Logo Header

Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài học Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này là cơ hội để các em ôn lại những kiến thức đã học trong chương trình Toán 5, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị cho các bài kiểm tra sắp tới.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong vở bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.

Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia bốn môn Cờ vua, Bóng ném, Võ dân tộc, Bơi trong Hội khoẻ Phù Đổng của một trường tiểu học.

Bài 3

    Giải Bài 3 trang 135 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

    Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 8 giờ 15 phút, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 7 giờ 30 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng $\frac{2}{{3}}$ thời gian đi của xe buýt. 

    a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB. 

    b) Tính độ dài quãng đường AB. Biết vận tốc của xe buýt là 40 km/h.

    Phương pháp giải:

    a)

    1. Vẽ sơ đồ: coi thời gian đi của taxi (đóng vai trò số bé) gồm 2 phần bằng nhau thì thời gian của xe buýt (đóng vai trò số lớn) gồm 3 phần bằng nhau như thế.

    2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

    3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

    4. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

    b)

    Quãng đường = Vận tốc x Thời gian.

    Lời giải chi tiết:

    a)

    Thời gian đi của xe buýt dài hơn thời gian đi của taxi là:

    8 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 45 phút = 0,75 (giờ)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 – 2 = 1 (phần)

    Thời gian đi xe taxi là:

    0,75 : 1 x 2 = 1,5 (giờ)

    Thời gian đi xe buýt là:

    1,5 + 0,75 = 2,25 (giờ)

    b) Độ dài quãng đường AB là:

    40 x 2,25 = 90 (km)

    Đáp số: a) 1,5 giờ; 2,25 giờ

    b) 90 km.

    Bài 2

      Giải Bài 2 trang 135 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

      Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 

      Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 300 cm, chiều dài hơn chiều rộng 30 cm, chiều cao bể cá là 60 cm. 

      a) - Chiều dài đáy bể cá là .......... cm. 

      - Chiều rộng đáy bể cá là .......... cm. 

      b) Biết mực nước ở bể cá là 42 cm. 

      Lượng nước trong bể chiếm ........% so với lượng nước khi đầy bể.

      Phương pháp giải:

      a)

      - Chiều dài = (Nửa chu vi đáy + Chênh lệch kích thước chiều dài và chiều rộng) : 2.

      - Chiều rộng = Nửa chu vi đáy – Chiều dài.

      b)

      - Thể tích bể cá = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao.

      - Thể tích nước trong bể cá = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao mực nước.

      - Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể = Thể tích nước trong bể cá : Thể tích bể cá x 100%.

      Lời giải chi tiết:

      a)

      - Chiều dài đáy bể cá là (300 : 2 + 30) : 2 = 90 cm. 

      - Chiều rộng đáy bể cá là 300 : 2 – 90 = 60 cm. 

      b)

      Thể tích bể cá là:

      90 x 60 x 60 = 324 000 (cm3)

      Thể tích nước trong bể cá là:

      90 x 60 x 42 = 226 800 (cm3)

      Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể là:

      226 800 : 324 000 = 70%

      Lượng nước trong bể chiếm 70% so với lượng nước khi đầy bể.

      Bài 4

        Giải Bài 4 trang 135 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 

        Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Hiện tại, mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). 

        Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 92 người/km2 thì: 

        a) Số dân của tỉnh phải tăng thêm ............... người. 

        b) Số dân phải tăng thêm bằng ........% số dân hiện tại.

        Phương pháp giải:

        a)

        - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 = Diện tích tỉnh x Mật độ dân số.

        - Số dân của tỉnh với mật độ 92 người/km2 = Diện tích tỉnh x Mật độ dân số.

        - Số dân của tỉnh phải tăng lên để mật độ dân số là 92 người/km2 = Số dân của tỉnh với mật độ 92 người/km2 - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2.

        b) Phần trăm số dân tăng thêm so với số dân hiện tại = Số dân tăng thêm : Số dân hiện tại x 100%.

        Lời giải chi tiết:

        a) Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 là:

        10 000 x 80 = 800 000 (người)

        Số dân của tỉnh với mật độ 92 người/km2 là:

        10 000 x 92 = 920 000 (người)

        Muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó là 92 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm số người là:

        920 000 – 800 000 = 120 000 (người)

        Số dân của tỉnh phải tăng thêm 120 000 người. 

        b)

        Số dân tăng thêm chiếm số phần trăm là:

        120 000 : 800 000 x 100% = 15%

        Số dân phải tăng thêm bằng 15 % số dân hiện tại.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Bài 1
        • Bài 2
        • Bài 3
        • Bài 4

        Giải Bài 1 trang 134 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia bốn môn Cờ vua, Bóng ném, Võ dân tộc, Bơi trong Hội khoẻ Phù Đổng của một trường tiểu học.

        Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

        a) Hoàn thành bảng sau.

        Môn

        Bơi

        Võ dân tộc

        Bóng ném

        Cờ vua

        Học sinh

        b) Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia ở mỗi môn và tổng số học sinh tham gia.

        Phương pháp giải:

        a) Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi

        b) Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia ở mỗi môn và tổng số học sinh tham gia = Số học sinh tham gia ở mỗi môn : Tổng số học sinh x 100%.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Môn

        Bơi

        Võ dân tộc

        Bóng ném

        Cờ vua

        Học sinh

        24

        20

        20

        36

        b)

        Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Bơi và tổng số học sinh tham gia là :

        24 : 100 x 100% = 24%

        Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Võ dân tộc và tổng số học sinh tham gia là :

        20 : 100 x 100% = 20%

        Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Bóng ném và tổng số học sinh tham gia là :

        20 : 100 x 100% = 20%

        Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Cờ vua và tổng số học sinh tham gia là :

        36 : 100 x 100% = 36%

        Giải Bài 2 trang 135 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 

        Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 300 cm, chiều dài hơn chiều rộng 30 cm, chiều cao bể cá là 60 cm. 

        a) - Chiều dài đáy bể cá là .......... cm. 

        - Chiều rộng đáy bể cá là .......... cm. 

        b) Biết mực nước ở bể cá là 42 cm. 

        Lượng nước trong bể chiếm ........% so với lượng nước khi đầy bể.

        Phương pháp giải:

        a)

        - Chiều dài = (Nửa chu vi đáy + Chênh lệch kích thước chiều dài và chiều rộng) : 2.

        - Chiều rộng = Nửa chu vi đáy – Chiều dài.

        b)

        - Thể tích bể cá = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao.

        - Thể tích nước trong bể cá = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao mực nước.

        - Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể = Thể tích nước trong bể cá : Thể tích bể cá x 100%.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        - Chiều dài đáy bể cá là (300 : 2 + 30) : 2 = 90 cm. 

        - Chiều rộng đáy bể cá là 300 : 2 – 90 = 60 cm. 

        b)

        Thể tích bể cá là:

        90 x 60 x 60 = 324 000 (cm3)

        Thể tích nước trong bể cá là:

        90 x 60 x 42 = 226 800 (cm3)

        Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể là:

        226 800 : 324 000 = 70%

        Lượng nước trong bể chiếm 70% so với lượng nước khi đầy bể.

        Giải Bài 3 trang 135 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 8 giờ 15 phút, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 7 giờ 30 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng $\frac{2}{{3}}$ thời gian đi của xe buýt. 

        a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB. 

        b) Tính độ dài quãng đường AB. Biết vận tốc của xe buýt là 40 km/h.

        Phương pháp giải:

        a)

        1. Vẽ sơ đồ: coi thời gian đi của taxi (đóng vai trò số bé) gồm 2 phần bằng nhau thì thời gian của xe buýt (đóng vai trò số lớn) gồm 3 phần bằng nhau như thế.

        2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

        3. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

        4. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

        b)

        Quãng đường = Vận tốc x Thời gian.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Thời gian đi của xe buýt dài hơn thời gian đi của taxi là:

        8 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 45 phút = 0,75 (giờ)

        Hiệu số phần bằng nhau là:

        3 – 2 = 1 (phần)

        Thời gian đi xe taxi là:

        0,75 : 1 x 2 = 1,5 (giờ)

        Thời gian đi xe buýt là:

        1,5 + 0,75 = 2,25 (giờ)

        b) Độ dài quãng đường AB là:

        40 x 2,25 = 90 (km)

        Đáp số: a) 1,5 giờ; 2,25 giờ

        b) 90 km.

        Giải Bài 4 trang 135 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

        Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 

        Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Hiện tại, mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). 

        Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 92 người/km2 thì: 

        a) Số dân của tỉnh phải tăng thêm ............... người. 

        b) Số dân phải tăng thêm bằng ........% số dân hiện tại.

        Phương pháp giải:

        a)

        - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 = Diện tích tỉnh x Mật độ dân số.

        - Số dân của tỉnh với mật độ 92 người/km2 = Diện tích tỉnh x Mật độ dân số.

        - Số dân của tỉnh phải tăng lên để mật độ dân số là 92 người/km2 = Số dân của tỉnh với mật độ 92 người/km2 - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2.

        b) Phần trăm số dân tăng thêm so với số dân hiện tại = Số dân tăng thêm : Số dân hiện tại x 100%.

