI \bot BC\)), ta có:

      \(O{I^2} + I{C^2} = O{C^2}\) , suy ra \(IC = \sqrt {O{C^2} - O{I^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {5^2}} = \sqrt {75} = 5\sqrt 3 {\rm{ (cm)}}\)

      suy ra \(BC = 2 \cdot IC = 10\sqrt 3 {\rm{ (cm)}}\)

      Tính độ dài đoạn thẳng EF

      Xét tam giác vuông OIC có: \(\cos \widehat {IOC} = \frac{{OI}}{{OC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\) nên \(\widehat {IOC} = 60^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {BOC} = 2 \cdot \widehat {IOC} = 120^\circ \) (OI là đường cao đồng thời là đường phân giác của tam giác BOC)

      Ta có: \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot \widehat {BOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC)

      Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ACF\) có:

      \(\widehat {AEB} = \widehat {AFC}\left( { = 90^\circ } \right)\)

      \(\widehat {BAC}\) chung

      nên $\Delta ABE\backsim \Delta ACF$ (g.g)

      suy ra \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\)

      Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC\) có:

      \(\widehat {BAC}\) chung

      \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) (cmt)

      nên $\Delta AEF\backsim \Delta ABC$ (c.g.c)

      Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AB}} = \cos \widehat {BAC} = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\)

      Do đó \(EF = \frac{1}{2} \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 10\sqrt 3 = 5\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

      Vậy \(BC = 10\sqrt 3 cm,EF = 5\sqrt 3 cm\).

      Sẵn sàng bứt phá kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững chắc và chiến lược học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 – tài liệu then chốt thuộc chuyên mục giải sgk toán 9 trên nền tảng soạn toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi, rèn luyện thành thạo các dạng bài quan trọng cũng như nâng cao kỹ năng giải toán. Với phương pháp trình bày trực quan, logic và khoa học, tài liệu sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên hành trình ôn luyện, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi với sự chuẩn bị toàn diện và tinh thần chủ động cao nhất.

      Đề Tham Khảo Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2025 - Đề Số 9: Phân Tích Chi Tiết và Giải Pháp

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của học sinh. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 do toan9.edu.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị kỹ lưỡng cho kỳ thi này.

      Cấu Trúc Đề Thi và Các Chủ Đề Chính

      Đề thi này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Đại Số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc hai.
      • Hình Học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số Học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, phép chia có dư.
      • Tổ Hợp và Xác Suất: Các bài toán về hoán vị, tổ hợp, xác suất đơn giản.

      Phân Tích Chi Tiết Một Số Câu Hỏi Tiêu Biểu

      Câu 1: Giải phương trình bậc hai

      Phương trình bậc hai là một trong những chủ đề quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi vào 10. Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững các công thức nghiệm và các phương pháp giải phương trình bậc hai.

      Câu 2: Chứng minh đẳng thức hình học

      Các bài toán chứng minh đẳng thức hình học đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc về các định lý và tính chất hình học. Đồng thời, học sinh cũng cần rèn luyện kỹ năng vẽ hình và lập luận logic.

      Câu 3: Tính xác suất của một sự kiện

      Các bài toán về xác suất thường yêu cầu học sinh phải hiểu rõ khái niệm về không gian mẫu và biến cố. Học sinh cũng cần nắm vững các công thức tính xác suất cơ bản.

      Lời Khuyên Khi Làm Bài

      1. Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các điều kiện của bài toán.
      2. Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài và sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lý.
      3. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      4. Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài thi trong thời gian quy định.

      Tầm Quan Trọng Của Việc Luyện Tập Thường Xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề tham khảo là yếu tố then chốt để đạt được kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Khi luyện tập, học sinh sẽ làm quen với các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và nâng cao tốc độ làm bài. Bên cạnh đó, việc luyện tập cũng giúp học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình.

      toan9.edu.vn – Đồng Hành Cùng Học Sinh Trên Con Đường Học Tập

      toan9.edu.vn cam kết cung cấp cho học sinh những đề tham khảo chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Chúng tôi hy vọng rằng Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 9 sẽ là một công cụ hữu ích giúp học sinh đạt được thành công trong kỳ thi sắp tới.

      Bảng Tổng Hợp Các Dạng Toán Thường Gặp

      Dạng ToánMức Độ Quan Trọng
      Phương trình bậc haiCao
      Hình học phẳngCao
      Bất đẳng thứcTrung bình
      Tổ hợp xác suấtTrung bình

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.