        Lời giải chi tiết:

        a) Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 là:

        10 000 x 80 = 800 000 (người)

        Số dân của tỉnh với mật độ 92 người/km2 là:

        10 000 x 92 = 920 000 (người)

        Muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó là 92 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm số người là:

        920 000 – 800 000 = 120 000 (người)

        Số dân của tỉnh phải tăng thêm 120 000 người. 

        b)

        Số dân tăng thêm chiếm số phần trăm là:

        120 000 : 800 000 x 100% = 15%

        Số dân phải tăng thêm bằng 15 % số dân hiện tại.

        Bài 1

          Giải Bài 1 trang 134 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

          Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia bốn môn Cờ vua, Bóng ném, Võ dân tộc, Bơi trong Hội khoẻ Phù Đổng của một trường tiểu học.

          Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 1

          a) Hoàn thành bảng sau.

          Môn

          Bơi

          Võ dân tộc

          Bóng ném

          Cờ vua

          Học sinh

          b) Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia ở mỗi môn và tổng số học sinh tham gia.

          Phương pháp giải:

          a) Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi

          b) Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia ở mỗi môn và tổng số học sinh tham gia = Số học sinh tham gia ở mỗi môn : Tổng số học sinh x 100%.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Môn

          Bơi

          Võ dân tộc

          Bóng ném

          Cờ vua

          Học sinh

          24

          20

          20

          36

          b)

          Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Bơi và tổng số học sinh tham gia là :

          24 : 100 x 100% = 24%

          Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Võ dân tộc và tổng số học sinh tham gia là :

          20 : 100 x 100% = 20%

          Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Bóng ném và tổng số học sinh tham gia là :

          20 : 100 x 100% = 20%

          Tỉ số phần trăm của số học sinh tham gia môn Cờ vua và tổng số học sinh tham gia là :

          36 : 100 x 100% = 36%

          Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải sgk toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

          Bài viết liên quan

          Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

          Bài 75: Ôn tập chung (tiết 4) trang 134 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

          Nội dung ôn tập chính trong Bài 75

          • Phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Ôn lại các quy tắc, tính chất và kỹ năng thực hiện các phép tính cơ bản.
          • Phép chia có dư: Luyện tập các bài toán chia có dư, xác định thương và số dư.
          • Bài toán có nhiều phép tính: Giải các bài toán kết hợp nhiều phép tính khác nhau, tuân thủ thứ tự thực hiện các phép tính.
          • Bài toán giải: Giải các bài toán có liên quan đến thực tế, vận dụng kiến thức đã học để tìm ra lời giải.

          Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức (trang 134)

          Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức trang 134:

          1. Bài 1: Tính nhẩm nhanh các biểu thức sau: ... (Giải thích chi tiết cách tính nhẩm và kết quả).
          2. Bài 2: Đặt tính rồi tính: ... (Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính, lưu ý các quy tắc).
          3. Bài 3: Giải các bài toán sau: ... (Phân tích đề bài, xác định yêu cầu và trình bày lời giải chi tiết).
          4. Bài 4: Một cửa hàng có 350kg gạo. Buổi sáng bán được 120kg gạo, buổi chiều bán được 150kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Hướng dẫn giải bài toán bằng các bước: tìm tổng số gạo đã bán, tìm số gạo còn lại).

          Mẹo học tập hiệu quả cho Bài 75

          • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các quy tắc, tính chất và kỹ năng thực hiện các phép tính cơ bản.
          • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng toán.
          • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
          • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè để được giúp đỡ.

          Ví dụ minh họa cho Bài 75

          Ví dụ 1: Tính 25 x 8 + 12 : 3. Hướng dẫn: Thực hiện phép nhân trước, sau đó thực hiện phép chia, cuối cùng thực hiện phép cộng. Kết quả: 25 x 8 + 12 : 3 = 200 + 4 = 204.

          Ví dụ 2: Một người có 150000 đồng. Người đó mua 3 cái áo, mỗi cái giá 35000 đồng. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu tiền? Hướng dẫn: Tính tổng số tiền mua áo, sau đó trừ đi số tiền ban đầu. Kết quả: 150000 - (3 x 35000) = 150000 - 105000 = 45000 đồng.

          Tài liệu tham khảo hữu ích

          Ngoài Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập hiệu quả hơn:

          • Sách giáo khoa Toán 5 - Kết nối tri thức
          • Các bài giảng trực tuyến về Toán 5
          • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

          Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

          Bảng tổng hợp các dạng bài tập trong Bài 75
          Dạng bài tậpMục tiêu
          Tính nhẩmRèn luyện kỹ năng tính toán nhanh
          Đặt tính rồi tínhThực hành các phép tính cơ bản
          Giải bài toánVận dụng kiến thức vào thực tế
          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.